Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu giữ vai trò quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, mặt hàng cửa cuốn và phụ kiện đồng bộ là nhóm sản phẩm kỹ thuật xây dựng mới phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, thay thế dần các loại cửa truyền thống nhờ tính tiện dụng, an toàn và thẩm mỹ. Nắm bắt xu hướng đó, nhiều doanh nghiệp thương mại đã đẩy mạnh tìm kiếm nguồn hàng và nhập khẩu phân phối.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Gia Khánh (thành lập từ tháng 02/2011) là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối các loại cửa cuốn, phụ kiện tại thị trường Hà Nội cùng các tỉnh lân cận. Dù đạt được những bước phát triển nhất định sau hơn 5 năm vận hành, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty vẫn chưa tương xứng với quy mô chi phí bỏ ra, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có dấu hiệu chững lại và gặp nhiều sức ép cạnh tranh. Do đó, việc đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cửa cuốn, phụ kiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Gia Khánh giai đoạn 2012 – 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và năng lực tài chính cho công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh nhập khẩu, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí, vốn và lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Gia Khánh giai đoạn 2012 – 2015, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng cửa cuốn và phụ kiện của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Gia Khánh (trụ sở tại Hà Nội và mạng lưới phân phối tại các tỉnh như Thái Nguyên, Hà Nam, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong giai đoạn 2012 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận vấn đề hiệu quả kinh doanh dưới góc độ kinh tế vi mô và kinh tế đối ngoại. Tác giả tổng hợp bốn quan điểm lý thuyết về hiệu quả kinh doanh (gắn với doanh thu, tỷ lệ gia tăng kết quả/chi phí, so sánh tuyệt đối giữa kết quả và chi phí, và mối liên hệ vận động giữa kết quả với chi phí trong việc sử dụng nguồn lực) để đưa ra khái niệm tổng quát: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp nhằm thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất. Đối với hoạt động nhập khẩu, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực ngoại tệ, vốn, nhân lực và đối tác quốc tế để mang lại lợi ích tài chính cho doanh nghiệp và tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.

Hệ thống đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được phân loại theo bốn căn cứ: phương pháp tính (hiệu quả tuyệt đối $E = KQ - CF$ và hiệu quả tương đối $H_1 = KQ/CF$, $H_2 = CF/KQ$), phạm vi (tổng hợp và bộ phận), thời gian (trước mắt và lâu dài), và góc độ đánh giá (hiệu quả tài chính và hiệu quả chính trị - xã hội).

Khóa luận thiết lập hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng phục vụ phân tích:

  • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp:
    1. Lợi nhuận nhập khẩu: $LNNK = DTNK - CFNK$
    2. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu: $D_{dt} = (LNNK / DTNK) \times 100%$
    3. Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu: $D_{cf} = (LNNK / CFNK) \times 100%$
  • Nhóm chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: 4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu: $H_{vld} = LNNK / VLĐNK$ 5. Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu: $S_{vq} = DTNK / VLĐNK$ 6. Thời gian một vòng quay vốn: $T_{1vq} = (VLĐNK / DTNK) \times 360$ 7. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: $H_{dn} = VLĐNK / DTNK$ 8. Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu: $T_{vld} = VNK / LNNK$ (với $VNK = VCĐ + VLĐ$)
  • Nhóm chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả sử dụng lao động: 9. Năng suất lao động nhập khẩu bình quân: $W_{ld} = DTNK / SLĐ$ 10. Lợi nhuận trung bình trên một người lao động: $H_{ld} = LNNK / SLĐ$

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết kết hợp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua chuỗi số liệu 4 năm liên tiếp) và phương pháp phân tích tỷ số tài chính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Gia Khánh từ năm 2012 đến năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phát triển của thị trường cửa cuốn tại Việt Nam và thực tế hoạt động sau 5 năm thành lập của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Gia Khánh. Tác giả làm rõ mục đích nghiên cứu, xác định ba nhiệm vụ trọng tâm, giới hạn đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cửa cuốn và phạm vi dữ liệu giai đoạn 2012 – 2015. Kết cấu khóa luận được giới thiệu gồm 4 chương chính cùng danh mục bảng biểu, hình vẽ và hệ thống từ viết tắt chuyên ngành.

Chương II: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của hiệu quả, phân loại hiệu quả theo các giác độ khác nhau và chi tiết hóa công thức, ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ tiêu đo lường hiệu quả (chỉ tiêu tổng hợp về lợi nhuận, tỷ suất sinh lời; chỉ tiêu bộ phận về vòng quay vốn, thời gian thu hồi vốn, hệ số đảm nhiệm vốn và năng suất lao động).

Bên cạnh đó, chương II phân tích có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu:

  • Nhân tố môi trường bên ngoài: Môi trường văn hóa (ngôn ngữ, tập quán tiêu dùng), môi trường pháp lý (luật pháp quốc gia, quy định quốc tế, chính sách thuế, hạn ngạch), môi trường kinh tế (tiến trình hội nhập WTO, ASEAN, AFTA, APEC; sự phát triển của sản xuất nội địa; hạ tầng giao thông vận tải, thông tin liên lạc và hệ thống tài chính - ngân hàng).
  • Nhân tố môi trường bên trong: Chất lượng nguồn nhân lực, trình độ tổ chức quản lý, tiềm lực vốn và khả năng huy động vốn, hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật kho bãi.

Chương III: Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu cửa cuốn và phụ kiện của Công ty CPĐT XD & TM Gia Khánh

Chương III tập trung phân tích thực tế hoạt động tại doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 10/02/2011 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0106454980 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, trụ sở tại xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Hoạt động chủ yếu là nhập khẩu, phân phối, lắp đặt cửa cuốn và phụ kiện. Đến cuối năm 2015, công ty có quan hệ với 257 khách hàng (trong đó có 112 khách hàng trung thành).
  • Sản phẩm và thị trường nhập khẩu: Mặt hàng nhập khẩu gồm cửa cuốn Austdoor (tấm liền thép Colorbond dày 0,55mm, Apex dày 0,52mm; tấm thoáng nhôm 6063 dày 0,9 - 1,3mm), cửa cuốn Germandoor; phụ kiện gồm bộ lưu điện Yuan Yuan, motor Yuan Yuan (sức nâng 300 - 800kg đảo chiều), motor và bộ điều khiển ALIBABA. Đối tác cung ứng chính từ Đài Loan (Công ty Yuan Yuan), Mỹ (Công ty M.F Four Stars Co.) và Đức.
  • Quy mô kim ngạch: Năm 2012, tổng giá trị nhập khẩu đạt 537.832 USD. Kim ngạch tăng trưởng bình quân 12,4%/năm trong giai đoạn 2012 – 2015. Riêng mặt hàng motor và bộ điều khiển ALIBABA năm 2014 có kim ngạch tăng gấp 2 lần so với năm 2012 (giai đoạn 2012 – 2013 tăng 64,28%).
  • Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và vận hành:
    • Lợi nhuận nhập khẩu tăng từ 1.376,9 triệu đồng (2012) lên 1.832,8 triệu đồng (2013, tăng 24,3%), đạt 2.304,1 triệu đồng (2014, tăng 20,4%) và 2.528,0 triệu đồng (2015, tăng 8,8%).
    • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu đạt đỉnh năm 2014 ở mức 12,1% rồi giảm xuống 11,8% năm 2015. Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí đạt 10,5% (2012), tăng lên 13,7% (2014) và giảm còn 13,4% (2015).
    • Về quản trị vốn: Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 3,08 vòng (2012) lên 3,3 vòng (2015); thời gian một vòng quay rút ngắn từ 116,9 ngày xuống 109,1 ngày; thời hạn thu hồi vốn giảm từ 3,65 kỳ xuống 3,1 kỳ kinh doanh; hệ số đảm nhiệm vốn ổn định ở mức 0,32 vào các năm 2014 - 2015.
    • Về lao động: Quy mô nhân sự tăng từ 25 người (2012) lên 35 người (2015). Năng suất lao động bình quân biến động giảm từ 578 triệu đồng/người (2012) xuống 559,16 triệu đồng/người (2014) do tiếp nhận 5 nhân sự mới cần thời gian thích nghi, sau đó phục hồi lên 575,41 triệu đồng/người (2015). Lợi nhuận bình quân trên lao động tăng đều từ 55,08 triệu đồng/người (2012) lên 68,32 triệu đồng/người (2015).
  • Các biện pháp đã thực hiện: Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ kinh doanh; đẩy mạnh nghiên cứu thị trường qua trang web và kênh đại lý; thực hiện các chính sách đãi ngộ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn lưu động có dấu hiệu chững lại vào năm 2015; áp lực chi phí lãi vay do thiếu vốn tự có; công tác marketing và xúc tiến bán hàng chưa được đầu tư bài bản; áp lực cạnh tranh thị trường gia tăng và sự thiếu ổn định của các chính sách quản lý nhập khẩu.

Chương IV: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP ĐT TM & XD Gia Khánh

Chương IV xác định phương hướng phát triển của công ty: hoàn thiện quy trình nhập khẩu, tìm kiếm thêm các nhà cung cấp uy tín từ Đài Loan, Mỹ, EU, củng cố quan hệ với các đơn vị vận tải và bảo hiểm, mở rộng cơ cấu mặt hàng được cấp phép kinh doanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tác giả xây dựng các giải pháp trọng tâm gồm:

  • Nhóm giải pháp giảm chi phí trong điều kiện không thể tăng doanh thu: Tối ưu hóa chi phí thu mua, đàm phán giá và phương thức thanh toán quốc tế, giảm thiểu chi phí lưu kho, bảo quản và chi phí logistics.
  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu với tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng mạng lưới phân phối tại các tỉnh lân cận (Thái Nguyên, Hải Phòng, Hà Nam), nâng cao chất lượng dịch vụ lắp đặt và bảo hành.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý nhập khẩu, minh bạch hóa thông tin thị trường, ổn định chính sách thuế quan và đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng hóa thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Gia Khánh trong giai đoạn 2012 – 2015 qua hệ thống bảng số liệu thực tế:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Doanh thu nhập khẩu (DTNK) Triệu đồng 14.304,10 - - -
2 Lợi nhuận nhập khẩu (LNNK) Triệu đồng 1.376,90 1.832,80 2.304,10 2.528,00
3 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận % - 24,30 20,40 8,80
4 Tỷ suất LN theo doanh thu ($D_{dt}$) % 9,50 10,90 12,10 11,80
5 Tỷ suất LN theo chi phí ($D_{cf}$) % 10,50 12,30 13,70 13,40
6 Thuế nộp Ngân sách Nhà nước Triệu đồng 341,30 487,60 560,90 603,00

Bảng 1: Các chỉ tiêu tài chính và tỷ suất sinh lời nhập khẩu (2012 – 2015)

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động % 30,50 32,40 37,90 38,10
2 Số vòng quay vốn lưu động Vòng 3,08 3,15 3,20 3,30
3 Thời gian một vòng quay vốn Ngày 116,90 114,13 112,50 109,10
4 Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu Kỳ KD 3,65 3,60 3,17 3,10
5 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Lần 0,31 0,34 0,32 0,32
6 Số lượng lao động Người 25 29 34 35
7 Năng suất lao động bình quân Triệu đ/người 578,00 575,98 559,16 575,41
8 Lợi nhuận bình quân trên một LĐ Triệu đ/người 55,08 63,20 65,83 68,32

Bảng 2: Hiệu quả sử dụng vốn và năng suất lao động (2012 – 2015)

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa tương đối đầy đủ bộ công cụ 10 chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, làm rõ tính đặc thù của hoạt động thương mại quốc tế đối với nhóm hàng vật liệu kỹ thuật hoàn thiện công trình.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh tài chính và vận hành chi tiết trong 4 năm liên tục của một doanh nghiệp nhập khẩu cửa cuốn quy mô vừa và nhỏ; chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động, biến động nhân sự và chi phí tài chính; xây dựng các nhóm giải pháp điều hành gắn liền với hai kịch bản quản trị chi phí và tăng trưởng doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu nội bộ tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty CPĐT XD & TM Gia Khánh) đối với nhóm hàng cửa cuốn và phụ kiện trong giai đoạn 2012 – 2015; chưa mở rộng so sánh tương quan số liệu với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường miền Bắc.
  • Giới hạn về nội dung phân tích: Do giới hạn nguồn số liệu công khai, một số bảng biểu chưa phản ánh đầy đủ chỉ số doanh thu và chi phí chi tiết theo từng năm; các giải pháp ở chương IV chủ yếu mang tính định hướng quản trị nghiệp vụ, chưa xây dựng mô hình tài chính lượng hóa tác động dự báo doanh thu và chi phí trong dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên mẫu nhiều doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu vật liệu xây dựng, phân tích sâu hơn tác động của biến động tỷ giá hối đoái, chi phí logistics quốc tế và rào cản kỹ thuật thương mại đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang kinh doanh hàng hóa nhập khẩu kỹ thuật/xây dựng, cung cấp phương pháp tính toán cụ thể về số vòng quay vốn lưu động, thời gian thu hồi vốn và năng suất lao động bình quân.

Phần đáng tham khảo nhất của công trình là chương II (phương pháp luận xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính - vận hành nhập khẩu) và chương III (kỹ thuật phân tích chuỗi số liệu thực tế qua các năm để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và năng suất lao động).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mặt hàng và đối tác cung ứng nhập khẩu chính của Công ty Gia Khánh gồm những sản phẩm nào?
Công ty nhập khẩu cửa cuốn Austdoor (tấm liền thép Colorbond, thép Apex; tấm thoáng nhôm 6063), cửa cuốn Germandoor; phụ kiện gồm bộ lưu điện và motor cửa cuốn Yuan Yuan (sức nâng 300 - 800kg), motor và bộ điều khiển ALIBABA. Các đối tác cung cấp chính gồm Công ty Yuan Yuan (Đài Loan), Công ty M.F Four Stars Co. (Mỹ) và các nhà sản xuất từ Đức.

2. Lợi nhuận và tỷ suất sinh lời của hoạt động nhập khẩu tại công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2012 – 2015?
Lợi nhuận nhập khẩu tăng liên tục từ 1.376,9 triệu đồng (2012) lên 1.832,8 triệu đồng (2013), 2.304,1 triệu đồng (2014) và đạt 2.528,0 triệu đồng (2015). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giảm mạnh vào năm 2015 (chỉ tăng 8,8% so với mức trên 20% của các năm trước). Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và tỷ suất lợi nhuận theo chi phí đạt đỉnh vào năm 2014 (lần lượt là 12,1% và 13,7%), sau đó giảm nhẹ vào năm 2015 (còn 11,8% và 13,4%).

3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn nghiên cứu được cải thiện như thế nào?
Số vòng quay vốn lưu động tăng đều từ 3,08 vòng (2012) lên 3,30 vòng (2015), tương ứng thời gian một vòng quay giảm từ 116,9 ngày xuống 109,1 ngày. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng từ 30,5% lên 38,1%. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư cho hoạt động nhập khẩu được rút ngắn từ 3,65 kỳ kinh doanh năm 2012 xuống còn 3,10 kỳ kinh doanh năm 2015.

4. Vì sao năng suất lao động bình quân của công ty lại sụt giảm trong năm 2014?
Năng suất lao động bình quân năm 2014 giảm xuống mức 559,16 triệu đồng/người (so với 578 triệu đồng năm 2012 và 575,98 triệu đồng năm 2013). Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2013 – 2014, công ty tiếp nhận thêm 5 lao động mới (tổng số tăng từ 29 lên 34 người), đòi hỏi thời gian làm quen công việc và xáo trộn nhất định trong việc sắp xếp vị trí các phòng ban, khiến tốc độ tăng doanh thu chưa theo kịp tốc độ tăng nhân sự.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương IV?
Tác giả chia giải pháp thành hai nhóm chính: (1) Nhóm giải pháp giảm chi phí trong điều kiện không thể tăng doanh thu (tiết kiệm chi phí nhập khẩu, vận chuyển, kho bãi, chi phí tài chính) và (2) Nhóm giải pháp tăng doanh thu với mức tăng doanh thu lớn hơn mức tăng chi phí (mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh xúc tiến bán hàng, cải thiện dịch vụ khách hàng); kết hợp giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực và kiến nghị với cơ quan Nhà nước về chính sách nhập khẩu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Gia Khánh trong giai đoạn 2012 – 2015. Thông qua hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng về lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và năng suất lao động, nghiên cứu đã chỉ rõ những kết quả đạt được về quy mô kim ngạch cũng như các dấu hiệu chững lại trong tỷ suất sinh lời và quản trị nhân sự khi mở rộng doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp quản trị chi phí, mở rộng thị trường và đề xuất hoàn thiện chính sách được xây dựng có căn cứ thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và quản trị hoạt động nhập khẩu ngành vật tư xây dựng.