Luận văn hv chính sách và phát triển một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại xuất nhập khẩu việt phát

Luận văn phân tích chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư thương mại xuất nhập khẩu Việt Phát.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Quan niệm về vốn kinh doanh

1.2. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1. Phân loại theo đặc điểm chu chuyển của nguồn vốn

1.2.2. Phân loại theo nguồn hình thành

1.3. Đặc điểm của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp

1.4. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp

1.5. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.5.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT PHÁT (2019-2020)

2.1. Tổng quan về công ty Cổ Phần Đầu tư Thương Mại Xuất nhập khẩu Việt Phát

2.1.1. Khát quát về công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại XNK Việt Phát

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty VPG

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại VPG

2.1.3.1. Ban lãnh đạo
2.1.3.2. Phòng Tài chính kế toán
2.1.3.3. Phòng Tổ chức hành chính nhân sự
2.1.3.4. Phòng Kinh doanh
2.1.3.5. Phòng dịch vụ vận tải
2.1.3.6. Ban Quản lý Dự án đầu tư
2.1.3.7. Phòng Xuất nhập khẩu

2.1.4. Cơ cấu lao động tại VPG

2.1.5. Hoạt động kinh doanh tại VPG

2.1.5.1. Ngành nghề kinh doanh
2.1.5.2. Một số đối tác của VPG

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty VPG (2019-2020)

2.2.1. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty VPG (2019-2020)

2.2.2. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VPG thông qua bảng cân đối kế toán

2.2.2.1. Cơ cấu tài sản
2.2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn

2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty VPG (2019-2020)

2.2.3.1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.2.3.1.1. Tổ chức và quản lý sử dụng vốn cố định
2.2.3.1.2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
2.2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại VPG
2.2.3.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VPG
2.2.3.3. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại VPG
2.2.3.4. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
2.2.3.4.1. Nhóm hệ số thanh toán
2.2.3.4.2. Nhóm hệ số sinh lời của công ty

2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty VPG

2.2.4.1. Những kết quả đạt được của công ty
2.2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công ty
2.2.4.2.1. Những hạn chế
2.2.4.2.2. Nguyên nhân hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI XNK VIỆT PHÁT (VPG)

3.1. Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2019 - 2020

3.1.1. Vị thế của công ty trong ngành

3.1.2. Định hướng phát triển của công ty

3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại VPG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Việt Phát

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Phát (VPG) đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa nguồn vốn kinh doanh. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp công ty tăng trưởng doanh thu mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường. Để đạt được điều này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của việc tối ưu hóa vốn tại Việt Phát

Việc tối ưu hóa vốn là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty. VPG cần phải hiểu rõ vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có những chiến lược phù hợp.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, VPG cần áp dụng các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lợi trên vốn cố định và vốn lưu động. Những chỉ tiêu này sẽ giúp công ty nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý vốn tại Việt Phát

Việt Phát đang gặp phải nhiều vấn đề trong việc quản lý vốn, từ việc phân bổ nguồn lực đến việc kiểm soát chi phí. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.

2.1. Những hạn chế trong quản lý tài chính

Một số hạn chế trong quản lý tài chính của VPG bao gồm việc chưa tối ưu hóa chi phí hoạt động và chưa có chiến lược rõ ràng trong việc đầu tư vốn.

2.2. Tác động của thị trường đến hiệu quả sử dụng vốn

Thị trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi VPG phải có những điều chỉnh kịp thời trong chiến lược sử dụng vốn để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương pháp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn tại Việt Phát

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, VPG cần áp dụng một số phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Những phương pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro tài chính.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính

Việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp VPG theo dõi và phân tích dữ liệu tài chính một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn.

3.2. Tăng cường đào tạo nhân viên về quản lý tài chính

Đào tạo nhân viên về các kỹ năng quản lý tài chính sẽ giúp VPG nâng cao năng lực quản lý vốn, từ đó cải thiện hiệu quả sử dụng vốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Việt Phát

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã mang lại những kết quả tích cực cho VPG. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa vốn đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

4.1. Kết quả đạt được từ việc tối ưu hóa vốn

Sau khi áp dụng các giải pháp, VPG đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong doanh thu và lợi nhuận, cho thấy hiệu quả của việc quản lý vốn.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn sẽ giúp VPG điều chỉnh chiến lược quản lý vốn trong tương lai, đảm bảo sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Việt Phát

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với VPG. Công ty cần tiếp tục cải thiện các phương pháp quản lý tài chính để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

VPG cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, từ đó có những chiến lược sử dụng vốn phù hợp.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho hiệu quả sử dụng vốn

Tầm nhìn dài hạn sẽ giúp VPG không chỉ tối ưu hóa vốn mà còn phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh.

25/07/2025
Luận văn hv chính sách và phát triển một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại xuất nhập khẩu việt phát

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Quan niệm về vốn kinh doanh Theo quan điểm của K.Marx: "'Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất" [5,tr.85] Như vậy, hiểu một cách thông thường: Vốn kinh doanh là toàn bộ giá trị vật chất được doanh nghiệp đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó thu lợi nhuận. Hiện nay, nền kinh tế thị trường phát triển, các ngành nghề mới liên tục ra đời, quan niệm về vốn kinh doanh cũng ngày càng mở rộng.

Dễ nhận biết nhất là vốn hữu hình, bên cạnh vốn hữu hình thì ngày nay vốn vô hình cũng đã được thừa nhận. Một số vốn vô hình đơn giản như: bằng sáng chế, người lao động, nhãn hiệu thương mại,. Nhận thấy vốn kinh doanh tồn tại trong mọi giai đoạn SXKD của doanh nghiệp, vì thế ta có thể hiểu đơn giản như sau: Để tiến hành SXKD (Sản xuất kinh doanh) bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình kết hợp ba yêu tố này sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Nhưng để có được ba yếu tố trên phục vụ cho việc SXKD của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định. Lượng vốn này phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản hữu hình, tài sản vô hình cũng như trả lương cho người lao động. Vì vậy yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động là hình thái hiện vật của vốn kinh doanh, đồng thời vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản để phục vụ cho quá trình SXKD. Hay nói cách khác “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện đơn giản bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó thu lợi nhuận” 1.

Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Phân loại theo đặc điểm chu chuyển của nguồn vốn - Vốn cố định: Trong quá trình SXKD, sự vận động của vốn cố định được gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định (TSCĐ). TSCĐ là phần tài sản được dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Quy mô của nguồn 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vốn cố định sẽ ảnh hưởng đến quy mô của các tài sản cố định, còn tài sản cố định thì lại mang tính quyết định sự chu chuyển của vốn.50] - Vốn lưu động: là phần vốn để vận hành những tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp được hoạt động bình thường.

Tài sản lưu động được xem là những loại tài sản ngắn hạn, tiền mặt là loại cần phải tối thiểu hóa bởi vì chúng không sinh lời. Các khoản phải thu và hàng tồn kho cũng được xem là một phần của vốn lưu động. Phân loại theo nguồn hình thành - Vốn chủ sở hữu: Vốn này được hình thành từ vốn của chủ sở hữu, vốn góp của các nhà đầu tư, vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh - Vốn góp: Các chủ đầu tư góp vốn ban đầu để thành lập doanh nghiệp, khoản góp này được gọi là vốn góp - Lợi nhuận không chia: Trong suốt quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và nguồn vốn được tích góp từ lợi nhuận không phải chia sẻ sẽ được đem đi tái đầu tư - Vay vốn: Doanh nghiệp có thể đi vay vốn ngắn hạn hoặc dài hạn để tiếp tục vận hành 1. Đặc điểm của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp Vốn kinh doanh là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình: nhà xưởng, máy móc thiết bị; là tài sản vô hình: sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại mà doanh nghiệp đầu tư và tích luỹ được trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dư.

Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và được chuyển hoá từ dạng này sang dạng kia: từ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng chuyển hoá thành thành phẩm rổi chuyển về hình thái tiền tệ. Vốn luôn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ và hoạch định cơ cấu nợ – vốn chủ sở hữu luôn là một nội dung quan trọng và phức tạp trong quản lý tài chính doanh nghiệp. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong nền kinh tế thị trường, vốn còn được coi là một hàng hoá đặc biệt do có sự tác bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Do đó, việc huy động vốn bằng nhiều con đường: phát hành cổ phiếu, trái phiếu; tín dụng thương mại; vay ngân hàng…đang được các doanh nghiệp rất quan tâm và được vận dụng linh hoạt.

Do sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyển phức tạp của vốn nên yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả tránh lãng phí thất thoát được đặt lên cao. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp Chuyển sang nên kinh tế thị trường, vốn kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp cũng như quá trình SXKD của doanh nghiệp, nếu không có vốn sẽ không có bất kỳ hoạt động SXKD nào diễn ra. Về mặt pháp lý, tất cả các doanh nghiệp dù thuộc thành phần kinh tế nào khi muốn thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh đều cần có một lượng vốn nhất định (lương vốn tối thiểu) đó chính là vốn pháp định theo quy định của nhà nước.

Đây cũng là cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD một cách liên tục và có hiệu quả. Vì khi không có vốn thì doanh nghiệp không thể đầu tư mua nguyên vật liệu đầu vào, nguồn lao động, thiết bị máy móc, cơ sở vất chất cố định. Như vậy quá trình kinh doanh sẽ không được duy trì liên tục từ đó gây ra những tổn thất cho doanh nghiệp.

Một vai trò quan trọng nữa của vốn kinh doanh đó là yếu tố quyết định đến việc doanh nghiệp có thể mở rộng phạm vi sản xuất, nâng cấp thiết bị, thay đổi về cơ sở vật chất hay không vì vốn kinh doanh sẽ phản ánh và kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có đang hoạt động hiệu quả hay không. Từ việc đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp để nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc vào việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả của doanh nghiệp. Đây cũng là vai trò cuối cùng của vốn kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm mục đích tối thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận từ đó có thể tối đa hóa tài sản của chủ sở hữu.30] Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra (chi phí bỏ ra và kết quả thu được) là trong quá trình hoạt động SXKD. Như vậy doanh nghiệp có kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra ban đầu thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó càng cao. Do đó để phát triển bền vững thì cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp [6,tr.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định với nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Công thức tính: Doanh thu bán hàng _Hiệu suất sử dụng TSCĐ = NG bình quân TSCĐ cần tính KH Đơn vị tính: Lần Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mức sinh lợi VCĐ: Công thức tính: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Mức sinh lợi của VCĐ = Vốn cố định bình quân Đơn vị tính: Lần Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận 1.

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất (Dự trữ - sản xuất - tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Mức sinh lợi của VLĐ: Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ. Công thức tính: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh _Mức sinh lợi của VLĐ = Vốn lưu động bình quân Đơn vị tính: Lần Ý nghĩa: Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Từ đó đánh giá mức sinh lời của vốn lưu động cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt và ngược lại. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Số vòng quay và kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ: - Vòng quay vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được xem xét trên góc độ vòng quay của vốn lưu động hay hệ số luân chuyển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ