Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, ngành dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ và hệ thống kho vận tại Việt Nam chứng kiến tốc độ tăng trưởng nhanh cùng áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại thành phố Hải Phòng – một trong những đầu mối giao thương và cảng biển trọng điểm của miền Bắc, nhu cầu lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tăng cao đòi hỏi các doanh nghiệp logistics phải liên tục hoàn thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực tiếp cận thị trường. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Quang tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp marketing tại Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ, một đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải container và kho vận mới đi vào vận hành từ năm 2015.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng các lý luận marketing vào thực tiễn kinh doanh dịch vụ logistics nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại chi nhánh. Cụ thể, nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung chính:

  • a. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing và marketing dịch vụ trong doanh nghiệp.
  • b. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ trong giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại cần khắc phục.
  • c. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của đề tài là xác định thực trạng triển khai các công cụ marketing hỗn hợp tại chi nhánh trong thời gian qua diễn ra như thế nào, đâu là những mặt thành công, tồn tại và bài học kinh nghiệm rút ra để mở rộng thị phần và giữ chân khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các chính sách marketing-mix tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ (Địa chỉ: Lô CN5.6B, Khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và marketing trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý marketing hiện đại và marketing dịch vụ. Khái niệm marketing thương mại được tác giả tiếp cận là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt động nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm của một tổ chức trên cơ sở thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thương mại và người tiêu thụ. Khóa luận phân tích bốn chức năng cơ bản của marketing gồm:

  1. Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng.
  2. Chức năng phân phối (tổ chức sự vận động tối ưu của hàng hóa).
  3. Chức năng tiêu thụ hàng hóa (kiểm soát giá cả và nghệ thuật bán hàng).
  4. Các hoạt động yểm trợ (quảng cáo, khuyến mại, hội chợ, dịch vụ khách hàng).

Trong phần nội dung marketing hỗn hợp, đề tài triển khai khung phân tích 7P đặc thù cho ngành dịch vụ:

  • Chính sách sản phẩm (Product): Phân tích ba cấp độ cấu thành sản phẩm (sản phẩm trên ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung); quy trình thiết kế và marketing sản phẩm mới qua 6 bước (hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và thẩm định dự án, thiết lập chiến lược marketing, thử nghiệm phòng thí nghiệm/thực tế, sản xuất hàng loạt); 4 giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm (tung ra thị trường, phát triển, chín muồi, suy thoái) gắn với các chiến lược hớt váng chớp nhoáng, hớt váng chậm, xâm nhập chớp nhoáng và xâm nhập từ từ.
  • Chính sách giá (Price): Khái niệm, các yếu tố bên trong (mục tiêu marketing, marketing-mix, chi phí sản xuất) và bên ngoài (cầu thị trường, cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết của Nhà nước); các chiến lược giá linh hoạt, giá theo chu kỳ sống, giá theo chi phí vận chuyển và chính sách hạ giá, chiếu cố giá.
  • Chính sách phân phối (Place): Cấu trúc kênh trực tiếp và gián tiếp; các dòng chảy trong kênh (vận chuyển, chuyển quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin); ba phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc); các quyết định phân phối vật chất và lựa chọn phương tiện vận tải (đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống).
  • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Mô hình truyền thông (người gửi, mã hóa, thông điệp, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, nhiễu); các công cụ quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp.
  • Quy trình dịch vụ (Process): Quá trình giao nhận dịch vụ giữa bên cung cấp và khách hàng; phân loại theo quá trình hướng đến thể chất con người, hướng đến hàng hóa (vận tải, kho bãi, đóng gói), và quá trình khích lệ tinh thần.
  • Con người (People): Bốn nhóm nhân sự trong cung ứng dịch vụ (nhóm người liên lạc, nhóm người hoạt động biên, nhóm người tác động, nhóm người độc lập); vai trò điều phối giữa dòng chảy công nghệ và dòng chảy quản trị.
  • Môi trường vật chất (Physical Evidence): Các yếu tố hữu hình hỗ trợ định vị thương hiệu và giảm bớt tính vô hình của dịch vụ.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của chi nhánh giai đoạn 2016 – 2018, các tài liệu chuyên ngành logistics và marketing.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá: Sử dụng số liệu thống kê để so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, cơ cấu doanh thu theo sản phẩm và so sánh giá cước giữa các tuyến vận tải.

Nguồn dữ liệu được cung cấp trực tiếp bởi các phòng ban chức năng thuộc Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ, bao gồm Phòng Kế toán, Phòng Quản lý nhân sự và Phòng Kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, chức năng và vai trò của marketing trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích chi tiết cấu trúc marketing-mix 7P áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ, làm rõ bản chất các dòng lưu chuyển trong kênh phân phối cũng như mô hình truyền thông xúc tiến. Đồng thời, chương này chỉ ra các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp:

  • Nhóm yếu tố bên ngoài: Nhu cầu thị trường vận tải, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ (đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong quản lý chuỗi cung ứng), sự phối hợp của các đơn vị vận tải đường sắt/đường biển/container, và chính sách khung pháp lý của Nhà nước.
  • Nhóm yếu tố bên trong: Chất lượng nguồn lao động trực tiếp (trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm), trình độ tổ chức quản lý chất lượng dịch vụ, chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ, cùng với tiềm lực công nghệ, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động marketing Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) - Trung tâm kho vận Đình Vũ

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như các chính sách marketing được áp dụng tại chi nhánh:

  • Quá trình hình thành: Chi nhánh được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 15/04/2015 tại Lô CN5.6B, Khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng (Mã số thuế: 0302065148-004; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Chính). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các đơn vị trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Quản lý nhân sự, Phòng Kinh doanh (bao gồm Ban thị trường chuyên trách nghiên cứu thị trường), Đội xe và Đội kho bãi.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018: Đơn vị ghi nhận sự tăng trưởng ổn định sau giai đoạn khởi đầu năm 2015 còn gặp khó khăn do chi phí cao và biến động nhân sự lái xe.
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 17/16 (%) So sánh 18/17 (%)
Doanh thu thuần 21.169 21.367 21.286 100,10 102,82
Lợi nhuận gộp - - 2.796 - 108,92
Chi phí quản lý DN - - 1.370 - 103,53
Lợi nhuận thuần HĐKD - - 308.425 - 113,18
Lợi nhuận sau thuế 246.742 339.383 396.990 137,55 116,88

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 và nội dung phân tích trong văn bản khóa luận)

  • Thực trạng triển khai Marketing-mix tại chi nhánh:
    • Sản phẩm: Cơ cấu dịch vụ gồm ba mảng chính, trong đó vận tải đường bộ giữ vai trò nòng cốt. Chi nhánh áp dụng tiêu chuẩn tuyển dụng lái xe có bằng lái hạng F và trên 2 năm kinh nghiệm nhằm bảo đảm an toàn hàng hóa.
STT Danh mục sản phẩm dịch vụ Doanh thu năm 2018 Tỷ trọng cơ cấu (%)
1 Dịch vụ vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ 15.957 70
2 Dịch vụ thuê hộ kho bãi 4.274 19
3 Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa 2.653 11
Tổng Toàn bộ dịch vụ - 100

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.2 trong văn bản)

Thời gian vận chuyển trên các tuyến trọng điểm được chuẩn hóa để nâng cao độ tin cậy của dịch vụ:

Tuyến đường vận chuyển Thời gian quy định
Hải Phòng – Hà Nội 2 tiếng 30 phút
Hải Phòng – Hải Dương 1 tiếng 20 phút
Hải Phòng – Quảng Ninh 1 tiếng
Hải Phòng – Bắc Giang 3 tiếng
Hải Phòng – Nghệ An 6 tiếng 20 phút
Hải Phòng – Sài Gòn 60 tiếng

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.3 trong văn bản)

  • Giá cả: Áp dụng chính sách giảm 5% cho khách hàng phát sinh từ 15 chuyến/tháng trở lên. Thực hiện đàm phán linh hoạt theo quy mô đơn hàng (ví dụ: Công ty T.O Vina ký hợp đồng độc quyền 30 chuyến/tháng tại KCN Vân Trung – Bắc Giang được hưởng mức giá ưu đãi hơn Công ty JKTech Vina). Mức cước áp dụng cho một số tuyến vận tải tiêu biểu:
Loại hàng hóa Tuyến đường Loại Container Mức cước quy định
Giấy cuộn Hải Phòng – Bắc Ninh Cont 40 feet 2.000
Nhớt BP Hải Phòng – Bắc Giang Cont 20 feet 1.000
Nhớt BP Hải Phòng – Hải Dương Cont 20 feet 1.000
Nước khoáng Lavie Hải Phòng – Hà Nội Cont 20 feet 1.000
Bia Tiger Hải Phòng – Hà Tây Cont 20 feet 1.000
Bia Tiger Hải Phòng – Hải Dương Cont 20 feet 730

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.4 trong văn bản)

Công thức xác định giá trọn gói: Giá cước trọn gói = Giá thành dịch vụ cơ bản + Chi phí dịch vụ phụ + Chi phí quản lý + Chi phí khác. Công thức dịch vụ thuê hộ kho bãi: Giá dịch vụ = Giá thuê kho bãi + Phí dịch vụ (10%) (Ví dụ thực tế: hợp đồng với Công ty TNHH Minh Nhật thuê kho bãi 03 ngày có giá thuê kho là 360, phí dịch vụ 10% thu về là 36).

  • Tồn tại được chỉ ra: Chi nhánh chưa khai thác hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường, hoạt động marketing còn thụ động, phạm vi phục vụ chủ yếu bó hẹp tại địa bàn Hải Phòng và các vùng lân cận, chưa thâm nhập sâu vào các thị trường mục tiêu tiềm năng khác.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện marketing tại Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) - Trung tâm kho vận Đình Vũ

Dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing cụ thể:

  1. Tăng cường và nâng cao chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá thương hiệu, tăng cường chào hàng trực tiếp tới các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, ứng dụng các kênh truyền thông hiện đại và mở rộng quan hệ công chúng.
  2. Biện pháp về nhân sự: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kinh doanh và lái xe; xây dựng quy chế khen thưởng - kỷ luật gắn liền với chất lượng dịch vụ và năng suất lao động nhằm ổn định nhân sự.
  3. Biện pháp về giá: Hoàn thiện cơ chế định giá linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng, áp dụng biểu phí chiết khấu theo khối lượng vận chuyển lũy tiến, tối ưu hóa các gói cước dịch vụ trọn gói nhằm tăng tính cạnh tranh.
  4. Biện pháp về loại hình dịch vụ: Mở rộng tuyến vận chuyển vào các tỉnh miền Trung và tuyến Bắc - Nam (Hải Phòng - Sài Gòn); đa dạng hóa danh mục hàng hóa vận chuyển sang nhóm hàng gia dụng, linh kiện điện tử; nâng cao năng lực quản trị chuỗi cung ứng bằng nền tảng công nghệ thông tin.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh hoạt động marketing tại một chi nhánh kho vận thực tế thông qua các số liệu vận hành cụ thể:

  • Phản ánh được đà tăng trưởng của chi nhánh trong giai đoạn 2016 – 2018: Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 246.742, năm 2017 tăng lên 339.383 và năm 2018 đạt 396.990 (tăng 16,88% so với năm 2017).
  • Xác định rõ tỷ trọng đóng góp của từng dòng dịch vụ trong năm 2018, trong đó dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ giữ vai trò chủ lực với 70% tổng doanh thu (15.957), mảng thuê hộ kho bãi chiếm 19% (4.274) và xếp dỡ nâng hạ chiếm 11% (2.653).
  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về biểu cước vận chuyển, công thức tính chi phí dịch vụ kho vận và thời gian biểu chuyên chở thực tế giữa Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Theo tác giả, các nghiên cứu trước đây tại đơn vị chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng nhân lực hoặc xúc tiến đơn lẻ. Khóa luận này là công trình đầu tiên hệ thống hóa và đánh giá tổng thể thực trạng marketing-mix tại Chi Nhánh Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ để đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ sản phẩm, giá cả, nhân sự đến xúc tiến hỗn hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong quy mô hoạt động của một chi nhánh tại Khu công nghiệp Đình Vũ (Hải Phòng), chưa đối sánh toàn diện với các chi nhánh khác thuộc hệ thống Nippon Express Việt Nam hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn.
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian 2016 – 2018, dựa trên các báo cáo thứ cấp nội bộ mà chưa triển khai các cuộc khảo sát điều tra xã hội học định lượng với cỡ mẫu lớn đối với khách hàng doanh nghiệp (B2B).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi mở là việc thực hiện các khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ logistics và xây dựng mô hình quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tích hợp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp kho vận.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Logistics, Kinh doanh thương mại và Quản trị kinh doanh khi làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về marketing dịch vụ.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Khung lý thuyết phân tích marketing-mix 7P áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ kho vận và vận tải hàng hóa.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh và chức năng của Ban thị trường trong doanh nghiệp vận tải.
  • Phương pháp tính giá cước vận tải đường bộ và công thức tính phí dịch vụ kho bãi kèm các số liệu thực tế tại hiện trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo từng mảng dịch vụ của Chi nhánh Đình Vũ trong năm 2018 được phân bổ như thế nào?
Trong năm 2018, tổng doanh thu của chi nhánh được cấu thành từ ba mảng dịch vụ chính: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ đạt doanh thu 15.957 (chiếm tỷ trọng chủ lực 70%), Dịch vụ thuê hộ kho bãi đạt 4.274 (chiếm 19%), và Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa đạt 2.653 (chiếm 11%).

2. Chi nhánh quy định chính sách giảm giá và chiết khấu cước vận chuyển cho khách hàng dựa trên những tiêu chí nào?
Chi nhánh áp dụng chính sách giảm 5% giá cước theo bảng niêm yết đối với các khách hàng có tần suất vận chuyển từ 15 chuyến/tháng trở lên. Đối với khách hàng mới hoặc đối tác chiến lược ký hợp đồng độc quyền với số lượng lớn (như hợp đồng 30 chuyến/tháng của Công ty T.O Vina), mức giá được thỏa thuận linh hoạt và ưu đãi hơn so với khách hàng thông thường.

3. Thời gian chuyên chở tiêu chuẩn trên một số tuyến đường chính từ Hải Phòng được quy định cụ thể ra sao?
Thời gian vận chuyển được xác định theo tuyến đường: tuyến Hải Phòng – Quảng Ninh là 1 tiếng; Hải Phòng – Hải Dương là 1 tiếng 20 phút; Hải Phòng – Hà Nội là 2 tiếng 30 phút; Hải Phòng – Bắc Giang là 3 tiếng; Hải Phòng – Nghệ An là 6 tiếng 20 phút; và tuyến vận tải dài nhất Hải Phòng – Sài Gòn là 60 tiếng.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Trung tâm kho vận Đình Vũ gồm các bộ phận nào?
Bộ máy quản lý của chi nhánh đứng đầu là Giám đốc và Phó Giám đốc, quản lý trực tiếp 5 phòng ban và đội chuyên trách gồm: Phòng Kế toán, Phòng Quản lý nhân sự, Phòng Kinh doanh (có Ban thị trường phụ trách nghiên cứu thị trường), Đội xe và Đội kho bãi.

5. Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm: năm 2016 đạt 246.742, năm 2017 tăng lên 339.383 (tăng 37,55% so với 2016), và năm 2018 đạt 396.990 (tăng 16,88% so với năm 2017).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ 7P và phân tích chi tiết thực trạng triển khai hoạt động marketing tại Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, cơ cấu sản phẩm vận tải - kho bãi, bảng giá cước và thời gian chuyên chở của đơn vị, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong công tác tiếp cận thị trường. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về xúc tiến hỗn hợp, nhân sự, chính sách giá và mở rộng loại hình dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.