phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1/ Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1.1/ Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa.
Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó – kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. Điều 04 Luật các TCTD năm 2010 (luật số 47/2010/QH12) chỉ rõ: “Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường vì lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng liên quan đến mọi ngành.2/ Chức năng của ngân hàng thƣơng mại 1.1/ Chức năng trung gian tín dụng Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội. Thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhà rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế.
Nhờ đó, hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó sẽ làm cho nền kinh tế được cung vốn ngày càng đầy đủ để phát triển. Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ. - Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội. - Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân. - Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân. - Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với tỏ chức, cá nhân.2/ Chức năng trung gian thanh toán: Đây là chức năng không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM trong đó NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán … để hoàn tất các quan hệ kinh tế.
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Nhờ chức năng này của NHTM đã cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản, làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán. Ngoài ra, thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng. Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân hàng là những giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khu vực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm vi thế giới.
Điều này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển. Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây: - Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân. - Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khác hàng. - Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng.3/ Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác: Đây là chức năng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng khác của NHTM.
Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ để tăng doanh thu và lợi nhuận cho chính các ngân hàng mà còn đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng liên quan đến hoạt động ngân hàng. Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: - Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền quốc nội - Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền quốc tế - Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ …) - Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin… 1.3/ Các mặt hoạt động của ngân hàng thƣơng mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1/ Hoạt động huy động vốn - Nhận tiền gửi: + Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế + Nhận tiền gửi của cá nhân, các tổ chức đoàn thể xã hội + Nhận tiền gửi của các TCTD - Phát hành chứng từ có giá + Phát hành kỳ phiếu ngân hàng + Phát hành trái phiếu ngân hàng - Vay các TCTD khác + Vay các ngân hàng trong nước + Vay các ngân hàng nước ngoài - Vay NHNN Việt Nam: + Vay tái cấp vốn + Vay tái chiết khấu + Vay khác 1.2/ Hoạt động tín dụng * Cho vay trực tiếp - Theo tính chất: + Cho vay sản xuất kinh doanh (các tổ chức kinh tế) + Cho vay tiêu dùng (các cá nhân) - Theo thời hạn: + Cho vay ngắn hạn (≤1 năm) + Cho vay trung hạn (trên 1 năm đến 5 năm) + Cho vay dài hạn (trên 5 năm) * Cho vay gián tiếp: + Chiết khấu chứng từ có giá + Bao thanh toán * Hình thức cho vay khác + Thấu chi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Cho vay thông qua phát hành thẻ Tín dụng * Bảo lãnh ngân hàng - Bảo lãnh vay vốn - Bảo lãnh thanh toán - Bảo lãnh đấu thầu - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng - Bảo lãnh hoàn thanh toán - Các hình thức bảo lãnh khác * Cho thuê tài chính: NHTM muốn hoạt động cho thuê tài chính phải thành lập công ty cho thuê tài chính 1.3/ Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ - Thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản tiền - Cung ứng các phương tiện thanh toán - Thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền (quốc nội và quốc tế) - Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá - Nghiệp vụ ủy thác và đại lý - Cho thuê tủ két sắt, cầm đồ - Mua bán hộ - Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm - Kinh doanh ngoại hối và vàng - Tư vấn tài chính, tiền tệ 1.4/ Các hoạt động khác - Đầu tư trực tiếp: + Góp vốn, mua cổ phần của DN trong nước + Góp vốn, mua cổ phần của các TCTD trong nước + Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài - Đầu tư gián tiếp + Đầu tư vào tín phiếu kho bạc + Đầu tư vào tín phiếu NHTW LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 + Đầu tư vào trái phiếu công ty 1.4/ Các nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại 1.1/ Nghiệp vụ nguồn vốn Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm: – Vốn tự có: Vốn tự có là vốn riêng của NHTM, là bộ phận vốn chủ yếu của nguồn vốn chủ sở hữu, được nhà nước cấp phát, hoặc do các cổ đông, các đối tác liên doanh góp vốn, ngoài ra nó còn được tạo ra từ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh.
Vốn tự có là số vốn được chủ sở hữu sử dụng để kinh doanh một cách chủ động hoàn toàn. Vốn tự có là số vốn tối thiểu bắt buộc phải có đối với bất kỳ NHTM nào để có thể được coi là đủ điều kiện tài chính để cấp giấy phép kinh doanh, là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác.