Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng tmcp niêm yết trên ttck việt nam giai đoạn 2010 2013

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các ngân hàng TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010-2013.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

0.4. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

0.5. Tính mới của đề tài

0.6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1.1. Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết

1.1.1. Khái quát về ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết

1.1.2. Khái niệm về ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết

1.1.3. Các điều kiện để ngân hàng thương mại cổ phần được niêm yết

1.1.4. Những lợi ích khi ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán

1.2. Các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1. Phƣơng pháp đánh giá dựa vào các chỉ tiêu tài chính

1.2.1.1. Nhóm chỉ tiêu sinh lời
1.2.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý chi phí
1.2.1.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản

1.2.2. Phƣơng pháp đánh giá dựa vào phƣơng pháp bao dữ liệu DEA

1.2.2.1. Giới thiệu phƣơng pháp bao dữ liệu DEA
1.2.2.2. Ưu và nhƣợc điểm của phƣơng pháp bao dữ liệu DEA
1.2.2.3. Các tiêu chí đo lƣờng

1.2.3. Một số nghiên cứu trƣớc đây ứng dụng phƣơng pháp bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại

1.2.4. Lựa chọn các chỉ số tài chính và biến nghiên cứu

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2013

2.1. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2013

2.1.1. Bối cảnh chung

2.1.2. Tác động của bối cảnh kinh tế lên hệ thống ngân hàng Việt Nam

2.2. Khái quát về các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam

2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các NHNY giai đoạn 2010-2013

2.3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.3.1.1. Hoạt động huy động vốn
2.3.1.2. Hoạt động tín dụng
2.3.1.3. Hoạt động kinh doanh dịch vụ
2.3.1.4. Các hoạt động khác

2.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHNY tại Việt Nam

2.3.3.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh theo các chỉ số tài chính
2.3.3.1.1. Khả năng sinh lời
2.3.3.1.2. Năng lực quản lý chi phí
2.3.3.1.3. Chất lượng tài sản có
2.3.3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHNY theo phƣơng pháp bao dữ liệu DEA
2.3.3.2.1. Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế
2.3.3.2.2. Chỉ số Malmquist
2.3.3.3. Những thành quả và hạn chế của các NHNY trong thời gian qua
2.3.3.3.1. Những thành quả đã đạt được
2.3.3.3.2. Một số hạn chế vẫn còn tồn tại ở các NHNY

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn năm 2025

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHNY trong thời gian tới

3.2.1. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và hạn chế nợ xấu

3.2.1.1. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng
3.2.1.2. Giải pháp hạn chế nợ xấu

3.2.2. Giải pháp tiết kiệm chi phí hoạt động

3.2.3. Tăng cường ứng dụng công nghệ ngân hàng

3.2.4. Tăng cường mở rộng quy mô

3.2.5. Một số giải pháp khác

3.2.5.1. Giải pháp gia tăng chất lượng tín dụng
3.2.5.2. Tăng cường giảm thiểu rủi ro do bất cân xứng thông tin trước khi quyết định cho vay
3.2.5.3. Tăng cường giám sát hoạt động tín dụng
3.2.5.4. Đạo đức nghề nghiệp phải được coi trọng
3.2.5.5. Giải pháp lấy lại niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
3.2.5.6. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị
3.2.5.6.1. Nâng cao năng lực điều hành
3.2.5.6.2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro
3.2.5.7. Tạo sự khác biệt trong chiến lược phát triển sản phẩm
3.2.5.8. Hoàn thiện thể chế
3.2.5.9. Rà soát và đánh giá định kỳ tiến trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam

Ngành ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) niêm yết tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 2010-2013. Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của chính họ mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP niêm yết là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống tài chính Việt Nam.

1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh ngân hàng TMCP

Hiệu quả kinh doanh ngân hàng TMCP được hiểu là khả năng tạo ra lợi nhuận từ các hoạt động tài chính và dịch vụ ngân hàng. Các chỉ tiêu như ROA (Return on Assets) và ROE (Return on Equity) thường được sử dụng để đo lường hiệu quả này.

1.2. Tầm quan trọng của ngân hàng TMCP niêm yết

Ngân hàng TMCP niêm yết đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn và cung cấp dịch vụ tài chính cho nền kinh tế. Sự minh bạch và uy tín của các ngân hàng này giúp thu hút nhà đầu tư và người gửi tiền, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng TMCP

Trong giai đoạn 2010-2013, các ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tình hình kinh tế khó khăn, lãi suất cao và nợ xấu gia tăng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng này.

2.1. Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 2013

Giai đoạn này chứng kiến sự suy giảm tăng trưởng kinh tế, lạm phát cao và khủng hoảng nợ xấu. Những yếu tố này đã tạo ra áp lực lớn lên các ngân hàng TMCP niêm yết, khiến họ phải tìm kiếm các giải pháp để cải thiện hiệu quả kinh doanh.

2.2. Tác động của nợ xấu đến hiệu quả kinh doanh

Nợ xấu gia tăng đã làm giảm khả năng sinh lời của các ngân hàng, đồng thời tăng chi phí dự phòng rủi ro. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng TMCP niêm yết.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng TMCP niêm yết

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, các ngân hàng TMCP niêm yết cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng từ phía khách hàng.

3.1. Tăng cường quản lý rủi ro trong ngân hàng

Quản lý rủi ro hiệu quả là yếu tố then chốt giúp các ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc áp dụng các công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý rủi ro sẽ giúp ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.

3.2. Đổi mới công nghệ và dịch vụ ngân hàng

Đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến dịch vụ ngân hàng sẽ giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử và các sản phẩm tài chính đa dạng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh

Nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP niêm yết đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn tạo ra giá trị bền vững cho ngân hàng và nền kinh tế.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các ngân hàng TMCP niêm yết đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả kinh doanh sau khi áp dụng các giải pháp nâng cao. Lợi nhuận và khả năng sinh lời đã tăng lên đáng kể, đồng thời tỷ lệ nợ xấu cũng được kiểm soát tốt hơn.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các ngân hàng cần học hỏi từ những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc chia sẻ thông tin và hợp tác giữa các ngân hàng sẽ giúp tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh và bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngân hàng TMCP niêm yết

Tương lai của các ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của họ trong bối cảnh kinh tế biến động. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của các ngân hàng này.

5.1. Triển vọng phát triển của ngân hàng TMCP niêm yết

Với những giải pháp đúng đắn, các ngân hàng TMCP niêm yết có thể phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan quản lý cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển này.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các ngân hàng TMCP niêm yết vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gia tăng, rủi ro tài chính và sự thay đổi trong chính sách quản lý. Việc chuẩn bị sẵn sàng cho những thách thức này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng tmcp niêm yết trên ttck việt nam giai đoạn 2010 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu ra, luận văn có kết cấu 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2013. Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 1.

Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết 1. Khái quát về ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.

Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam (NHNY) là ngân hàng thƣơng mại đã đƣợc cổ phần hóa (nếu từ ngân hàng thƣơng mại quốc doanh) hoặc là các ngân hàng cổ phần đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật và đã niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Các điều kiện để ngân hàng thương mại cổ phần được niêm yết Điều kiện để tổ chức tín dụng cổ phần đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán1nhƣ sau: - Tổ chức tín dụng (TCTD) phải có thời gian hoạt động tối thiểu là 02 năm tính đến thời điểm đề nghị niêm yết. 1 Xem thêm Thông tƣ số 26/2012/TT-NHNN ngày 13 tháng 09 năm 2012 quy định về việc niêm yết cổ phiếu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Giá trị thực của vốn điều lệ đến thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định hiện hành.

- Hoạt động kinh doanh có lãi trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán trong 02 năm liền kề trƣớc năm đề nghị. - Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 129 và Khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng và các hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các quy định này liên tục trong thời gian 06 tháng liền kề trƣớc thời điểm đề nghị. - Tỷ lệ nợ xấu dƣới 3% so với tổng dƣ nợ tại thời điểm cuối quý trong thời gian 2 quý liền kề trƣớc quý đề nghị. Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc tại thời điểm cuối quý liền kề trƣớc quý đề nghị.

- Trong thời gian 12 tháng liền kề trƣớc thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng dƣới hình thức phạt tiền với tổng mức phạt từ 30 triệu đồng trở lên. Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có số lƣợng và cơ cấu đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành. - Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 40, Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó, Nghị định 108/2013/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp đại chúng, bao gồm cả các ngân hàng, phải đƣa cổ phiếu vào giao dịch tập trung sau 1 năm, kể từ ngày huy động vốn từ công chúng.

Ngoài ra, các NHNY còn chịu sự chi phối bởi Thông tƣ số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính Hƣớng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trƣờng chứng khoán… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Nhƣ vậy, khi đã niêm yết trên thị trƣờng chứng, các ngân hàng thƣơng mại cổ phần chịu sự giám sát của rất nhiều đối tƣợng: Ngân hàng nhà nƣớc, Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc, các cổ đông, nhà đầu tƣ, ngƣời gửi tiền … 1. Những lợi íchkhi ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán  Mang lại giá trị vô hình lớn Niêm yết mang đến một giá trị vô hình rất lớn cho các ngân hàng, đó là uy tín, hình ảnh của ngân hàng trở nên gần gũi hơn với công chúng đầu tƣ, với ngƣời dân. Không riêng gì các ngân hàng, để tồn tại và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt nhƣ ngày nay, các doanh nghiệp phải marketing trên nhiều phƣơng diện thông qua nhiều kênh thông tin khác nhau và thị trƣờng chứng khoán nơi mang lại cho nhiều ngƣời nguồn thu nhập, nơi để họ thử thách với chính mình cũng là một kênh cho phép doanh nghiệp niêm yết làm điều đó. Bằng con đƣờng gián tiếp này, ngân hàng niêm yết đƣợc đông đảo ngƣời dân biết tới.

Giá trị vô hình này không dễ đạt đƣợc từ những công cụ marketing khác bởi tính lan tỏa của thị trƣờng chứng khoán vô cùng lớn.  Minh bạch thông tin Khi niêm yết, thông tin về hoạt động của NHNY đƣợc công khai, minh bạch. Bên cạnh việc định kỳ phải công khai báo cáo tài chính quý, các ngân hàng niêm yết còn phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin bất thƣờng, công bố thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý và hoạt động của ngân hàng cũng luôn nằm trong sự giám sát của dƣ luận và nhà đầu tƣ. Việc minh bạch thông tin là cần thiết đối với các ngân hàng bởi ngân hàng là các tổ chức này kinh doanh đặc thù, nơi niềm tin có giá trị cao nhất.

Sự minh bạch thông tin không chỉ giúp ngân hàng kiểm soát chặt chẽ rủi ro hệ thống, mà còn là động lực để ngân hàng nâng cao năng lực quản trị, không ngừng đổi mới, gia tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu-rộng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Huy động được vốn lớn Thị trƣờng chứng khoán ra đời với ba chức năng cơ bản: là kênh huy động vốn đầu tƣ cho nên kinh tế, là nơi Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô và nó còn cung cấp môi trƣờng đầu tƣ cho công chúng qua đó tạo điều kiện đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện đại, thị trƣờng chứng khoán là kênh huy động vốn rất sôi động với chi phí thấp cho các tổ chức niêm yết. Với đặc thù ngành nghề, các ngân hàng thƣơng mại đang chịu sức ép rất lớn từ các chuẩn mực quốc tế nhƣ Basel III trong việc gia tăng vốn chủ sở hữu, đòi hỏi các ngân hàng phải hết sức nỗ lực mới đạt đƣợc những tiêu chuẩn này.

Các ngân hàng niêm yết gia tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu đã và đang là phƣơng thức thông dụng. Phƣơng thức này sẽ vẫn tiếp tục phát huy hiệu quả huy động vốn cho các NHNY trong thời gian tới.  Tạo động lực để ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả Một ngân hàng niêm yết cần đảm bảo lợi ích cho nhiều đối tƣợng: lợi ích của chính tổ chức tín dụng đó, lợi ích của nhà đầu tƣ, ngƣời gửi tiền cũng nhƣ ngƣời vay tiền … Trong khi đó, hoạt động của ngân hàng chịu rất nhiều rủi ro tiềm ẩn: rủi ro hệ thống, rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản.Vì thế, niêm yết trên sàn chứng khoán sẽ tạo động lực mạnh mẽ để ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả. Mặc dù niêm yết cũng mang đến những bất lợi cho các ngân hàng nhƣ: chi phí niêm yết khá tốn kém, chịu nhiều nghĩa vụ công bố thông tin và các ràng buộc khác (đòi hỏi nguồn lực về tài chính và con ngƣời, đối thủ cạnh tranh nắm đƣợc thông tin…), áp lực đối với lãnh đạo doanh nghiệp về kết quả hoạt động kinh doanh, quyền kiểm soát của cổ đông lớn có thể bị đe doạ … nhƣng nhìn chung niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán mang lại khá nhiều lợi ích cho các ngân hàng thƣơng mại cổ phần.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết 1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng niêm yết Hiệu quả hoạt động kinh doanh là thuật ngữ quen thuộc đối với bất kỳ tổ chức sản xuất kinh doanh nào. Để làm rõ khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng niêm yết, ta phải phân biệt đƣợc thế nào là kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng.

Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà tổ chức đạt đƣợc sau quá trình sản xuất kinh doanh. Chẳng hạn, kết thúc năm tài chính 2013, công ty ABC đạt lợi nhuận sau thuế là 1.000 tỷ đồng thì đó là kết quả hoạt động kinh doanh. Khi nói đến con số này ta chƣa thể biết đƣợc nó là cao hay thấp.Và hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ phản ánh điều đó. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Xét trên phƣơng diện rộng, có quan điểm cho rằng một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất của nó. Trên phƣơng diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả. Xét trên quy mô hẹp khi nói đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của một tổ chức phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu xác định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ