Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, tổ chức quản lý đóng vai trò mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mọi quyết định quản trị đều hướng tới thước đo cuối cùng là hiệu quả kinh tế và gắn liền với lợi ích của người lao động. Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ có quy mô vừa và nhỏ, việc nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa các nguồn lực tài chính và con người là điều kiện tiên quyết để giữ vững sức cạnh tranh. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của sinh viên Nguyễn Thị Thúy Nhung (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2015) đã lựa chọn nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản trị tại một đơn vị kinh doanh cụ thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Theo văn bản đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua ba nội dung:
- Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý và hiệu quả quản lý trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác quản lý tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tại doanh nghiệp, được tác giả giới hạn tập trung vào hai khía cạnh trọng yếu: hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh (trụ sở tại Hải Phòng cùng hệ thống chi nhánh, kho hàng tại Hà Nội, Đà Nẵng, Lào Cai).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và báo cáo tài chính, lao động của công ty trong giai đoạn 2 năm 2013 và 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết hệ thống và các học thuyết quản trị nhân sự, kinh tế học doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất quản lý: Tiếp cận theo lý thuyết hệ thống, quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm biến đổi hệ thống từ trạng thái này sang trạng thái khác. Trong kinh tế, quản lý doanh nghiệp mang tính đơn điệu bộ phận, đơn mục tiêu (tối đa hóa lợi nhuận), chịu sự điều tiết của pháp luật nhà nước và có tính phức hợp hạn chế so với quản lý kinh tế vĩ mô.
- Chức năng quản lý: Tiếp cận theo quá trình gồm hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra. Tiếp cận theo lĩnh vực gồm quản lý vật tư, sản xuất, marketing, nhân sự, tài chính - kế toán, nghiên cứu và phát triển (R&D), tổ chức và thông tin, hành chính pháp chế.
- Nguyên tắc quản lý: Tác giả hệ thống hóa năm nguyên tắc quản lý cơ bản: tập trung dân chủ; tuân thủ luật pháp và thông lệ xã hội; phối hợp điều hòa các lợi ích; tiết kiệm và hiệu quả; hướng vào khách hàng và thị trường mục tiêu.
- Lý thuyết về nguồn nhân lực: Khóa luận đối chiếu các góc nhìn học thuật khác nhau: quan điểm Mác - Lênin (tiết kiệm thời gian lao động xã hội, nâng cao năng suất); thuyết quản trị khoa học của F. Taylor (coi con người là công cụ lao động, chuyên môn hóa vi mô, định mức và trả lương theo sản phẩm); quan điểm của Elton Mayo (quan hệ con người, nhu cầu tâm lý - xã hội trong tập thể); và lý thuyết khai thác tiềm năng con người (phát huy tính chủ động, tự kiểm soát).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu sử dụng vốn: Tỷ suất doanh lợi tổng vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu, hiệu suất sử dụng vốn sản xuất. Đối với vốn cố định (VCĐ): hiệu suất sử dụng VCĐ, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), hàm lượng VCĐ, doanh lợi TSCĐ, hiệu suất sử dụng chi phí cố định. Đối với vốn lưu động (VLĐ): hiệu suất sử dụng VLĐ, doanh lợi VLĐ, số lần luân chuyển ($L = M / V_{lđ}$), kỳ luân chuyển ($K = N / L$), mức tiết kiệm tuyệt đối ($V_{tk} = V_1 - V_0$) và tiết kiệm tương đối ($V_{tktđ} = \frac{M_1}{360} \times (k_1 - k_0)$).
- Chỉ tiêu sử dụng nhân lực: Năng suất lao động bình quân ($W = Q / T$), hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($HQ_{tl} = M / QL$), hiệu suất tiền lương ($H = LN / QL$), khả năng sinh lời của một nhân viên ($H = LN / NV$).
- Văn bản pháp luật: Tác giả vận dụng khung quy định tiền lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ làm căn cứ xây dựng thang bảng lương cơ bản.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích tài chính doanh nghiệp, so sánh chỉ số tương đối và tuyệt đối qua hai năm liên tiếp, tổng hợp tài liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị nhân sự của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về quản lý và hiệu quả quản lý
Chương này trình bày hệ thống cơ sở lý luận về quản lý và phương pháp luận đánh giá hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Tác giả phân tích nội hàm của quản lý kinh tế, làm rõ sự tương tác hai chiều giữa chủ thể và khách thể quản lý, đồng thời phân định ranh giới giữa quản lý doanh nghiệp và quản lý vĩ mô. Trọng tâm của chương là việc xây dựng hệ thống các công thức tính toán và chỉ tiêu kinh tế định lượng nhằm đo lường hiệu quả quản lý trên hai phương diện cốt lõi: hiệu quả sử dụng vốn (vốn toàn bộ, vốn cố định, vốn lưu động) và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực (năng suất, quỹ lương, mức sinh lời trên đầu lao động). Đây là khung quy chiếu trực tiếp cho các phân tích thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh
Chương II tập trung giới thiệu và phân tích hoạt động của doanh nghiệp khảo sát. Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh thành lập ngày 19/10/2007 theo Giấy phép ĐKKD số 0200767123 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng (tương ứng 1.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Cơ cấu cổ đông gồm: ông Trần Trọng Hải nắm 63% (630.000 cổ phần), bà Vũ Thị Thu Trang nắm 25% (250.000 cổ phần), và bà Trần Thị Thu Hiền nắm 12% (120.000 cổ phần). Lĩnh vực hoạt động chủ lực trên thực tế là thương mại các sản phẩm thép (thép Việt Hàn - VPS, Thép Hòa Phát, Thép Việt Mỹ - VMS, Thép Shengli - SLS) và dịch vụ vận tải hàng hóa.
Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc, hỗ trợ bởi hai Phó Tổng Giám đốc (phụ trách Tài chính - Kế toán và Kinh doanh), cùng các phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Thị trường, Kho và Đội Giao nhận vận tải.
Tình hình nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh có sự biến động rõ nét trong giai đoạn 2013 - 2014:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Tổng số lao động (người) |
17 |
26 |
+9 |
+52,90% |
| - Trình độ đại học trở lên (người) |
7 (chiếm 41,2%) |
12 (chiếm 46,2%) |
+5 |
+71,43% |
| - Lao động phổ thông (người) |
2 (chiếm 11,8%) |
- |
- |
- |
| - Lao động từ 18-30 tuổi (người) |
8 (chiếm 47,1%) |
- |
- |
- |
| - Lao động nam (người) |
10 (chiếm 58,8%) |
- |
- |
- |
| Kết quả kinh doanh (triệu đồng) |
|
|
|
|
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
287.762 |
427.361 |
+139.599 |
+48,51% |
| Giá vốn hàng bán |
280.241 |
414.056 |
+133.815 |
+47,75% |
| Lợi nhuận gộp |
7.521 |
13.305 |
+5.784 |
+76,90% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
257 |
278 |
+21 |
+8,17% |
| Chi phí tài chính |
1.421 |
674 |
-747 |
-52,57% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
1.984 |
6.350 |
+4.366 |
+220,06% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
4.372 |
6.559 |
+2.187 |
+50,02% |
| Chi phí thuế TNDN |
1.093 |
1.311 |
+218 |
+19,95% |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.279 |
5.247 |
+1.968 |
+60,02% |
| Lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) |
3,95 |
- |
- |
- |
Về thực trạng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: Đồng) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Tỷ lệ biến động (%) |
| TỔNG TÀI SẢN / NGUỒN VỐN |
38.686.752.323 |
89.959.989.773 |
+132,53% |
| - Tài sản lưu động |
36.151.756.075 |
87.639.339.457 |
+142,42% |
| + Tiền và tương đương tiền |
2.975.120.298 |
3.436.853.317 |
+15,52% |
| + Các khoản phải thu ngắn hạn |
15.965.299.565 |
78.093.643.265 |
+389,15% |
| + Hàng tồn kho |
17.043.307.984 |
5.758.126.195 |
-66,20% |
| + Tài sản lưu động khác |
168.028.228 |
350.716.680 |
+108,72% |
| - Tài sản cố định |
2.534.996.248 |
2.320.650.316 |
-8,46% |
| Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
23.560.793.880 |
69.586.742.211 |
+195,34% |
| Vốn chủ sở hữu |
15.125.958.443 |
20.373.247.562 |
+34,70% |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
10.000.000.000 |
10.000.000.000 |
0,00% |
| - Lợi nhuận chưa phân phối |
5.125.958.443 |
10.373.247.562 |
+102,37% |
| Các chỉ số tài chính cơ bản |
|
|
|
| - Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản) |
0,609 |
0,774 |
- |
| - Tỷ số thanh toán hiện hành |
1,534 |
1,259 |
- |
| - Tỷ số thanh toán nhanh |
0,8039 (hoặc 0,8093) |
1,1716 |
- |
Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ; việc giảm hàng tồn kho 66,2% chứng minh tốc độ giải phóng hàng tốt. Khả năng thanh toán nhanh cải thiện từ dưới 1 (năm 2013) lên 1,1716 (năm 2014). Tuy nhiên, rủi ro tài chính tiềm ẩn lớn khi các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt 389,15% (đạt hơn 78 tỷ đồng), nợ ngắn hạn tăng 195,34%, và chi phí quản lý kinh doanh tăng 220,06% do biến động chi phí vận tải và giá xăng dầu.
Về công tác nhân sự, ưu điểm nổi bật là lực lượng lao động trẻ (trên 80% từ 18-45 tuổi), trình độ đại học chiếm 46,2%, công ty thanh toán tiền lương đầy đủ, không phát sinh nợ lương. Dẫu vậy, tồn tại hạn chế là nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm dẫn đến sai sót, đào tạo mang tính kiêm nhiệm chưa chuyên môn hóa, môi trường làm việc và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, kỷ luật lao động chưa nghiêm.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh
Chương III đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính ứng dụng:
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
- Bảo toàn và phát triển vốn cố định: Thực hiện chế độ bảo dưỡng và sửa chữa lớn theo kế hoạch định kỳ; quản lý chặt chẽ quỹ khấu hao phản ánh đúng hao mòn thực tế để phục vụ tái sản xuất giản đơn; mua bảo hiểm cho toàn bộ tài sản cố định còn lại, đặc biệt là đội xe ô tô vận tải. Về mặt vận hành, công ty cần tuyển dụng thêm ít nhất 3 lái xe để huy động tối đa công suất phương tiện vận tải hoạt động 3 ca liên tục, đồng thời bố trí 1 cán bộ kỹ thuật chuyên trách bảo dưỡng phương tiện.
- Bảo toàn và phát triển vốn lưu động: Định kỳ hàng quý kết hợp hàng tháng đánh giá lại vật tư hàng hóa và số dư tiền tệ; đôn đốc quyết liệt thu hồi công nợ dây dưa, kết hợp áp dụng chính sách giảm chi phí vận chuyển hoặc chiết khấu thanh toán cho các khoản nợ lớn thanh toán sớm; trích lập quỹ dự phòng từ lợi nhuận nhằm bù đắp rủi ro lạm phát. Tối ưu hóa dự trữ kho để không gián đoạn kinh doanh nhưng tránh ứ đọng vốn.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
- Sắp xếp và bố trí lao động: Áp dụng nguyên tắc "đúng người, đúng lúc, đúng chỗ", thiết lập tiêu chuẩn công việc cụ thể khi tuyển dụng mới hoặc luân chuyển nội bộ vào các vị trí phát sinh (nghiên cứu thị trường, bảo dưỡng máy móc).
- Xây dựng văn hóa và kỷ luật lao động: Xây dựng bầu không khí đoàn kết, lãnh đạo làm gương; niêm yết nội quy lao động công khai; áp dụng các nguyên tắc thi hành kỷ luật: kỷ luật theo trình tự thủ tục (từ nhắc nhở miệng, văn bản đến đình chỉ, sa thải), nguyên tắc răn đe, nguyên tắc "phỏng tay ngay" (xử lý kịp thời sai phạm), và phương pháp thi hành kỷ luật không phạt nhằm tạo điều kiện cho người lao động sửa chữa.
- Cải tiến quy chế tiền lương: Xây dựng công thức trả lương kết hợp giữa phần cố định và phần biến đổi theo hiệu quả công việc:
$$V = V_1 + V_2$$
Trong đó:
- Lương cơ bản: $V_1 = (H_{cb} + H_{pc}) \times TL_{min}$ (với $H_{cb}$ theo thang lương Nghị định 205/2004/NĐ-CP, $H_{pc}$ là hệ số phụ cấp, $TL_{min}$ là mức lương tối thiểu).
- Lương kinh doanh: $V_2 = H_{kd} \times K_1 \times K_2 \times TL_{min}$ (với $H_{kd}$ là hệ số lương kinh doanh; hệ số điều chỉnh theo công việc $K_1$: 1,15 cho viên chức quản lý; 1,10 cho khối tài chính, kế toán, văn phòng; 1,05 cho khối kinh doanh; 1,00 cho cán bộ nhân viên còn lại; hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ $K_2$: 1,2 cho loại xuất sắc; 1,1 cho loại tốt; 1,0 cho loại hoàn thành nhiệm vụ; 0,8 cho loại không hoàn thành).
- Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực: Chuyên môn hóa cán bộ phụ trách công tác đào tạo (cử cán bộ có trình độ từ cao đẳng trở lên, chấm dứt việc làm kiêm nhiệm); phân tích khoa học nhu cầu đào tạo từ bản mô tả công việc; xác định đúng đối tượng đào tạo dựa trên kỹ năng thực tế và động cơ phát triển của người lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính cùng thực trạng sử dụng lao động của một công ty thương mại thép quy mô vừa:
- Kết quả dữ liệu: Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô kinh doanh vượt bậc trong năm 2014 (doanh thu đạt 427,36 tỷ đồng, tăng 48,51%; lợi nhuận sau thuế đạt 5,24 tỷ đồng, tăng 60,02%). Đồng thời, nghiên cứu làm sáng tỏ các điểm nghẽn nghiêm trọng: sự bùng nổ của các khoản phải thu (chiếm hơn 86% tổng tài sản năm 2014) và gánh nặng nợ ngắn hạn (69,58 tỷ đồng), sự tăng đột biến của chi phí quản lý doanh nghiệp (+220,06%).
- Hệ thống kiến nghị thực tiễn: Tác giả đưa ra các biện pháp cụ thể, có khả năng thực thi ngay như: bổ sung 3 lái xe chạy 3 ca, tuyển 1 kỹ thuật viên cơ khí cho đội vận tải, mua bảo hiểm đội xe, áp dụng chiết khấu thanh toán để giải phóng nợ đọng, và thiết lập bảng hệ số phân phối lương kinh doanh $K_1, K_2$.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết nối chặt chẽ giữa lý luận quản trị kinh tế với tình huống thực tiễn tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng; cung cấp mô hình trả lương gắn với hiệu quả công việc có tính định lượng rõ ràng thay cho việc chi trả cào bằng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo giới hạn mà tác giả đã xác định trong lời mở đầu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào hai phạm trù là hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng nhân lực; các chức năng quản trị quan trọng khác như quản trị chiến lược dài hạn, quản trị marketing - khách hàng, quản lý chuỗi cung ứng logistics hay hệ thống quản lý chất lượng ISO (dù doanh nghiệp có đăng ký hoạt động tư vấn) chưa được phân tích toàn diện.
- Dữ liệu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi 2 năm (2013 và 2014), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của ngành thép cũng như những tác động vĩ mô phức tạp hơn qua các giai đoạn biến động kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang toàn bộ các mắt xích chức năng quản trị của công ty, hoặc thực hiện đánh giá kiểm chứng tác động thực tế sau khi áp dụng mô hình lương kinh doanh mới.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng tài chính và lao động tại một doanh nghiệp cụ thể, nắm vững kỹ thuật tính toán các hệ số luân chuyển vốn, bảng cân đối nguồn vốn và chỉ tiêu sinh lời.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vận tải vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế quy chế lương hai phần ($V_1, V_2$) kết hợp hệ số phức tạp công việc ($K_1$) và hệ số hoàn thành nhiệm vụ ($K_2$), cũng như các nguyên tắc thực thi kỷ luật lao động không dùng hình phạt hà khắc.
- Phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống bảng số liệu tài chính so sánh chi tiết giữa năm 2013 và 2014 tại Chương II và công thức cải tiến tiền lương tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh hoạt động chính trong lĩnh vực nào và cơ cấu vốn điều lệ ra sao?
Công ty đăng ký 22 ngành nghề nhưng hoạt động thực tế chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn các sản phẩm sắt thép (nhà phân phối cho thép VPS, Hòa Phát, VMS, SLS) và dịch vụ vận tải hàng hóa. Vốn điều lệ của công ty là 10 tỷ đồng, chia thành 1.000.000 cổ phần do 3 cổ đông cá nhân nắm giữ: ông Trần Trọng Hải (63%), bà Vũ Thị Thu Trang (25%) và bà Trần Thị Thu Hiền (12%).
2. Tình hình tài chính của công ty trong năm 2014 bộc lộ những rủi ro trọng yếu nào?
Mặc dù doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng tốt, công ty đối mặt với rủi ro lớn từ cơ cấu tài sản và nợ: khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến 389,15% (từ 15,96 tỷ lên 78,09 tỷ đồng, chiếm phần lớn tài sản lưu động), nợ ngắn hạn tăng 195,34% (lên 69,58 tỷ đồng), và chi phí quản lý kinh doanh tăng 220,06% do ảnh hưởng từ giá nhiên liệu và cước vận tải.
3. Tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp biến động thế nào qua hai năm 2013 - 2014?
Năm 2013, tỷ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,8039 (nhỏ hơn 1), phản ánh nguy cơ mất an toàn thanh toán ngắn hạn nếu không giải phóng được tồn kho. Sang năm 2014, nhờ tiền mặt tăng và giải phóng mạnh hàng tồn kho (giảm 66,2%), tỷ số này đã tăng lên 1,1716, đưa doanh nghiệp về ngưỡng an toàn thanh toán nhanh.
4. Khóa luận đề xuất mô hình phân phối lương kinh doanh như thế nào để khuyến khích nhân viên?
Tác giả đề xuất chia lương thành 2 phần: lương cơ bản theo ngạch bậc nhà nước ($V_1$) và lương kinh doanh ($V_2$). Lương kinh doanh được xác định bằng công thức $V_2 = H_{kd} \times K_1 \times K_2 \times TL_{min}$, trong đó $K_1$ điều chỉnh theo vị trí công tác (quản lý 1,15; kế toán/văn phòng 1,10; kinh doanh 1,05; nhân viên khác 1,00) và $K_2$ điều chỉnh theo kết quả hoàn thành nhiệm vụ (xuất sắc 1,2; tốt 1,1; hoàn thành 1,0; không hoàn thành 0,8).
5. Những giải pháp kỹ thuật cụ thể nào được đưa ra để tăng hiệu suất sử dụng đội xe vận chuyển của công ty?
Tác giả đề xuất công ty cần mua bảo hiểm đầy đủ cho toàn bộ đội xe vận tải để phân tán rủi ro; tuyển bổ sung ít nhất 3 lái xe để bố trí phương tiện hoạt động liên tục trong 3 ca; và bố trí riêng 1 cán bộ kỹ thuật chuyên trách kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ nhằm duy trì năng lực vận hành thường xuyên của xe.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Nhung đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc phân tích thực chứng sâu sắc tình hình quản trị vốn và nhân lực tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh giai đoạn 2013 - 2014. Các dữ liệu định lượng về tài sản, công nợ, doanh thu và cơ cấu lao động đã làm nổi bật cả mặt thành tựu tăng trưởng lẫn những điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị thanh khoản và kiểm soát chi phí. Các giải pháp đề xuất ở Chương III, đặc biệt là cơ chế tiền lương hai phần theo hệ số hiệu quả công việc và phương án tổ chức vận hành đội xe vận tải, mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện công tác quản lý của doanh nghiệp nghiên cứu.