phần mở đầu ra, luận văn có kết cấu 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2013. Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 1.
Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết 1. Khái quát về ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam (NHNY) là ngân hàng thƣơng mại đã đƣợc cổ phần hóa (nếu từ ngân hàng thƣơng mại quốc doanh) hoặc là các ngân hàng cổ phần đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật và đã niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Các điều kiện để ngân hàng thương mại cổ phần được niêm yết Điều kiện để tổ chức tín dụng cổ phần đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán1nhƣ sau: - Tổ chức tín dụng (TCTD) phải có thời gian hoạt động tối thiểu là 02 năm tính đến thời điểm đề nghị niêm yết. 1 Xem thêm Thông tƣ số 26/2012/TT-NHNN ngày 13 tháng 09 năm 2012 quy định về việc niêm yết cổ phiếu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Giá trị thực của vốn điều lệ đến thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định hiện hành.
- Hoạt động kinh doanh có lãi trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán trong 02 năm liền kề trƣớc năm đề nghị. - Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 129 và Khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng và các hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các quy định này liên tục trong thời gian 06 tháng liền kề trƣớc thời điểm đề nghị. - Tỷ lệ nợ xấu dƣới 3% so với tổng dƣ nợ tại thời điểm cuối quý trong thời gian 2 quý liền kề trƣớc quý đề nghị. Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc tại thời điểm cuối quý liền kề trƣớc quý đề nghị.
- Trong thời gian 12 tháng liền kề trƣớc thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng dƣới hình thức phạt tiền với tổng mức phạt từ 30 triệu đồng trở lên. Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có số lƣợng và cơ cấu đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành. - Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 40, Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó, Nghị định 108/2013/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp đại chúng, bao gồm cả các ngân hàng, phải đƣa cổ phiếu vào giao dịch tập trung sau 1 năm, kể từ ngày huy động vốn từ công chúng.
Ngoài ra, các NHNY còn chịu sự chi phối bởi Thông tƣ số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính Hƣớng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trƣờng chứng khoán… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Nhƣ vậy, khi đã niêm yết trên thị trƣờng chứng, các ngân hàng thƣơng mại cổ phần chịu sự giám sát của rất nhiều đối tƣợng: Ngân hàng nhà nƣớc, Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc, các cổ đông, nhà đầu tƣ, ngƣời gửi tiền … 1. Những lợi íchkhi ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Mang lại giá trị vô hình lớn Niêm yết mang đến một giá trị vô hình rất lớn cho các ngân hàng, đó là uy tín, hình ảnh của ngân hàng trở nên gần gũi hơn với công chúng đầu tƣ, với ngƣời dân. Không riêng gì các ngân hàng, để tồn tại và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt nhƣ ngày nay, các doanh nghiệp phải marketing trên nhiều phƣơng diện thông qua nhiều kênh thông tin khác nhau và thị trƣờng chứng khoán nơi mang lại cho nhiều ngƣời nguồn thu nhập, nơi để họ thử thách với chính mình cũng là một kênh cho phép doanh nghiệp niêm yết làm điều đó. Bằng con đƣờng gián tiếp này, ngân hàng niêm yết đƣợc đông đảo ngƣời dân biết tới.
Giá trị vô hình này không dễ đạt đƣợc từ những công cụ marketing khác bởi tính lan tỏa của thị trƣờng chứng khoán vô cùng lớn. Minh bạch thông tin Khi niêm yết, thông tin về hoạt động của NHNY đƣợc công khai, minh bạch. Bên cạnh việc định kỳ phải công khai báo cáo tài chính quý, các ngân hàng niêm yết còn phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin bất thƣờng, công bố thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý và hoạt động của ngân hàng cũng luôn nằm trong sự giám sát của dƣ luận và nhà đầu tƣ. Việc minh bạch thông tin là cần thiết đối với các ngân hàng bởi ngân hàng là các tổ chức này kinh doanh đặc thù, nơi niềm tin có giá trị cao nhất.
Sự minh bạch thông tin không chỉ giúp ngân hàng kiểm soát chặt chẽ rủi ro hệ thống, mà còn là động lực để ngân hàng nâng cao năng lực quản trị, không ngừng đổi mới, gia tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu-rộng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Huy động được vốn lớn Thị trƣờng chứng khoán ra đời với ba chức năng cơ bản: là kênh huy động vốn đầu tƣ cho nên kinh tế, là nơi Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô và nó còn cung cấp môi trƣờng đầu tƣ cho công chúng qua đó tạo điều kiện đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện đại, thị trƣờng chứng khoán là kênh huy động vốn rất sôi động với chi phí thấp cho các tổ chức niêm yết. Với đặc thù ngành nghề, các ngân hàng thƣơng mại đang chịu sức ép rất lớn từ các chuẩn mực quốc tế nhƣ Basel III trong việc gia tăng vốn chủ sở hữu, đòi hỏi các ngân hàng phải hết sức nỗ lực mới đạt đƣợc những tiêu chuẩn này.
Các ngân hàng niêm yết gia tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu đã và đang là phƣơng thức thông dụng. Phƣơng thức này sẽ vẫn tiếp tục phát huy hiệu quả huy động vốn cho các NHNY trong thời gian tới. Tạo động lực để ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả Một ngân hàng niêm yết cần đảm bảo lợi ích cho nhiều đối tƣợng: lợi ích của chính tổ chức tín dụng đó, lợi ích của nhà đầu tƣ, ngƣời gửi tiền cũng nhƣ ngƣời vay tiền … Trong khi đó, hoạt động của ngân hàng chịu rất nhiều rủi ro tiềm ẩn: rủi ro hệ thống, rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản.Vì thế, niêm yết trên sàn chứng khoán sẽ tạo động lực mạnh mẽ để ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả. Mặc dù niêm yết cũng mang đến những bất lợi cho các ngân hàng nhƣ: chi phí niêm yết khá tốn kém, chịu nhiều nghĩa vụ công bố thông tin và các ràng buộc khác (đòi hỏi nguồn lực về tài chính và con ngƣời, đối thủ cạnh tranh nắm đƣợc thông tin…), áp lực đối với lãnh đạo doanh nghiệp về kết quả hoạt động kinh doanh, quyền kiểm soát của cổ đông lớn có thể bị đe doạ … nhƣng nhìn chung niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán mang lại khá nhiều lợi ích cho các ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết 1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng niêm yết Hiệu quả hoạt động kinh doanh là thuật ngữ quen thuộc đối với bất kỳ tổ chức sản xuất kinh doanh nào. Để làm rõ khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng niêm yết, ta phải phân biệt đƣợc thế nào là kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng.
Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà tổ chức đạt đƣợc sau quá trình sản xuất kinh doanh. Chẳng hạn, kết thúc năm tài chính 2013, công ty ABC đạt lợi nhuận sau thuế là 1.000 tỷ đồng thì đó là kết quả hoạt động kinh doanh. Khi nói đến con số này ta chƣa thể biết đƣợc nó là cao hay thấp.Và hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ phản ánh điều đó. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Xét trên phƣơng diện rộng, có quan điểm cho rằng một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất của nó. Trên phƣơng diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả. Xét trên quy mô hẹp khi nói đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của một tổ chức phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu xác định.