Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam chi nhánh tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP Hồ Chí Minh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2008

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
1.1.2.3. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính- ngân hàng

1.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.3.1. Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn - nghiệp vụ nợ
1.1.3.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn - nghiệp vụ có
1.1.3.3. Nghiệp vụ trung gian (dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác)

1.1.4. Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại

1.1.4.1. Doanh thu
1.1.4.2. Chi phí
1.1.4.3. Lợi nhuận của ngân hàng thương mại
1.1.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Vị trí và ảnh hưởng của Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước

2.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

2.2.1. Sơ lược về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2.2.2. Sự ra đời và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

2.3.1. Về huy động vốn và cho vay

2.3.2. Chất lượng tài sản có

2.3.3. Công tác thanh toán và dịch vụ

2.3.4. Hiệu quả kinh doanh

2.3.5. Năng lực công nghệ

2.3.6. Nguồn nhân lực, năng lực tổ chức và quản lý

2.3.7. Lợi thế về thương hiệu

2.4. Vấn đề cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2.4.1. Khái quát về cổ phần hóa NHNTVN

2.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh một số lĩnh vực sau khi cổ phần hóa đến cuối thời điểm 30/9/2008

2.4.3. Những kết quả đạt được và những mặt hạn chế

2.4.3.1. Những kết quả đạt được
2.4.3.2. Những mặt hạn chế và cơ hội, thách thức mới

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VN - CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2010

3.1.1. Định hướng phát triển nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng phát triển hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế

3.1.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước
3.1.2.2. Đối với các tổ chức tín dụng

3.1.3. Định hướng phát triển Ngân hàng Ngoại thương - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

3.1.3.1. Định hướng - kế hoạch triển khai sau IPO
3.1.3.2. Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

3.2.1. Những giải pháp ở cấp độ vĩ mô

3.2.1.1. Từ phía Nhà nước
3.2.1.2. Từ phía Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.2.1.3. Từ phía Ngân hàng Ngoại thương Trung ương

3.2.2. Những giải pháp ở cấp độ vi mô

3.2.2.1. Tự bản thân Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng
3.2.2.3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
3.2.2.5. Phát triển nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực
3.2.2.6. Áp dụng công cụ quản lý hiện đại, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động điều hành
3.2.2.7. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, mở rộng quan hệ, hợp tác
3.2.2.8. Trang bị cơ sở vật chất ngang tầm, mở rộng các điểm giao dịch
3.2.2.9. Các giải pháp hỗ trợ khác

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Vietcombank HCM) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần có cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Các yếu tố này bao gồm môi trường kinh doanh, nhu cầu thị trường và các chính sách của nhà nước. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng xác định được các giải pháp phù hợp nhằm tăng trưởng kinh doanh ngân hàng.

1.1. Tình hình hiện tại của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Các ngân hàng khác cũng đang nỗ lực cải thiện dịch vụ và sản phẩm của mình. Do đó, việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh là rất cần thiết để tìm ra các giải pháp hiệu quả.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng

Các yếu tố như công nghệ ngân hàng, chiến lược marketing ngân hàng và quản lý rủi ro tài chính đều có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng trưởng bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức trong hoạt động kinh doanh. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu khách hàng, đã tạo ra áp lực lớn lên ngân hàng. Để tồn tại và phát triển, ngân hàng cần phải nhận diện và giải quyết những thách thức này.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tài chính mới đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Ngân hàng cần phải cải thiện dịch vụ và sản phẩm để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Ngân hàng cần phải nắm bắt xu hướng và thay đổi để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp cải thiện dịch vụ khách hàng tại ngân hàng

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, ngân hàng cần tập trung vào việc cải thiện dịch vụ khách hàng. Việc này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Các phương pháp có thể bao gồm đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình phục vụ và áp dụng công nghệ mới.

3.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng phục vụ khách hàng tốt hơn.

3.2. Cải tiến quy trình phục vụ khách hàng

Cải tiến quy trình phục vụ sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

IV. Ứng dụng công nghệ trong ngân hàng để nâng cao hiệu quả

Công nghệ ngân hàng đang ngày càng trở nên quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ. Ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

4.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin giúp ngân hàng quản lý dữ liệu khách hàng hiệu quả hơn, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn.

4.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng số

Dịch vụ ngân hàng số đang trở thành xu hướng tất yếu. Ngân hàng cần phát triển các ứng dụng di động và dịch vụ trực tuyến để phục vụ khách hàng tốt hơn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng. Các chỉ số tài chính đã cải thiện, đồng thời sự hài lòng của khách hàng cũng tăng lên. Ngân hàng cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các giải pháp để duy trì và phát triển hơn nữa.

5.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Các chỉ số như tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) và tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

5.2. Phản hồi từ khách hàng

Khảo sát khách hàng cho thấy sự hài lòng với dịch vụ của ngân hàng đã tăng lên, điều này cho thấy các giải pháp đã được thực hiện hiệu quả.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho ngân hàng

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh cần tiếp tục phát triển và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, ứng dụng công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. Những giải pháp này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

6.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để đạt được những mục tiêu này.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các ngân hàng quốc tế sẽ giúp ngân hàng nâng cao năng lực và mở rộng thị trường, từ đó tăng trưởng bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương việt nam chi nhánh tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I của luận văn đã đề cập đến các khái niệm liên quan đến tổng quan về ngân hàng thương mại cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại. Trong chương tiếp theo luận văn sẽ đi vào phân tích thực trạng họat động kinh doanh của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -11- CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Vị trí và ảnh hưởng của Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình CNH – HĐH đất nước. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất nước ta, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, đầu mối giao lưu quốc tế, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước và là trung tâm của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam.

Sài gòn - nay là thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đang đóng vai trò “một cực phát triển” của nền kinh tế cả nước, tác động lôi kéo cả khu vực phía Nam cùng phát triển. Thành phố có nhiều cố gắng trong xây dựng kết cấu hạ tầng, nâng cấp và chỉnh trang đô thị; gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó có những vấn đề phức tạp của một thành phố lớn, từng bước nâng cao đời sống vật chất của nhân dân. Nhiều phong trào của thành phố như: xóa đói giảm nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, phong trào “3 giảm” … đem lại những kết quả tích cực về chính trị, kinh tế, xã hội trên địa bàn thành phố và có sức lan tỏa, trở thành các phong trào rộng khắp trên cả nước. Thực hiện Nghị quyết của Trung ương và của Đảng bộ thành phố về công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng các chương trình mục tiêu cụ thể, trên cơ sở tiềm năng, ưu thế nổi trội của mình là một thành phố có nguồn nhân lực dồi dào, có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật hùng mạnh và có cơ sở vật chất tương đối tốt, làm tiền đề cho việc phát triển.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của TP.HCM từ 2005-2007 ĐVT: tỷ VND, triệu USD 2005 2006 2007 Tổng sản phẩm trong nước-GDP 165,295.00 Tốc độ tăng trưởng(%) 112,2 112,2 112,6 Gía trị sản xuất công nghiệp 247,231.00 Kim ngạch xuất khẩu( triệu USD) 12,131.80 Kim ngạch nhập khẩu(triệu USD) 6,370.80 Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ 110,463.00 Tổng nguồn vốn huy động 188,875.00 Thu ngân sách nhà nước 60,487.00 Thu ngân sách địa phương 22,505.00 Chi ngân sách địa phương 20,400.00 Gía trị sản xuất nông- lâm- thủy sản 3,825.70 Tổng vốn đầu tư 57,345.00 Dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép 309.00 Tổng số vốn đăng ký mới( triệu USD) 603.30 Nguồn:Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh Thành tựu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đạt được trong năm qua thể hiện trên những nét chủ yếu: - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Thành phố năm 2007 theo giá hiện hành đạt 228.795 tỷ đồng (tương đương 14,3 tỷ USD), chiếm tỷ trọng 20% GDP của cả nước. GDP bình quân đầu người cũng có mức tăng trưởng đáng kể, đạt 2. Trong 3 khu vực của nền kinh tế, khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất, tăng 14,1% và chiếm tỷ trọng 52,6% GDP của Thành phố. Bốn ngành dịch vụ tài chính – ngân hàng, du lịch, bưu chính – viễn thông, vận tải – dịch vụ cảng – kho bãi có tốc độ tăng trưởng cao, cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố đang đi đúng hướng nhằm gia tăng tỷ trọng của các nhóm ngành dịch vụ, phát huy tiềm năng thế mạnh của trung tâm tài chính, dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước, đặc biệt là tận dụng cơ hội phát triển các lĩnh vực này trong năm đầu Việt Nam gia nhập WTO.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -13- - Xuất khẩu trên địa bàn có bước đột phá, đạt kim ngạch trên 17 tỷ USD. Nếu không tính dầu thô, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố đạt 35,8%. Thị trường xuất khẩu được mở rộng, cơ cấu thị trường có chuyển biến tích cực, giảm dần phụ thuộc vào thị trường châu Á, thâm nhập được nhiều thị trường mới tiềm năng như Nam Phi, Úc, New Zealand…. - Trên lĩnh vực tài chính ngân hàng, nguồn vốn huy động qua ngân hàng đạt 442.530 tỷ đồng (tương đương 28 tỷ USD), tăng 55%; tổng dư nợ tín dụng đạt 346.918 tỷ đồng, tăng 51%.

Điều đáng ghi nhận là trong tổng dư nợ tín dụng, dư nợ tín dụng trung dài hạn chiếm đến 38,8%, tăng 71% cho thấy nguồn vốn tín dụng được huy động cho đầu tư phát triển kinh tế đã tăng khá. - Trên lĩnh vực sản xuất công nghiệp: Ước cả năm, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,5%. Trong đó, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng cao nhất 18,1%, khu vực ngoài nhà nước tăng 13,5%, khu vực nhà nước tăng 8,9%. Một số ngành có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao như cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị truyền thông, hóa chất, sản phẩm từ cao su – plastic tiếp tục phát triển theo đúng định hướng.

- Ngành nông nghiệp Thành phố đang chuyển dần sang nông nghiệp gắn với đô thị và nông nghiệp sinh thái, giảm diện tích trồng lúa, tăng diện tích trồng hoa, rau an toàn, cây công nghiệp hàng năm và các loại vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Ước cả năm giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 6,5%. - Nhờ kinh tế phát triển, thu ngân sách Thành phố vượt dự toán và tăng cao, ước cả năm tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 83.435 tỷ đồng, tăng 20,44%; trong đó thu nội địa 41.600 tỷ đồng (tăng 19%), thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 33.000 tỷ đồng (tăng 25,71%), thu từ dầu thô 6. Tổng chi ngân sách Thành phố đạt 22.554 tỷ đồng, tăng 14,51%.

Chi đầu tư phát triển tăng 10,05% và chiếm 54,1% trong tổng chi ngân sách Thành phố. - Một thành tựu quan trọng khác là vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tăng cao. Trong năm 2007, tổng vốn đầu tư xã hội đạt 84.800 tỷ đồng, tăng 26,6%; trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -14- đó đầu tư từ vốn nhà nước chiếm 32%, vốn dân doanh chiếm 51%, vốn doanh nghiệp đầu tư nước ngoài chiếm 17%. Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, làn sóng đầu tư nước ngoài đã dồn dập đổ vào Việt Nam.

Nhờ môi trường đầu tư được cải thiện, trong năm Thành phố đã thu hút được hơn 400 dự án đầu tư mới. Nếu tính cả vốn đầu tư tăng thêm của các dự án đầu tư đang hoạt động thì tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thu hút trên địa bàn Thành phố đạt 2,5 tỷ USD, tăng 11,9%. Đây cũng là mức thu hút cao nhất từ trước tới nay. Hiện nay, trong điều kiện CNH - HĐH ở nước ta nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, cùng với các việc tạo ra nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính và để phát huy các nguồn lực đó, thì điều quan trọng nhất hiện nay là cần phát triển nguồn lực con người Việt Nam tạo ra khả năng lao động ở một trình độ mới, với chất lượng cao hơn nhiều so với trước đây.

TPHCM đang có một hệ thống giáo dục và đào tạo với qui mô lớn nhất nước nhằm cung ứng đội ngũ lao động có chất lượng cao phục vụ nhiệm vụ CNH-HĐH đất nước nói chung và TP. Trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW và sự chỉ đạo của Bộ chính trị, nhất là từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, Đảng bộ và nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã phát huy truyền thống cách mạng kiên cường, phấn đấu bền bỉ, năng động, sáng tạo, vượt qua khó khăn thử thách, đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng. Thành phố đã phát huy vai trò trung tâm của mình trên nhiều mặt với khu vực và cả nước, có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thành phố luôn giữ vững ổn định chính trị, xã hội kể cả những thời điểm trong nước có những khó khăn và thế giới có những diễn biến phức tạp, đã góp phần quan trọng vào việc giữ vững ổn định chung của đất nước, vào việc bảo vệ và khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá cao; cơ cấu kinh tế bước đầu có sự chuyển dịch đúng hướng; có những ảnh hưởng và tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế của các tỉnh trong khu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -15- vực và của cả nước; năng động, sáng tạo và có những đóng góp quan trọng trong việc hình thành, phát triển đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước như phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa, hội nhập kinh tế nước ta vào kinh tế khu vực và thế giới. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.Hồ CHÍ MINH. Sự phát triển hệ thống Ngân hàng thưong mại trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước, cả nước nói chung cũng như thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đều thực hiện mô hình ngân hàng một cấp và duy nhất một hình thức ngân hàng quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước.

Cấu trúc ngân hàng nhà nước là một khối thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã và hoạt động chủ yếu theo địa dư hành chính. Thực hiện đường lối đổi mới toàn diện theo tinh thần của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm1986), Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tướng chính phủ) ký quyết định số 218/CT ngày 3.1987 thí điểm việc chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch toán kinh tế và kinh doanh XHCN (đầu tiên tại TP.HCM từ tháng 7.1987 với việc thành lập ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Công thương, tiếp đến là ở Hà Nội, Gia Lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ