Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp quốc tế việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các phương trình, sơ đồ

Danh mục các biểu đồ, bảng biểu

Phần mở đầu

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
1.1.2.3. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác

1.1.3. Các mặt hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng
1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
1.1.3.4. Các hoạt động khác

1.1.4. Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại

1.1.4.1. Nghiệp vụ nguồn vốn
1.1.4.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn
1.1.4.3. Nghiệp vụ trung gian (dịch vụ ngân hàng và các hoạt động ngân hàng)

1.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.1. Thu nhập của ngân hàng

1.2.2. Chi phí của ngân hàng

1.2.3. Lợi nhuận của ngân hàng

1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.4.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín dụng
1.2.4.2. Hiệu suất sử dụng vốn
1.2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng
1.2.4.4. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
1.2.4.5. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
1.2.4.6. Tỷ lệ sinh lời hoạt động
1.2.4.7. Tỷ lệ lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ
1.2.4.8. Tỷ lệ tài sản sinh lời
1.2.4.9. Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
1.2.4.10. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
1.2.4.11. Tỷ suất doanh lợi

1.2.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

1.3. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Mạng lưới hoạt động

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua

2.1.4.1. Giai đoạn 1 (từ năm 1996 – 2000): giai đoạn hình thành
2.1.4.2. Giai đoạn 2 (từ năm 2001 – 2005): giai đoạn củng cố hoạt động và tăng trưởng
2.1.4.3. Giai đoạn 3 (từ năm 2006 – 2010): giai đoạn phát triển vượt bậc, tái cấu trúc hệ thống và triển khai chiến lược kinh doanh mới

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010

2.2.1. Thực trạng nguồn vốn

2.2.1.1. Vốn huy động
2.2.1.1.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
2.2.1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động
2.2.1.1.3. Thị phần huy động vốn từ nền kinh tế

2.2.2. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng

2.2.2.1. Tốc độ tăng trưởng tín dụng
2.2.2.2. Cơ cấu dư nợ cho vay
2.2.2.3. Thị phần tín dụng
2.2.2.4. Chất lượng nợ cho vay

2.2.3. Thực trạng cung cấp các dịch vụ tài chính

2.2.3.1. Dịch vụ thanh toán
2.2.3.2. Các dịch vụ khác

2.2.4. Thực trạng về mạng lưới hoạt động

2.2.5. Thực trạng năng lực công nghệ

2.2.6. Thực trạng nguồn nhân lực, năng lực tổ chức và quản lý

2.2.7. Thực trạng về chất lượng dịch vụ

2.2.8. Vị thế thương hiệu, chiến lược xây dựng thương hiệu

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010

2.3.1. Chênh lệch giữa thu nhập và chi phí

2.3.2. Hiệu suất sử dụng vốn

2.3.3. Tỷ lệ tài sản sinh lời

2.3.4. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng

2.3.5. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

2.3.6. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

2.3.7. Tỷ lệ thu nhập từ kinh doanh dịch vụ

2.3.8. Tỷ lệ sinh lời hoạt động

2.3.9. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân - ROAA

2.3.10. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân - ROAE

2.3.11. Tỷ suất doanh lợi

2.4. Những mặt tích cực đạt được trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010

2.4.1. Về tình hình hoạt động kinh doanh

2.4.1.1. Về hoạt động huy động vốn
2.4.1.2. Về hoạt động cấp tín dụng
2.4.1.3. Về phát triển sản phẩm và kinh doanh dịch vụ
2.4.1.4. Về các chỉ số hiệu quả hoạt động
2.4.1.5. Về phát triển mạng lưới hệ thống chi nhánh

2.4.2. Về công tác quản lý rủi ro

2.4.2.1. Rủi ro chiến lược
2.4.2.2. Rủi ro tín dụng
2.4.2.3. Rủi ro thị trường
2.4.2.4. Rủi ro hoạt động

2.4.3. Về cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động kinh doanh mới

2.4.4. Về xây dựng thương hiệu

2.5. Những mặt còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010

2.5.1. Thị phần huy động vốn và cho vay còn thấp

2.5.2. Sản phẩm và khả năng cung cấp dịch vụ mới chưa cạnh tranh

2.5.3. Mạng lưới hoạt động còn ít

2.5.4. Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu còn thấp

2.5.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh còn thấp

2.5.6. Cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tín dụng

2.5.7. Chính sách khách hàng chưa đồng bộ, công tác quản lý phối hợp giữa các phòng ban chưa thật sự hiệu quả

2.5.8. Thương hiệu VIB chưa thực sự mạnh; công tác quảng bá, tiếp thị hình ảnh VIB chưa hiệu quả

2.5.9. Hạn chế về đội ngũ cán bộ, nhân viên

2.6. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

3.1.1. Tăng trưởng số lượng khách hàng mục tiêu mới

3.1.2. Tăng lợi nhuận trên một khách hàng

3.1.3. Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

3.1.4. Nâng cao tính an toàn trong hoạt động của ngân hàng

3.1.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.1.6. Đưa VIB trở thành “Nhà tuyển dụng được lựa chọn”

3.1.7. Hội nhập chuyển giao năng lực giữa VIB và CBA

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

3.2.1. Giải pháp về chiến lược kinh doanh

3.2.2. Giải pháp về hoạt động huy động vốn

3.2.3. Giải pháp về hoạt động cấp tín dụng

3.2.4. Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm, các kênh dịch vụ tài chính

3.2.5. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực

3.2.6. Giải pháp về tăng cường mạng lưới hoạt động

3.2.7. Giải pháp xây dựng và quảng bá thương hiệu

3.2.8. Giải pháp đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.2.9. Giải pháp xây dựng môi trường giao dịch chuyên nghiệp, thân thiện

3.2.10. Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.3. Kết luận chương III

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và hiệu quả kinh doanh

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Với sự gia tăng về số lượng khách hàng và mở rộng dịch vụ, VIB đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành ngân hàng. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh, ngân hàng cần phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường cạnh tranh khốc liệt.

1.1. Tình hình hiện tại của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

VIB đã có những bước tiến đáng kể trong việc mở rộng mạng lưới chi nhánh và cải thiện chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận, hiệu suất sử dụng vốn và tỷ lệ thu nhập từ hoạt động dịch vụ là những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

II. Những thách thức trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Ngành ngân hàng đang phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và áp lực từ các quy định pháp lý. Những thách thức này đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược phù hợp để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia tăng của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho các ngân hàng nội địa, trong đó có VIB. Cần có những chiến lược để cạnh tranh hiệu quả hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm tài chính. Ngân hàng cần phải nắm bắt xu hướng này để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, ngân hàng cần triển khai các giải pháp đồng bộ từ chiến lược kinh doanh đến cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ. Những giải pháp này sẽ giúp VIB phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Chiến lược kinh doanh hiệu quả

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược kinh doanh rõ ràng, tập trung vào việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, đồng thời cải thiện quy trình phục vụ khách hàng.

3.2. Đổi mới công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp VIB tối ưu hóa quy trình hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cải tiến quy trình sẽ mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến dịch vụ khách hàng

Nâng cao chất lượng dịch vụ đã giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, từ đó tăng trưởng doanh thu.

4.2. Tác động của công nghệ đến hiệu quả kinh doanh

Công nghệ đã giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu thời gian xử lý giao dịch và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp ngân hàng đạt được mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển, tập trung vào việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Tầm nhìn dài hạn sẽ giúp ngân hàng xây dựng được thương hiệu mạnh mẽ và bền vững trong ngành ngân hàng Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp quốc tế việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1/ Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1.1/ Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa.

Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó – kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. Điều 04 Luật các TCTD năm 2010 (luật số 47/2010/QH12) chỉ rõ: “Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường vì lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng liên quan đến mọi ngành.2/ Chức năng của ngân hàng thƣơng mại 1.1/ Chức năng trung gian tín dụng Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội. Thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhà rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế.

Nhờ đó, hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó sẽ làm cho nền kinh tế được cung vốn ngày càng đầy đủ để phát triển. Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ. - Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.

- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội. - Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân. - Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân. - Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với tỏ chức, cá nhân.2/ Chức năng trung gian thanh toán: Đây là chức năng không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM trong đó NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán … để hoàn tất các quan hệ kinh tế.

Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Nhờ chức năng này của NHTM đã cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản, làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán. Ngoài ra, thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng. Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân hàng là những giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khu vực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm vi thế giới.

Điều này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển. Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây: - Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân. - Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khác hàng. - Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng.3/ Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác: Đây là chức năng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng khác của NHTM.

Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ để tăng doanh thu và lợi nhuận cho chính các ngân hàng mà còn đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng liên quan đến hoạt động ngân hàng. Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: - Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền quốc nội - Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền quốc tế - Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ …) - Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin… 1.3/ Các mặt hoạt động của ngân hàng thƣơng mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1/ Hoạt động huy động vốn - Nhận tiền gửi: + Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế + Nhận tiền gửi của cá nhân, các tổ chức đoàn thể xã hội + Nhận tiền gửi của các TCTD - Phát hành chứng từ có giá + Phát hành kỳ phiếu ngân hàng + Phát hành trái phiếu ngân hàng - Vay các TCTD khác + Vay các ngân hàng trong nước + Vay các ngân hàng nước ngoài - Vay NHNN Việt Nam: + Vay tái cấp vốn + Vay tái chiết khấu + Vay khác 1.2/ Hoạt động tín dụng * Cho vay trực tiếp - Theo tính chất: + Cho vay sản xuất kinh doanh (các tổ chức kinh tế) + Cho vay tiêu dùng (các cá nhân) - Theo thời hạn: + Cho vay ngắn hạn (≤1 năm) + Cho vay trung hạn (trên 1 năm đến 5 năm) + Cho vay dài hạn (trên 5 năm) * Cho vay gián tiếp: + Chiết khấu chứng từ có giá + Bao thanh toán * Hình thức cho vay khác + Thấu chi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Cho vay thông qua phát hành thẻ Tín dụng * Bảo lãnh ngân hàng - Bảo lãnh vay vốn - Bảo lãnh thanh toán - Bảo lãnh đấu thầu - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng - Bảo lãnh hoàn thanh toán - Các hình thức bảo lãnh khác * Cho thuê tài chính: NHTM muốn hoạt động cho thuê tài chính phải thành lập công ty cho thuê tài chính 1.3/ Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ - Thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản tiền - Cung ứng các phương tiện thanh toán - Thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền (quốc nội và quốc tế) - Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá - Nghiệp vụ ủy thác và đại lý - Cho thuê tủ két sắt, cầm đồ - Mua bán hộ - Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm - Kinh doanh ngoại hối và vàng - Tư vấn tài chính, tiền tệ 1.4/ Các hoạt động khác - Đầu tư trực tiếp: + Góp vốn, mua cổ phần của DN trong nước + Góp vốn, mua cổ phần của các TCTD trong nước + Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài - Đầu tư gián tiếp + Đầu tư vào tín phiếu kho bạc + Đầu tư vào tín phiếu NHTW LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 + Đầu tư vào trái phiếu công ty 1.4/ Các nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại 1.1/ Nghiệp vụ nguồn vốn Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm: – Vốn tự có: Vốn tự có là vốn riêng của NHTM, là bộ phận vốn chủ yếu của nguồn vốn chủ sở hữu, được nhà nước cấp phát, hoặc do các cổ đông, các đối tác liên doanh góp vốn, ngoài ra nó còn được tạo ra từ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh.

Vốn tự có là số vốn được chủ sở hữu sử dụng để kinh doanh một cách chủ động hoàn toàn. Vốn tự có là số vốn tối thiểu bắt buộc phải có đối với bất kỳ NHTM nào để có thể được coi là đủ điều kiện tài chính để cấp giấy phép kinh doanh, là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ