Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa và các tiến bộ công nghệ tin học đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch phương thức thanh toán trong hệ thống ngân hàng thương mại, trong đó việc giảm tỷ trọng tiền mặt và gia tăng các công cụ thanh toán điện tử trở thành xu thế tất yếu. Thẻ ngân hàng là công cụ chủ lực của mảng ngân hàng bán lẻ, giúp các ngân hàng thương mại mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ, đa dạng hóa nguồn thu từ phí và lãi, đồng thời giảm thiểu rủi ro so với hoạt động tín dụng truyền thống.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một trong những đơn vị sớm triển khai nghiệp vụ thẻ tại Việt Nam. Tuy nhiên, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài cùng sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng thương mại trong nước đã tạo áp lực lớn lên thị phần dịch vụ thẻ của ACB. Tại các đơn vị cơ sở như Phòng Giao dịch (PGD) Lê Quang Định (trực thuộc Chi nhánh Phan Đăng Lưu, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh), hoạt động kinh doanh và phát hành thẻ gặp nhiều thách thức trước yêu cầu gia tăng số lượng phát hành, tối ưu hóa cơ cấu thẻ và kiểm soát chi phí hoạt động.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thẻ ngân hàng, vai trò, quy trình phát hành cũng như các yếu tố tác động đến hoạt động phát hành thẻ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ phát hành các dòng thẻ tại ACB - PGD Lê Quang Định thông qua các chỉ tiêu tài chính, số lượng phát hành, cơ cấu thẻ và hiệu quả chi phí - lợi nhuận giai đoạn 2010 - 2013.
- Đánh giá mức độ hài lòng và hành vi của khách hàng sử dụng thẻ tại đơn vị thông qua khảo sát thực tế.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả phát hành thẻ tại ACB - PGD Lê Quang Định trong các năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát hành thẻ thanh toán và thực trạng sử dụng thẻ của khách hàng tại ACB - PGD Lê Quang Định.
- Phạm vi không gian: PGD Lê Quang Định, địa chỉ 342-344 Lê Quang Định, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh thẻ được thu thập trong giai đoạn 2010 - 2013; dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng được tiến hành vào tháng 3/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về công cụ thanh toán ngân hàng:
- Khái niệm: Thẻ thanh toán là công cụ do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng.
- Phân loại thẻ:
- Theo công nghệ sản xuất: Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card), thẻ băng từ (Magnetic Stripe), thẻ thông minh (Smart Card tích hợp vi xử lý/chip).
- Theo tính chất thanh toán: Thẻ tín dụng (Credit Card - chi tiêu trước trả tiền sau theo hạn mức), thẻ ghi nợ (Debit Card - trích nợ trực tiếp từ tài khoản tiền gửi thanh toán, chia thành thẻ online và thẻ offline), thẻ trả trước (Prepaid Card - chi tiêu trong phạm vi số tiền nạp trước, gồm loại định danh và vô danh).
- Theo phạm vi sử dụng: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế.
- Khung pháp lý: Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Khung phân tích thực trạng: Mô hình ma trận SWOT (phân tích Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của hệ thống ACB và các báo cáo hoạt động nội bộ của PGD Lê Quang Định trong 4 năm (2010 - 2013) để so sánh chuỗi thời gian, tính toán tỷ trọng cơ cấu và tốc độ tăng trưởng.
- Phương pháp điều tra khảo sát định lượng (dữ liệu sơ cấp): Thực hiện phát phiếu điều tra trực tiếp với kích thước mẫu n = 100 khách hàng cá nhân đến giao dịch và đang sử dụng thẻ ACB tại PGD Lê Quang Định vào tháng 3/2014. Nội dung khảo sát bao gồm đặc điểm nhân khẩu học (nghề nghiệp, độ tuổi, thu nhập), loại thẻ sử dụng và đánh giá mức độ hài lòng theo thang đo 5 mức độ (Rất hài lòng, Hài lòng, Bình thường, Không hài lòng, Rất không hài lòng) đối với ba nhóm tiêu chí: hình thức thẻ, tính năng thẻ và thủ tục/dịch vụ tư vấn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng
Chương này khái quát lịch sử hình thành thẻ thanh toán từ hệ thống Charg-It (1946 của John Biggins), thẻ tín dụng của Franklin National Bank (1951), BankAmericard (1960, tiền thân của Visa International năm 1977) đến MasterCharge (1967, tiền thân của MasterCard năm 1979). Tác giả phân tích vai trò của thẻ đối với nền kinh tế (tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt), đối với xã hội (kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy văn minh thanh toán), đối với ngân hàng (đa dạng hóa nguồn thu, bổ sung vốn ngắn hạn không kỳ hạn) và đối với chủ thẻ cũng như cơ sở chấp nhận thẻ (POS).
Về hoạt động nghiệp vụ, chương 1 mô tả quy trình quản lý phát hành từ khâu tiếp thị, thẩm định, cấp hạn mức, dập nổi phôi thẻ, cấp mã PIN đến quản lý thông tin, thu hồi nợ và thanh toán bù trừ quốc tế. Các nguồn thu chủ yếu gồm: phí thường niên, phí chiết khấu thương mại từ đơn vị chấp nhận thẻ, lãi chậm trả, phí đại lý thanh toán liên ngân hàng và các loại phí dịch vụ tra soát, cấp lại thẻ. Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động kinh doanh thẻ ước đạt khoảng 20%/năm. Các chi phí phát sinh gồm: trang bị POS/ATM, in ấn, mã hóa, phí thành viên tổ chức thẻ quốc tế và tiền lương nhân viên. Đồng thời, tác giả nhận diện ba rủi ro cơ bản trong phát hành: thẻ gửi qua bưu điện không đến tay chủ thẻ (Never Received Issue), đơn xin phát hành sử dụng thông tin giả mạo (Fraudulent Application) và tài khoản bị chiếm đoạt thông qua đổi địa chỉ nhận thẻ (Account Take Over).
Chương 2: Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Chương 2 trình bày tổng quan hệ thống ACB thành lập năm 1993, các mốc triển khai thẻ Mastercard (1996), thẻ Visa (1997), hệ thống ISO 9001:2000 (2003) và hiện đại hóa hệ thống chuyển mạch thẻ (2005). Tính đến 31/12/2013, ACB sở hữu 346 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, trong đó khu vực Đông Nam Bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 172 đơn vị. PGD Lê Quang Định thành lập ngày 07/12/2007, là đơn vị mạng lưới thứ 105 của ACB. Quy mô nhân sự tại PGD có xu hướng thu hẹp từ 25 người năm 2010 xuống còn 19 người năm 2013 do khó khăn chung của ngành.
| Chỉ tiêu tài chính PGD Lê Quang Định |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
500 |
700 |
740 |
620 |
| Dư nợ cho vay (tỷ đồng) |
80 |
90 |
110 |
130 |
| Vốn huy động (tỷ đồng) |
460 |
610 |
620 |
490 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
5,0 |
9,3 |
9,2 |
10,0 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
0,5% |
1,0% |
1,0% |
3,0% |
Về danh mục sản phẩm, ACB cung cấp thẻ tín dụng (ACB World Mastercard, Visa Platinum, Visa/Mastercard chuẩn), thẻ trả trước (Visa Extra Prepaid, ACB Visa Prepaid, Mastercard Dynamic), thẻ ghi nợ quốc tế (Visa Extra Debit, Mastercard Debit, Visa Debit) và thẻ ghi nợ nội địa (ACB 2GO, 365 Styles kết nối Smartlink, Banknetvn, VNBC). Đi kèm là các dịch vụ ACB Online, Mobile Banking, xác thực 3D Secure, CallCenter 247 và tăng hạn mức chuyển khoản tại ATM lên 30 triệu đồng/lần.
| Số lượng thẻ phát hành theo chủng loại |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Thẻ tín dụng (thẻ) |
30 |
71 |
31 |
117 |
| Thẻ trả trước (thẻ) |
197 |
415 |
244 |
169 |
| Thẻ ghi nợ (thẻ) |
307 |
792 |
803 |
530 |
| Tổng số thẻ phát hành (thẻ) |
534 |
1.278 |
1.078 |
816 |
Cơ cấu theo phạm vi sử dụng ghi nhận sự thay đổi: Năm 2010, thẻ nội địa phát hành 207 thẻ (39%), thẻ quốc tế 327 thẻ (61%). Đến năm 2011, nhờ ACB triển khai máy in thẻ nhanh tại chỗ, thẻ nội địa tăng lên 780 thẻ (55%), thẻ quốc tế đạt 570 thẻ (45%). Năm 2012, thẻ nội địa đạt 690 thẻ (64%), thẻ quốc tế đạt 388 thẻ (36%). Năm 2013, thẻ nội địa đạt 426 thẻ (52%) và thẻ quốc tế đạt 390 thẻ (48%). Xét trên quy mô toàn ngành năm 2013, Vietinbank chiếm 23% thị phần (15,1 triệu thẻ), Agribank chiếm 20% (13 triệu thẻ), trong khi ACB chiếm 1% thị phần trong tổng số hơn 50 tổ chức phát hành thẻ.
Doanh thu từ hoạt động thẻ năm 2013 đạt 900.468 đồng, tăng 24% so với năm 2010. Chi phí phát hành thẻ năm 2013 là 368.252 đồng (bao gồm chi phí vốn thẻ tín dụng 94.232 đồng, chi phí quản lý thẻ 12.716 đồng, chi phí rút tiền mặt 7.180 đồng, phí giao dịch trả cho Visa/Mastercard 195.944 đồng, chênh lệch tỷ giá -1.532 đồng). Nguồn thu lợi nhuận thẻ đến từ lãi vay (101.784 đồng), phí thường niên (75.424 đồng), phí rút tiền mặt (20.468 đồng), phí xử lý thông tin giao dịch (74.112 đồng), thu phí chênh lệch tỷ giá (48.936 đồng). Năm 2011 ghi nhận lợi nhuận thẻ tăng mạnh 67% đạt 532.844 đồng, sang năm 2012 chi phí tăng 29% vượt lợi nhuận do biến động chung của ngân hàng, và phục hồi dần vào năm 2013.
Kết quả điều tra 100 khách hàng sử dụng thẻ ACB tại PGD Lê Quang Định (tháng 3/2014):
- Nghề nghiệp: Công nhân viên chức 58%, Sinh viên 12%, Nội trợ 10%, Khác 20%.
- Độ tuổi: Từ 24 đến 45 tuổi chiếm 68%, từ 18 đến 24 tuổi chiếm 15%, trên 45 tuổi chiếm 17%.
- Thu nhập bình quân: Từ 7 đến 15 triệu đồng chiếm 45%, từ 3 đến 7 triệu đồng chiếm 28%, trên 15 triệu đồng chiếm 14%, dưới 3 triệu đồng chiếm 13%.
- Loại thẻ đang sử dụng: Thẻ ghi nợ chiếm 63%, Thẻ trả trước chiếm 23%, Thẻ tín dụng chiếm 14%.
| Tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng (n = 100) |
Rất hài lòng |
Hài lòng |
Bình thường |
Không hài lòng |
Rất không hài lòng |
| Màu sắc của thẻ |
15 |
42 |
38 |
5 |
0 |
| Độ bền của thẻ |
10 |
57 |
21 |
12 |
0 |
| Thông tin hiển thị trên thẻ |
21 |
68 |
9 |
2 |
0 |
| Tính năng rút tiền qua thẻ |
19 |
56 |
18 |
7 |
0 |
| Tính năng chuyển khoản qua thẻ |
18 |
59 |
20 |
3 |
0 |
| Tính năng thanh toán tiền mua hàng |
27 |
66 |
6 |
1 |
0 |
| Thủ tục đăng ký làm thẻ |
25 |
47 |
18 |
10 |
0 |
| Dịch vụ tư vấn phát hành thẻ |
40 |
52 |
6 |
2 |
0 |
Mô hình SWOT chỉ ra: ACB có điểm mạnh về tiềm lực kinh tế, đội ngũ nhân sự có chuyên môn, công nghệ in thẻ nhanh tức thì tại quầy và mạng lưới kênh phân phối rộng; điểm yếu nằm ở độ bền phôi thẻ phát hành nhanh chưa cao, thủ tục cấp thẻ tín dụng còn khắt khe; thách thức lớn đến từ áp lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng nước ngoài.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích:
- Hoàn thiện cơ sở vật chất và mạng lưới phục vụ: Nâng cấp không gian giao dịch, đẩy mạnh lắp đặt máy ATM và thiết bị POS tại các điểm kinh doanh có mật độ mua sắm cao trên địa bàn.
- Hợp lý hóa chi phí sử dụng thẻ: Xem xét điều chỉnh biểu phí thường niên và phí giao dịch linh hoạt, cân đối chi phí trả cho các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, Mastercard) nhằm gia tăng biên lợi nhuận ròng.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin: Tối ưu hóa phần mềm quản lý thẻ tích hợp core banking, nâng cao tính ổn định của đường truyền giao dịch để giảm lỗi nghẽn mạch khi rút tiền và chuyển khoản.
- Đa dạng hóa hình thức, tính năng và tiện ích: Nâng cấp chất lượng phôi thẻ nhằm khắc phục tỷ lệ 12% khách hàng phàn nàn về độ bền; mở rộng liên kết thanh toán hóa đơn dịch vụ tự động (điện, nước, internet, bảo hiểm).
- Đơn giản hóa quy trình và thủ tục phát hành: Giảm bớt các bước kiểm tra hồ sơ rườm rà đối với thẻ tín dụng, rút ngắn thời gian thẩm định tài sản bảo đảm và chứng minh thu nhập đối với khách hàng cá nhân có lịch sử tín dụng tốt.
- Tăng cường hoạt động Marketing và nghiên cứu thị trường: Đẩy mạnh quảng bá các gói sản phẩm thẻ đến phân khúc công nhân viên chức và nhóm khách hàng trẻ tuổi; chủ động nghiên cứu xu hướng tiêu dùng không dùng tiền mặt tại địa phương.
- Kiến nghị với các cơ quan quản lý: Kiến nghị Hội sở ACB hỗ trợ ngân sách trang bị thiết bị và chính sách nhân sự; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về thẻ và hệ thống kết nối liên ngân hàng; kiến nghị Chính phủ có chính sách khuyến khích thanh toán điện tử trong các dịch vụ công.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại ACB - PGD Lê Quang Định:
- Thống kê toàn diện quy mô phát hành thẻ: Giai đoạn 2010 - 2013, tổng lượng thẻ phát hành đạt đỉnh vào năm 2011 với 1.278 thẻ (tăng 139% so với năm 2010) nhờ đưa vào vận hành máy in thẻ nhanh, sau đó điều chỉnh giảm còn 1.078 thẻ (2012) và 816 thẻ (2013). Thẻ ghi nợ luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 57% đến 74% tổng lượng thẻ hàng năm). Thẻ tín dụng tăng trưởng đột biến vào năm 2013 (đạt 117 thẻ, tăng 277% so với năm 2012) nhờ chính sách miễn phí phát hành.
- Phân tích tương quan tài chính hoạt động thẻ: Xác định chi tiết cấu trúc chi phí (năm 2013 chi phí giao dịch trả cho Visa/Mastercard chiếm tỷ trọng lớn nhất với 195.944 đồng trên tổng chi phí 368.252 đồng) và cơ cấu doanh thu từ thẻ.
- Đo lường thực nghiệm ý kiến khách hàng: Khảo sát 100 khách hàng làm rõ tỷ lệ sử dụng tập trung ở nhóm công nhân viên chức (58%), độ tuổi 24-45 (68%) và thu nhập 7-15 triệu đồng (45%). Tỷ lệ hài lòng về tính năng thanh toán đạt 93%, dịch vụ tư vấn đạt 92%; đồng thời phát hiện tỷ lệ không hài lòng tập trung ở độ bền thẻ (12%) và thủ tục làm thẻ (10%).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra thực tế triển khai công nghệ phát hành thẻ nhanh tại quầy ở một phòng giao dịch ngân hàng thương mại, cung cấp căn cứ dữ liệu để ban lãnh đạo PGD Lê Quang Định điều chỉnh quy trình thẩm định thẻ tín dụng và cải tiến chất lượng phôi thẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi văn bản:
- Kích thước mẫu khảo sát còn nhỏ (n = 100), chỉ được thu thập tại một địa điểm giao dịch duy nhất là PGD Lê Quang Định trong tháng 3/2014, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống khách hàng của ACB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hay cả nước.
- Số liệu tài chính và nghiệp vụ thẻ dừng lại ở mốc kết thúc năm 2013; các đơn vị tiền tệ trong một số bảng kê chi phí và lợi nhuận thẻ chưa phản ánh đầy đủ quy mô tiền tệ theo chuẩn kế toán tổng hợp toàn hệ thống.
- Phương pháp phân tích dữ liệu khảo sát mới dừng lại ở mức độ thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kiểm định định lượng phức tạp (như phân tích nhân tố khám phá EFA hay hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định mở thẻ.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra sang nhiều chi nhánh và phòng giao dịch khác nhau để so sánh đặc tính hành vi tiêu dùng thẻ theo từng khu vực địa lý.
- Ứng dụng các mô hình định lượng cấu trúc (SEM) nhằm phân tích sâu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thẻ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
- Nghiên cứu tác động của các xu hướng công nghệ mới như thanh toán không tiếp xúc (Contactless) và sự tích hợp giữa thẻ ngân hàng với các ứng dụng ngân hàng số (Mobile Banking) trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hoạt động ngân hàng bán lẻ tại đơn vị thực tập cấp phòng giao dịch; quy trình thu thập và xử lý số liệu thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra bằng bảng hỏi.
- Người làm đề tài nghiên cứu về thẻ ngân hàng: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về phân loại thẻ, quy trình nghiệp vụ thẻ và mô hình khảo sát mức độ hài lòng khách hàng theo các tiêu chí kỹ thuật (hình thức, tính năng, quy trình).
- Cán bộ quản lý và nhân viên phát hành thẻ tại các NHTM: Dữ liệu phân tích điểm nghẽn thủ tục thẩm định thẻ tín dụng và phản hồi về độ bền phôi thẻ in nhanh là căn cứ tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện chất lượng dịch vụ khách hàng tại quầy.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu các loại thẻ phát hành tại ACB - PGD Lê Quang Định giai đoạn 2010 - 2013 có đặc điểm gì?
Thẻ ghi nợ luôn chiếm số lượng áp đảo trong suốt giai đoạn (307 thẻ năm 2010; 792 thẻ năm 2011; 803 thẻ năm 2012; 530 thẻ năm 2013). Thẻ trả trước đứng thứ hai, đạt cao nhất vào năm 2011 với 415 thẻ rồi giảm dần còn 169 thẻ năm 2013. Thẻ tín dụng chiếm số lượng thấp nhất do thủ tục khắt khe (yêu cầu thu nhập trên 8 triệu đồng và tài sản đảm bảo), đạt 30 thẻ năm 2010, 71 thẻ năm 2011, giảm xuống 31 thẻ năm 2012 và tăng vọt lên 117 thẻ vào năm 2013 nhờ chương trình phát hành miễn phí.
2. Nguyên nhân nào khiến số lượng thẻ phát hành năm 2011 tại PGD Lê Quang Định tăng đột biến?
Năm 2011, hệ thống ACB tiên phong triển khai công nghệ cấp thẻ nhanh bằng máy in thẻ chuyên dụng tại quầy giao dịch, đáp ứng nhu cầu nhận thẻ tức thì của khách hàng. Yếu tố này giúp tổng số thẻ phát hành của PGD tăng 139% (từ 534 thẻ lên 1.278 thẻ), trong đó thẻ ghi nợ tăng 158%, thẻ trả trước tăng 111% và thẻ tín dụng tăng 137%.
3. Khảo sát 100 khách hàng sử dụng thẻ tại PGD Lê Quang Định cho thấy chân dung khách hàng mục tiêu như thế nào?
Khách hàng sử dụng thẻ chủ yếu là công nhân viên chức (chiếm 58%), nằm trong độ tuổi lao động từ 24 đến 45 tuổi (chiếm 68%) và có mức thu nhập bình quân ổn định từ 7 đến 15 triệu đồng/tháng (chiếm 45%) hoặc từ 3 đến 7 triệu đồng/tháng (chiếm 28%). Về loại thẻ đang dùng, 63% khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ, 23% dùng thẻ trả trước và 14% dùng thẻ tín dụng.
4. Những tiêu chí nào về dịch vụ thẻ có tỷ lệ khách hàng không hài lòng đáng lưu ý trong kết quả khảo sát?
Tiêu chí độ bền của thẻ ghi nhận 12% khách hàng không hài lòng (tác giả lý giải có thể do quy trình in thẻ nhanh ảnh hưởng đến chất lượng phôi thẻ). Tiêu chí thủ tục làm thẻ có 10% khách hàng không hài lòng (xuất phát từ thủ tục thẩm định hồ sơ thẻ tín dụng phức tạp). Ngoài ra, tính năng rút tiền bằng thẻ có 7% không hài lòng do các trục trặc về đường truyền hoặc lỗi hệ thống ATM.
5. Vị thế thị phần thẻ của hệ thống ACB so với toàn ngành ngân hàng tại thời điểm năm 2013 ra sao?
Theo số liệu thống kê của Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước năm 2013, Vietinbank dẫn đầu thị trường với 23% thị phần (15,1 triệu thẻ), Agribank đứng thứ hai với 20% thị phần (13 triệu thẻ). ACB chiếm 1% thị phần trong tổng số hơn 50 đơn vị phát hành thẻ tại Việt Nam, thuộc nhóm cạnh tranh cùng các ngân hàng thương mại cổ phần còn lại (nhóm còn lại chiếm 56%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hậu đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về thẻ thanh toán và phản ánh thực trạng hoạt động phát hành thẻ tại ACB - PGD Lê Quang Định giai đoạn 2010 - 2013. Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh nội bộ kết hợp khảo sát thực chứng 100 khách hàng, đề tài đã làm rõ tác động tích cực của công nghệ in thẻ nhanh cũng như những hạn chế về quy trình thẩm định thẻ tín dụng và độ bền phôi thẻ. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tế hoạt động tại phòng giao dịch, đóng góp tư liệu có giá trị cho công tác phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại đơn vị cơ sở.