Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Chương 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM. Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM. 9 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 2. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 2. Khái niệm vốn kinh doanh Để có thể thực hiện hoạt động kinh doanh, việc sử dụng và quản lý vốn kinh doanh một cách hiệu quả là chìa khóa của sự vận hành tốt và định hướng phát triển lâu dài của mỗi doanh nghiệp. Khái niệm về vốn kinh doanh được hiểu là: " Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được hiểu như là khối lượng giá trị được tạo lập và đưa vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi.
Theo đó, vốn kinh doanh là tài sản, phương tiện và các yếu tố vật chất khác (tiền tệ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, .) mà một doanh nghiệp phải có để tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình"[1] 1. Đặc trưng của vốn kinh doanh. - Vốn kinh doanh là nguồn lực ban đầu, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất mới và mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Vốn kinh doanh là cái đầu tiên và tất yếu trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Vốn kinh doanh luôn tuần hoàn, điểm cuối của vòng tuần hoàn vốn là giá trị, nếu giá trị thu được lớn hơn giá trị ban đầu bỏ ra thì mới có lãi. Vì vậy mục tiêu của doanh nghiệp là làm sao cải thiện được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, từ đó tạo giá trị lớn hơn giá trị ban đầu bỏ ra. - Kết thúc chu kỳ, vốn kinh doanh không được thu hồi đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có nguy cơ phá sản. Nguyên tắc cơ bản về quản lý và sử dụng vốn kinh doanh Vốn kinh doanh là nhân tố vô cùng quan trọng trong việc quyết định doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không, vì vậy cần nắm vững những đặc điểm của 10 từng loại vốn kinh doanh khi nó tham gia vào quy trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Khi sử dụng vốn kinh doanh cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau: 2. Sử dụng vốn đúng mục đích Tuân thủ nguyên tắc sử dụng vốn kinh doanh đúng mục đích sẽ góp phần bảo toàn vốn kinh doanh. Sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả Sử dụng nguồn vốn kinh doanh hiệu quả, không bị lãng phí là mục tiêu hướng tới của bất kỳ tổ chức nào, điều đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, quan trọng nhất là tổ chức sử dụng và quản lý vốn kinh doanh. Sử dụng vốn kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán Trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh, không được phép sử dụng tùy tiện, không tuân thủ nguyên tắc.
Sử dụng vốn kinh doanh cần phải có hạch toán đầy đủ, chính xác, càng chi tiết càng tốt. Chỉ có như vậy mới đảm bảo việc quản lý vốn kinh doanh một cách chặt chẽ, giúp cho các nhà quản lý có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn trong việc điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả. Sử dụng vốn kinh doanh một cách hợp pháp, hợp lý Sử dụng vốn kinh doanh hợp pháp ở đây là chấp hành nghiêm chỉnh quy định, chính sách, pháp luật về quản lý kinh tế từ việc huy động vốn, quản lý sử dụng vốn, đến việc giải ngân vốn, thanh toán kịp thời sòng phẳng các khoản phải trả cho các đối tác, cho ngân sách và người lao động. Tính hợp lý thể hiện qua việc sử dụng linh động vốn kinh doanh hiện có, đảm bảo điều hòa vốn cân đối vốn giữa các khâu, các công đoạn.vv làm sao cho toàn bộ guồng máy hoạt động của doanh nghiệp không có khâu nào thừa hoặc thiếu vốn kinh doanh, giảm tình trạng tồn đọng vốn ở một số khâu trong khi đó một số khâu khác lại không có vốn để sản xuất.
Vốn kinh doanh cũng cần phải được đầu tư tập trung, tránh tình trạng dàn trải vốn kinh doanh. Phân loại vốn kinh doanh Vốn kinh doanh được phân loại khác nhau theo từng mục đích kinh doanh. Dựa vào vai trò và đặc điểm luân chuyển của vốn khi tham gia vào chu trình sản xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh được chia thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định “Vốn cố định là vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên Tài sản cố định (TSCĐ) tại một thời điểm nhất định, nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển vốn khi tái sản xuất được Tài sản cố định về mặt giá trị” [3].
Vốn cố định được phân loại như sau: * Khấu hao tài sản cố định. Khái niệm: Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ. Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ. + khấu hao theo phương pháp đường thẳng (khấu hao tuyến tính): Dựa vào phương pháp này, giá trị khấu hao được chia đều cho thời gian sử dụng (năm).
Như vậy giá trị khấu hao hàng năm là giá trị bình quân. Mức khấu hao hàng năm = + Phương pháp khấu hao theo sản lượng: hàng năm số khấu hao được tính bằng cách là lấy số lượng sản phẩm sản xuất trong một năm nhân với mức khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm (mức khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm = tổng giá trị khấu hao tài sản cố định chia cho sản phẩm dự kiến sản xuất theo công xuất thiết kế). + Khấu hao nhanh: có thể áp dụng phương pháp khấu hao nhanh nhằm thu hồi vốn cố định nhanh chóng. Có hai phương pháp thường được sử dụng là: - Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: khấu hao hàng năm của TSCĐ được tính theo cách là lấy giá trị còn lại của TSCĐ thời điểm đầu năm của năm tính 12 khấu hao, sau đó nhân với tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm (tỷ lệ khấu hao cố định này thường lấy cao hơn tỷ lệ khấu hao bình quân một hệ số nhất định nào đó).
Phương pháp này thường được các doanh nghiệp công nghệ cao áp dụng nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi nhanh của sự phát triển khoa học công nghệ. Mức KH hàng năm = Giá trị còn lại x Tỷ lệ KH bình quân x hệ số KH nhanh - Phương pháp khấu hao theo tổng thứ tự của năm sử dụng: cách tính số khấu hao của từng năm là lấy nguyên giá của TSCĐ nhân với một tỷ lệ khấu hao TSCĐ của từng năm. Vốn lưu động Các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh tài sản cố định thì doanh nghiệp còn phải có một lượng tài sản lưu động nhất định như nguyên vật liệu, vốn bằng tiền mặt, vốn trong thanh toán.vv chính vì vậy doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định để mua sắm tài sản lưu động, được gọi là vốn lưu động. “Vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động tại một thời điểm nhất định nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục”.
Có thể nói theo khía cạnh khác, vốn lưu động chính là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. * Đặc điểm vốn lưu động: - Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện (khi biểu hiện ở hình thái vật chất, khi biểu hiện bằng giá trị). - Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. - Sau một chu kỳ kinh doanh thì vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn.
Trong giai đoạn tuần hoàn của vốn lưu động nó chuyển hóa lần lượt qua những hình thái khác nhau. Với doanh nghiệp sản xuất, ban đầu vốn lưu động có hình thái là tiền, doanh nghiệp dùng tiền mua vật tư nguyên liệu thì vốn lưu động tồn tại dưới hình thái là vật tư dự trữ, rồi lần lượt nó trải qua dưới hình thức sản phẩm dở dang, hàng hóa thành phẩm, khi quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa kết thúc thì vốn lưu 13 động lại trở lại hình thái là tiền. Chu trình này lại được lặp lại khi doanh nghiệp tiếp tục tiến hành sản xuất. Vốn lưu động tại những thời điểm nhất định cần tồn tại dưới tất cả các hình thái khác nhau thì mới đáp ứng được sự liên tục của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, nếu không đáp ứng được điều này thì cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị gián đoạn tại một khâu nào đó của giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, điều này doanh nghiệp không bao giờ mong muốn.
Với bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn vòng chu chuyển vốn lưu động có thể rút lại ngắn nhất, tốc độ quay vòng vốn lưu động cao sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể cải thiện hiệu quả sử dụng vốn, ngược lại nếu ứ đọng vốn lưu động tại một khâu nào đó trong quá trình sản xuất thì hiệu quả việc sử dụng vốn là không tốt. Dựa vào vai trò và đặc điểm luân chuyển của vốn khi tham gia vào chu trình sản xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh được chia thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động * Phân loại vốn lưu động: Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động có thể phân chia thành ba loại: - Vốn lưu động trong quá trình dự trữ cho sản xuất: gồm vốn là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng để thay thế, công cụ, dụng cụ. - Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất: gồm vốn là sản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước. - Vốn lưu động trong khâu lưu thông: gồm vốn là thành phẩm, tiền, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư tài chính ngắn hạn.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sẽ có cả tài sản cố định và tài sản lưu động (tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn) được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau. Nguồn hình thành nên những tài sản đó gọi là nguồn vốn của doanh nghiệp.