Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 bước vào giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp như lạm phát gia tăng và chính sách tiền tệ thắt chặt. Nhằm duy trì tăng trưởng ổn định và gia tăng năng lực cạnh tranh, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đẩy mạnh tái cơ cấu hoạt động theo hướng bán lẻ đa năng, hiện đại. Trong chiến lược này, dịch vụ thẻ được xác định là công cụ quan trọng giúp các ngân hàng vừa huy động nguồn vốn tiền gửi thanh toán với lãi suất thấp, vừa đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ thông qua hệ thống ngân hàng điện tử (E-banking).
Tuy nhiên, thực tiễn thị trường thẻ Việt Nam tại thời điểm này bộc lộ sự phát triển thiếu cân đối: các ngân hàng chủ yếu tập trung mở rộng chiều rộng bằng cách gia tăng số lượng thẻ phát hành nhưng chưa chú trọng phát triển chiều sâu; tỷ lệ thẻ phát hành tăng nhanh nhưng người tiêu dùng chủ yếu dùng thẻ để rút tiền mặt tại máy ATM thay vì thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua máy POS. Tình trạng này dẫn đến chi phí vận hành, bảo trì và tiếp quỹ tiền mặt cho hệ thống ATM tăng cao, trong khi hạ tầng thanh toán chưa đồng đều và doanh thu dịch vụ không đạt mức kỳ vọng.
Gia nhập thị trường thẻ từ đầu năm 2009, Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM (HDBank) đã triển khai nhiều sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng. Dù vậy, thị phần của ngân hàng còn khiêm tốn và hoạt động kinh doanh thẻ vẫn tồn tại nhiều mặt hạn chế cần được kiện toàn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:
- Một là: Tìm hiểu những lý thuyết cơ bản liên quan đến thẻ ngân hàng và những bên liên quan trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Đồng thời xác định những rủi ro mà NHTM gặp phải trong quá trình kinh doanh thẻ.
- Hai là: Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán và phát hành thẻ tại HDBank qua đó đánh giá những hạn chế còn tồn tại và vị thế của ngân hàng trong thị trường thẻ Việt Nam hiện nay.
- Ba là: Trên cơ sở lý luận được trang bị trong quá trình học và thực tiễn tại Ngân hàng Phát triển TP. HCM, đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Ngoài ra, đưa ra những kiến nghị lên các cơ quan cấp cao nhằm tạo những điều kiện phát triển thị trường thẻ nói chung trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào hoạt động của Trung tâm thẻ HDBank và toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động nội bộ của HDBank trong giai đoạn 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012, đồng thời đối chiếu với dữ liệu thị trường thẻ Việt Nam do Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam thống kê trong giai đoạn 2008 – 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và khung lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng:
- Khung khái niệm và pháp lý: Tác giả dẫn chiếu Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng, xác định thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do NHPH cấp theo hợp đồng. Đồng thời, văn bản nhắc đến Quyết định số 74/QĐ-NH1 ngày 10/4/1993 của NHNN về thể lệ tạm thời phát hành và sử dụng thẻ thanh toán thí điểm tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Khung phân loại thẻ: Phân loại theo 3 giác độ gồm: (1) Công nghệ làm thẻ (thẻ in nổi - Embossed Card, thẻ từ, thẻ thông minh - Smart card gồm chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu); (2) Phạm vi sử dụng (thẻ nội địa, thẻ quốc tế); (3) Tính chất thanh toán (thẻ tín dụng - Credit card với tính chất tuần hoàn và thời gian ân hạn, thẻ ghi nợ - Debit card, thẻ rút tiền mặt - Cash card, thẻ lưu giữ giá trị - Stored Value Card).
- Các chủ thể và chu trình kinh doanh: Mô tả chức năng của 5 thành phần tham gia thị trường gồm Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT như Visa, MasterCard, JCB, Amex...), Ngân hàng phát hành (NHPH), Ngân hàng thanh toán (NHTT), Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và Chủ thẻ (chính, phụ). Chu trình nghiệp vụ thẻ gồm: Phát hành, Thanh toán, Quản lý rủi ro (được xem là bộ phận xương sống - backbone), Marketing & dịch vụ khách hàng, và Hệ thống hạ tầng công nghệ.
- Nhận diện rủi ro: Phân tích các rủi ro vận hành và tín dụng như thẻ giả (counterfeit card), gian lận hồ sơ phát hành (fraudulent applications), thẻ mất cắp hoặc thất lạc (lost-stolen card), sao chép thông tin tạo băng từ giả (skimming), chiếm đoạt tài khoản (account take over), chủ thẻ không nhận được thẻ (never received issue), chi tiêu vượt hạn mức cấp phép, nhân viên ĐVCNT in trùng hóa đơn hoặc ĐVCNT giả mạo.
Nghiên cứu liên quan được kế thừa:
- Nghiên cứu "Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam: Nhìn từ cơ sở thực tiễn" của ThS. Đặng Công Hoàn (2011): Khái quát thực trạng phát triển thẻ thanh toán giai đoạn 2006 – 2011, phân tích các rào cản vĩ mô từ góc độ người tiêu dùng, ngân hàng và cơ quan quản lý.
- Nghiên cứu "Cash demand forecasting for ATM using Neural Networks and Support Vector Regression Algorithms" của Rimvydas Simutis, Darius Dilijonas và Lidija Bastina (2008): Phân tích chi phí cơ hội và chi phí vận hành do dự trữ tiền mặt tại ATM, giới thiệu mô hình Mạng thần kinh nhân tạo (Artificial Neural Networks - ANN) và thuật toán Vector hỗ trợ hồi quy (Support Vector Regression - SVR) nhằm tối ưu hóa lượng tiền tồn quỹ và chi phí tiếp quỹ ATM hàng ngày.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp, so sánh và phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh của HDBank cùng các báo cáo ngành để nhận định xu hướng và đo lường thị phần.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Đi từ các lý thuyết tổng quát và nguyên lý nghiệp vụ thẻ ngân hàng đến đánh giá thực tiễn tại đơn vị, từ đó đúc kết và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo tài chính và báo cáo thường niên các năm 2010, 2011, 2012 của HDBank.
- Số liệu kinh doanh nội bộ của Trung tâm thẻ HDBank giai đoạn 2010 – 2012.
- Báo cáo số liệu định kỳ giai đoạn 2008 – 2012 của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam.
- Báo cáo thường niên của một số NHTM tại Việt Nam có quy mô vốn tương đương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này phác thảo tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam. Tác giả trình bày bối cảnh kinh tế vĩ mô, lý do lựa chọn HDBank làm địa bàn nghiên cứu, xác định ba mục tiêu cụ thể, phương pháp luận và phạm vi nghiên cứu thời gian từ 2010 đến 2012. Ngoài ra, chương 1 tóm lược bố cục cấu trúc 4 chương của toàn bộ khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thẻ ngân hàng và hoạt động kinh doanh thẻ
Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về sản phẩm thẻ ngân hàng và hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM. Tác giả phân loại thẻ theo công nghệ, phạm vi địa lý và tính chất thanh toán; phân tích chi tiết quy trình luân chuyển dữ liệu và chứng từ thanh toán giữa chủ thẻ, ĐVCNT, NHPH, NHTT và TCTQT. Chương này làm rõ bản chất các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt, đồng thời tổng thuật hai công trình nghiên cứu của Đặng Công Hoàn (2011) và Simutis et al. (2008) để làm căn cứ thực tiễn và cơ sở mô hình định lượng cho việc xây dựng giải pháp tại chương 4.
Chương 3: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về HDBank và thực trạng kinh doanh thẻ tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: HDBank thành lập ngày 04/01/1990 với vốn ban đầu 5 tỷ đồng, đến 31/12/2012 vốn điều lệ đạt 5.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm gần 120 chi nhánh/phòng giao dịch, nhân sự hơn 2.400 người. Kết quả tài chính giai đoạn 2010 – 2012 cho thấy thu nhập hoạt động tăng từ 2.550 tỷ đồng (2011) lên 2.911 tỷ đồng (2012); lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 426 tỷ đồng (tăng 58% so với 2010) nhưng năm 2012 giảm 23% xuống còn 326 tỷ đồng do tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,65% lên 2,35%, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng từ 22 tỷ đồng lên gần 300 tỷ đồng và trần tăng trưởng tín dụng bị NHNN kiểm soát ở mức 10%. Huy động vốn năm 2012 đạt 30.684 tỷ đồng (tăng 17%).
- Trung tâm thẻ HDBank: Thành lập tháng 8/2010 (tiền thân là Phòng thẻ thuộc Khối Khách hàng cá nhân), nâng cấp thành Trung tâm thẻ vào tháng 10/2012. Cơ cấu gồm Phòng Công nghệ thẻ và Phòng Vận hành (với các bộ phận: Kế toán, Cá thể hóa thẻ, Dịch vụ khách hàng, Hoạt động thẻ).
- Thị trường thẻ Việt Nam: Đến 31/12/2012, toàn thị trường có 52 ngân hàng phát hành với 254 thương hiệu thẻ và 53,25 triệu thẻ lũy kế (gấp 3,5 lần năm 2008). Thẻ nội địa chiếm 92,31%, thẻ quốc tế chiếm 7,69%. Thị phần thẻ nội địa tập trung chủ yếu vào các ngân hàng lớn: Vietinbank (23,09%), Agribank (21,41%), Vietcombank (13,35%), DongA Bank (12,72%). Thị phần chung của HDBank trên thị trường thẻ đạt khoảng 0,3%.
- Sản phẩm thẻ HDBank:
- Thẻ ghi nợ nội địa: Gồm HDCard thông minh, SecuritiesCard (đồng thương hiệu với Chứng khoán Phú Gia), iSmart Card (kết nối tài khoản iSmart với hạn mức rút ATM đạt 50 triệu đồng/ngày thay vì 20 triệu đồng thông thường), thẻ liên kết sinh viên. Sản lượng phát hành tăng từ 10.716 thẻ (2010) lên 53.447 thẻ (2011) và 162.995 thẻ (2012); lũy kế đạt 227.158 thẻ (chiếm 0,47% thị phần thẻ ghi nợ nội địa toàn quốc).
- Thẻ ghi nợ quốc tế: Ra mắt thẻ HDBank Visa từ tháng 8/2012, phát hành được 3.xxx thẻ trong 4 tháng cuối năm.
- Thẻ tín dụng quốc tế: HDBank MasterCard đồng thương hiệu với Vietinbank (từ 5/2011, HDBank làm đại lý phát hành, tỷ lệ chia sẻ lợi nhuận HDBank 65% – Vietinbank 35%, hạn mức tối đa 300 triệu đồng) và HDBank Visa độc lập (từ 8/2012, hạn mức tối đa 1 tỷ đồng). Đến cuối năm 2012, thẻ tín dụng HDBank Visa đạt 1.691 thẻ (chiếm 0,22% thị phần thẻ tín dụng quốc tế).
- Thẻ trả trước: HDBank Gift Card phát hành từ 10/2011; năm 2011 đạt 1.064 thẻ, năm 2012 đạt 429 thẻ.
- Thẻ hình ảnh MyCard: Phát hành tháng 5/2012, cho phép in ảnh cá nhân hóa qua website (myCard Debit thấu chi 500 triệu đồng; myCard Gift), đạt 704 thẻ trong 7 tháng.
- Hạ tầng và kết quả thanh toán: Hệ thống ATM phát triển từ 22 máy (2010) lên 101 máy (2011) và 115 máy (2012); kết nối liên minh Smartlink, Banknetvn, VNBC với hơn 13.000 máy. Máy POS tăng từ 4 máy (2011) lên 74 máy (2012). Tổng lượt giao dịch năm 2012 đạt 560.353 lượt, doanh số tăng 234%. Tuy nhiên, cơ cấu giao dịch tập trung phần lớn vào rút tiền mặt và vấn tin; năm 2012 giao dịch chuyển khoản chỉ có 1.036 lượt (doanh số 3.165 triệu đồng), giao dịch thanh toán mua sắm chỉ phát sinh 146 lượt (doanh số 142 triệu đồng).
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM
Chương 4 xây dựng hệ thống biện pháp giải quyết các hạn chế đã chỉ ra ở chương 3:
- Giải pháp chiến lược kinh doanh: Đa dạng hóa dòng sản phẩm gắn liền với tính năng thanh toán hóa đơn, phát triển thẻ đồng thương hiệu; áp dụng chính sách giá và biểu phí cạnh tranh, linh hoạt tỷ lệ chiết khấu cho ĐVCNT; đẩy mạnh marketing và dịch vụ khách hàng 24/7.
- Giải pháp về tổ chức: Tách Trung tâm thẻ thành một đơn vị kinh doanh độc lập thay vì trực thuộc Khối Khách hàng cá nhân; nâng cao chất lượng đào tạo nhân sự nghiệp vụ và công nghệ thẻ; mở rộng mạng lưới POS tại các chuỗi bán lẻ, siêu thị và bố trí lại mạng lưới máy ATM hợp lý.
- Giải pháp ứng dụng mô hình ANN quản lý tồn quỹ ATM: Căn cứ vào mô hình của Simutis et al. (2008), tác giả đề xuất ứng dụng mô hình Mạng thần kinh nhân tạo (Artificial Neural Networks - ANN) nhằm dự báo nhu cầu tiền mặt hàng ngày tại từng vị trí ATM, từ đó tối ưu hóa lượng tiền tiếp quỹ, giảm thiểu chi phí vốn tồn đọng và hạn chế tình trạng máy ATM hết tiền cục bộ.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý và chính sách khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt; kiến nghị NHNN chỉ đạo kết nối đồng bộ hệ thống chuyển mạch tài chính quốc gia, quy định tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn; kiến nghị Hiệp hội Ngân hàng tăng cường chia sẻ thông tin rủi ro và ngăn ngừa gian lận thẻ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các số liệu thực tế phản ánh quá trình triển khai hoạt động thẻ tại HDBank trong giai đoạn 2010 – 2012:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Tăng trưởng 2011/2010 |
Tăng trưởng 2012/2011 |
| Số thẻ ghi nợ nội địa phát hành trong năm (Thẻ) |
10.716 |
53.447 |
162.995 |
+399% |
+205% |
| Số máy ATM triển khai lũy kế (Máy) |
22 |
101 |
115 |
+359% |
+14% |
| Số máy POS triển khai (Máy) |
- |
4 |
74 |
- |
+1.750% |
| Tổng số lượt giao dịch thẻ (Lần) |
44.089 |
177.264 |
560.353 |
+302% |
+216% |
| Doanh số giao dịch thẻ (Triệu đồng) |
- |
- |
- |
+387% |
+234% |
| Số lượt giao dịch thanh toán mua hàng (Lần) |
0 |
0 |
146 |
- |
Mới phát sinh |
| Doanh số thanh toán mua sắm (Triệu đồng) |
0 |
0 |
142 |
- |
Mới phát sinh |
| Số lượt giao dịch chuyển khoản (Lần) |
- |
453 |
1.036 |
- |
+189% |
| Doanh số chuyển khoản (Triệu đồng) |
- |
790 |
3.165 |
- |
+337% |
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp vận hành nội bộ: Đề xuất chuyển đổi mô hình Trung tâm thẻ thành trung tâm lợi nhuận độc lập; chuẩn hóa quy trình phân tích rủi ro trong thẩm định phát hành thẻ tín dụng; thiết lập chính sách phí chiết khấu linh hoạt để thu hút ĐVCNT cài đặt POS.
- Đề xuất kỹ thuật quản lý tiếp quỹ ATM: Vận dụng cơ sở lý luận của mô hình Mạng thần kinh nhân tạo (ANN) để xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu rút tiền mặt tại từng máy ATM theo ngày trong tuần, chu kỳ trả lương và sự kiện lễ tết, qua đó kiểm soát chi phí tồn quỹ.
- Kiến nghị chính sách: Hoàn thiện cơ chế thanh toán hóa đơn công và dịch vụ công qua tài khoản ngân hàng; đẩy nhanh tiến trình hợp nhất các liên minh thẻ (Smartlink, Banknetvn, VNBC) thành một cổng chuyển mạch duy nhất.
Đóng góp của khóa luận:
So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu vĩ mô của Đặng Công Hoàn năm 2011 vốn chỉ phân tích hệ thống chung mà không đi sâu vào từng ngân hàng), khóa luận đã giải quyết bài toán phát triển thẻ ở cấp độ một ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô vốn trung bình (5.000 tỷ đồng). Khóa luận kết hợp giữa thống kê thực trạng kinh doanh thẻ của HDBank với việc tiếp thu mô hình dự báo định lượng ANN từ công trình của Simutis et al. (2008), cung cấp một cách tiếp cận kỹ thuật cụ thể nhằm xử lý vấn đề chi phí vận hành ATM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2010 – 2012. Một số sản phẩm thẻ quan trọng của ngân hàng như thẻ ghi nợ quốc tế Visa và thẻ tín dụng HDBank Visa chỉ mới được phát hành vào tháng 8/2012, trong khi thẻ MyCard ra mắt tháng 5/2012, dẫn đến chuỗi số liệu theo dõi thực tế còn ngắn (chỉ có từ 4 đến 7 tháng), chưa đủ để đánh giá chu kỳ biến động và tỷ lệ nợ xấu dài hạn của các dòng sản phẩm này.
- Do giới hạn kiến thức chuyên sâu về tin học ứng dụng và khuôn khổ độ dài của khóa luận, đối với giải pháp quản lý tiền mặt ATM, tác giả chỉ mới trình bày cơ sở lý thuyết và quy trình xây dựng mô hình Mạng thần kinh nhân tạo (ANN), chưa thực hiện việc lập trình mô phỏng, chạy thử nghiệm trên bộ dữ liệu dòng tiền rút thực tế tại các máy ATM của HDBank, và chưa so sánh hiệu quả dự báo thực nghiệm giữa mô hình ANN với thuật toán Support Vector Regression (SVR).
- Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là tiến hành thu thập chuỗi thời gian dài hạn hơn về hoạt động chi tiêu của thẻ tín dụng HDBank Visa, đồng thời đưa dữ liệu giao dịch ATM vào huấn luyện và kiểm định mô hình ANN để đo lường mức độ giảm chi phí tiếp quỹ trong thực tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành của một trung tâm thẻ ngân hàng thương mại, quy trình quản trị nghiệp vụ từ phát hành, cá thể hóa đến đối soát thanh toán bù trừ, và phương pháp phân tích thị phần thẻ dựa trên số liệu của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam.
- Cán bộ nghiệp vụ thẻ và chuyên viên quản lý vận hành ATM: Phần phân tích thực trạng giao dịch rút tiền mặt so với thanh toán POS và nội dung xây dựng mô hình ANN dự báo dòng tiền ATM tại chương 4 là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác lập kế hoạch tiếp quỹ và quản trị chi phí hoạt động hạ tầng ngân hàng bán lẻ.
- Người làm đề tài nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ: Khóa luận là nghiên cứu điển hình về trường hợp một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vốn 5.000 tỷ đồng tìm kiếm giải pháp cạnh tranh thị phần thẻ với các NHTM nhà nước chiếm ưu thế truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Đến ngày 31/12/2012, HDBank chiếm bao nhiêu thị phần thẻ ghi nợ nội địa tại Việt Nam và đứng ở vị trí nào so với các ngân hàng có cùng quy mô vốn?
Tính đến ngày 31/12/2012, HDBank chiếm khoảng 0,47% thị phần thẻ ghi nợ nội địa của toàn thị trường với tổng số lượng thẻ phát hành lũy kế đạt 227.158 thẻ. So với các NHTM có vốn điều lệ xấp xỉ 5.000 tỷ đồng, thị phần thẻ ghi nợ nội địa của HDBank cao hơn Ngân hàng Đại Dương (0,30%), Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (0,41%) và Ngân hàng Đông Nam Á (0,46%), nhưng thấp hơn nhiều so với Ngân hàng Quốc tế (14,69% vốn 4.000 tỷ đồng) và Ngân hàng Đông Á (14,69% thị phần toàn quốc).
2. Số liệu giao dịch tại HDBank giai đoạn 2010 – 2012 phản ánh thực tế gì về hành vi sử dụng thẻ của khách hàng?
Số liệu cho thấy hành vi sử dụng thẻ của khách hàng HDBank phần lớn vẫn là rút tiền mặt tại máy ATM. Trong năm 2012, ngân hàng ghi nhận 560.353 lượt giao dịch thì số lượt rút tiền mặt tăng 211% và số lượt vấn tin tài khoản tăng 241%. Ngược lại, giao dịch thanh toán mua hàng hóa dịch vụ qua thẻ chỉ mới phát sinh với 146 lượt (tương ứng doanh số khiêm tốn 142 triệu đồng), và giao dịch chuyển khoản chỉ đạt 1.036 lượt (doanh số 3.165 triệu đồng).
3. Vì sao năm 2011 HDBank chọn liên kết phát hành thẻ MasterCard với Vietinbank thay vì tự phát hành độc lập?
Vào tháng 5/2011, HDBank lựa chọn hợp tác với Vietinbank theo mô hình đại lý phát hành (phân chia lợi nhuận HDBank 65% – Vietinbank 35%) nhằm nắm bắt nhanh cơ hội thị trường và học hỏi trực tiếp kinh nghiệm triển khai thẻ tín dụng quốc tế từ Vietinbank. Bước đi này giúp HDBank không phải trải qua các quy trình kiểm định nghiêm ngặt từ Tổ chức thẻ quốc tế MasterCard và giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống hạ tầng công nghệ. Đến tháng 8/2012, sau khi tích lũy đủ kinh nghiệm, HDBank mới chính thức phát hành thẻ tín dụng quốc tế độc lập mang thương hiệu HDBank Visa.
4. Tác giả khóa luận đã đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để giảm chi phí vận hành hệ thống ATM tại HDBank?
Tác giả đề xuất giải pháp ứng dụng mô hình Mạng thần kinh nhân tạo (Artificial Neural Networks - ANN) dựa trên nghiên cứu của Simutis, Dilijonas và Bastina (2008). Mô hình này thu thập và xử lý các biến số đầu vào như lịch sử rút tiền hàng ngày, ngày trong tuần, tuần trong tháng, chu kỳ chi trả lương của các doanh nghiệp liên kết và các dịp nghỉ lễ tết để dự báo chính xác lượng tiền mặt cần thiết tại từng máy ATM, từ đó tối ưu hóa công tác tiếp quỹ và giảm lượng vốn tiền mặt nhàn rỗi tồn đọng.
5. Thẻ Ismart Card và thẻ MyCard của HDBank có những đặc tính kỹ thuật và tiện ích gì khác biệt?
Thẻ Ismart Card là thẻ ghi nợ nội địa liên kết với gói tài khoản tiền gửi iSmart account, có hạn mức rút tiền mặt tại máy ATM lên tới 50 triệu đồng/ngày (vượt trội so với mức chuẩn 20 triệu đồng/ngày của các thẻ nội địa thông thường) và tăng cường cơ chế bảo mật. Thẻ hình ảnh MyCard (phát hành từ tháng 5/2012) áp dụng công nghệ cá thể hóa cho phép khách hàng tự thiết kế phôi thẻ bằng hình ảnh cá nhân qua cổng website; trong đó dòng myCard Debit cấp hạn mức thấu chi lên tới 500 triệu đồng và miễn phí rút tiền mặt tại toàn bộ hệ thống máy ATM trên toàn quốc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thế Minh Quân đã phản ánh toàn diện thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM trong giai đoạn 2010 – 2012. Tác giả đã chỉ rõ nghịch lý giữa tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành với thói quen sử dụng thẻ chủ yếu để rút tiền mặt thay vì thanh toán qua POS, dẫn đến gánh nặng chi phí vận hành mạng lưới ATM. Trên cơ sở đối chiếu số liệu thị trường và tiếp thu các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc tổ chức Trung tâm thẻ, hoàn thiện chiến lược marketing đến việc vận dụng mô hình định lượng ANN nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa tiền mặt tại các máy ATM.