Giới thiệu dự án

Ngành sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng (VLXD) tại Việt Nam đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng cơ sở hạ tầng. Theo số liệu của Hiệp hội Gốm sứ Xây dựng Việt Nam và Tổng cục Thống kê, giai đoạn 2020–2021 ghi nhận mức biến động chưa từng có do đại dịch Covid-19 và biến động giá năng lượng toàn cầu, khiến chi phí logistics tăng 15–30% và giá nguyên vật liệu thô (xi măng, đá mạt, hạt màu) tăng đột biến 12–25%. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp thương mại VLXD quy mô vừa và nhỏ (SME) phải đối mặt với áp lực kép: biên lợi nhuận ròng bị bào mòn nghiêm trọng và chu kỳ chuyển hóa tiền mặt bị kéo giãn do khách hàng chiếm dụng vốn.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Đại Phương trong thời kỳ 'bình thường mới'" (Thực hiện bởi: Nguyễn Thị Phước; Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Mai Thanh Quế; Khoa Tài chính - Học viện Ngân hàng) giải quyết bài toán quản trị tài chính và vận hành cho doanh nghiệp phân phối gạch ốp lát (gạch Terrazzo, gạch block tự chèn, gạch con sâu, gạch trồng cỏ theo tiêu chuẩn TCVN 7744:2007).

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn (Pain Points)

  1. Biên lợi nhuận ròng (ROS) cực mỏng: Giai đoạn 2019–2021, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Đại Phương chỉ dao động từ 0,21% đến 0,38%, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình ngành gạch (0,70% - 0,97%).
  2. Cơ cấu chi phí mất cân đối: Giá vốn hàng bán (GVHB) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 95,8% đến 97,5% tổng chi phí hoạt động kinh doanh. Năm 2020, chi phí bán hàng tăng vọt 88,6% và năm 2021 tăng 295,6% nhưng hiệu quả chuyển đổi sang LNST chưa tương xứng.
  3. Hiệu suất sử dụng tài sản (ROA) thấp: ROA của công ty đạt đỉnh 0,20% năm 2019, chạm đáy 0,16% năm 2020 và hồi phục nhẹ lên 0,21% năm 2021, trong khi trung bình 8 doanh nghiệp lớn cùng ngành đạt 0,54% - 1,32%.
  4. Áp lực dòng tiền và nợ đọng: Năm 2019, kỳ thu tiền trung bình (KTB) lên tới 182,4 ngày (tương ứng vòng quay khoản phải thu chỉ 2,0 vòng), gây rủi ro nợ xấu và chiếm dụng vốn lưu động.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tài chính - vận hành kết hợp mô hình phân tích Dupont trong điều kiện "bình thường mới".
  2. Chuẩn đoán thực trạng: Khai thác dữ liệu BCTC giai đoạn 2019–2021 của Công ty Đại Phương nhằm bóc tách các động lực tác động lên ROS, ROA, ROE và các vòng quay vốn lưu động.
  3. Đề xuất giải pháp định lượng: Thiết lập khung giải pháp tối ưu hóa doanh thu, kiểm soát giá vốn, rút ngắn chu kỳ thu tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Đại Phương (Hà Nội).
  • Thời gian: Số liệu chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp (2019–2021), phản ánh giai đoạn trước, đỉnh điểm và chuyển giao thích ứng sau đại dịch.
  • Giới hạn: Dữ liệu tài chính căn cứ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được cung cấp bởi phòng Kế toán doanh nghiệp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp tiếp cận Ưu điểm Nhược điểm Sự phù hợp với Đại Phương
Quản trị trực giác truyền thống Linh hoạt điều chỉnh giá bán theo từng công trình nhỏ lẻ. Không kiểm soát được biến phí, tồn đọng nợ xấu kéo dài, không lượng hóa được rủi ro thanh khoản. Không phù hợp: Dẫn đến KTB năm 2019 kéo dài tới 182,4 ngày.
Báo cáo tài chính tĩnh (Static Sheets) Cung cấp cái nhìn tổng quát cuối kỳ về doanh thu và chi phí kế toán. Có độ trễ lớn, không phản ánh mối tương quan đa biến giữa vòng quay tài sản và đòn bẩy. Hạn chế: Chỉ phát hiện điểm nghẽn sau khi lợi nhuận đã sụt giảm.
Mô hình Dupont Đa nhân tố & Quản trị Tinh gọn (Lean/5S) Tách bạch 3 động lực chính của ROE: Biên lợi nhuận ròng $\times$ Vòng quay tổng tài sản $\times$ Đòn bẩy tài chính. Tích hợp kiểm soát thất thoát hiện trường. Đòi hỏi hệ thống thu thập dữ liệu định kỳ và năng lực chuẩn hóa quy trình nội bộ. Tối ưu: Giải quyết tận gốc vấn đề chi phí GVHB cao và vòng quay vốn chậm.
  Biên lợi nhuận ròng      Hiệu suất khai thác       Mức độ sử dụng
  (Hiện trạng: 0.21%)      tài sản (Vòng quay)      đòn bẩy tài chính

Bảng ưu tiên yêu cầu kinh doanh theo khung MoSCoW

  • Must-have:
    • Tái cấu trúc chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 110 ngày.
    • Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển để giảm tỷ trọng GVHB/DTT xuống dưới 96%.
  • Should-have:
    • Tích hợp tiêu chuẩn sản xuất tinh gọn Lean Manufacturing và phương pháp 5S theo chuẩn TCVN 7744:2007 nhằm giảm hao hụt gạch vỡ khi bốc xếp.
    • Phân tích rủi ro nhà cung ứng đầu vào để tránh đứt gãy nguồn cung xi măng, đá mạt.
  • Could-have:
    • Số hóa hệ thống theo dõi tuổi nợ (Aging of Accounts Receivable) theo thời gian thực.
    • Sử dụng công cụ tự động hóa tính toán điểm hòa vốn (BEP) theo từng hợp đồng thầu.
  • Won't-have (Giai đoạn này):
    • Đầu tư dây chuyền sản xuất tự động hóa hoàn toàn trị giá hàng triệu USD (do quy mô vốn chủ sở hữu còn hạn chế).

Thiết kế hệ thống quản trị tài chính - vận hành

Khung giải pháp được thiết kế thành cấu trúc 4 tầng logic:

Công nghệ và tiêu chuẩn ứng dụng

  • Chuẩn mực nghiệp vụ: Chuẩn mực Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam (VAS), Luật Doanh nghiệp 2020, Tiêu chuẩn Kỹ thuật Quốc gia TCVN 7744:2007 (gạch Terrazzo).
  • Hệ thống xử lý số liệu: Python 3.10 (thư viện Pandas 2.0.3, NumPy 1.24.3) phục vụ phân tích hồi quy và tính toán ma trận độ nhạy Dupont.
  • Phần mềm kế toán & ERP tích hợp: MISA SME 2022 / FAST Accounting v11.
  • Công cụ Dashboarding: Microsoft Power BI Desktop v2.118 (xây dựng DAX Metrics giám sát VqKPT, VqHTK).

Phương pháp nghiên cứu và đánh giá rủi ro

  1. Phương pháp phân tích Dupont 3 nhân tố: $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{TAT} \times \text{AFL} = \left( \frac{\text{LNST}}{\text{DTT}} \right) \times \left( \frac{\text{DTT}}{\text{TTS}{\text{bq}}} \right) \times \left( \frac{\text{TTS}{\text{bq}}}{\text{VCSH}_{\text{bq}}} \right)$$
  2. Phương pháp phân tích chu kỳ luân chuyển vốn:
    • Vòng quay khoản phải thu: $\text{VqKPT} = \frac{\text{DTT}}{\text{KPT}_{\text{bq}}}$
    • Kỳ thu tiền bình quân: $\text{KTB} = \frac{360}{\text{VqKPT}}$
    • Vòng quay hàng tồn kho: $\text{VqHTK} = \frac{\text{GVHB}}{\text{HTK}_{\text{bq}}}$
    • Thời gian một vòng luân chuyển HTK: $\text{Số ngày 1 VqHTK} = \frac{360}{\text{VqHTK}}$
Rủi ro nhận diện Khả năng xảy ra Mức độ tác động Chiến lược giảm thiểu (Mitigation)
Giá xăng dầu và cước vận tải tăng cao Cao Lớn Ký hợp đồng nguyên tắc dài hạn với các đơn vị vận tải; tối ưu hóa cung đường giao hàng từ kho bãi Mỹ Đức đến công trình.
Khách hàng công trình chiếm dụng vốn / chậm nghiệm thu Rất cao Nghiêm trọng Phân loại hạn mức tín dụng theo điểm uy tín; áp dụng điều khoản chiết khấu thanh toán sớm 1-2% nếu trả tiền trong 10 ngày.
Tồn kho gạch lỗi mốt / sứt vỡ do lưu kho Trung bình Vừa Triển khai tiêu chuẩn 5S tại bãi chứa; đặt ngưỡng tồn kho an toàn (Safety Stock) linh hoạt theo dự báo tiến độ thi công.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai phân tích và công thức thực thi

Thuật toán phân tích Dupont và tối ưu hóa vốn lưu động được mô hình hóa bằng mã nguồn Python chuẩn mực:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_financial_health(data: dict) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ số Dupont, Vòng quay vốn lưu động và Hiệu suất tài sản
    Dữ liệu đầu vào: Dict chứa chuỗi BCTC qua các năm
    """
    df = pd.DataFrame(data)
    
    # 1. Chỉ số sinh lời cơ bản
    df['ROS (%)'] = (df['LNST'] / df['DTT']) * 100
    df['ROA (%)'] = (df['LNST'] / df['TTS_bq']) * 100
    df['ROE (%)'] = (df['LNST'] / df['VCSH_bq']) * 100
    
    # 2. Phân tích Dupont Components
    df['TAT (Vòng)'] = df['DTT'] / df['TTS_bq']
    df['AFL (Đòn bẩy)'] = df['TTS_bq'] / df['VCSH_bq']
    df['Dupont_ROE_Check'] = (df['ROS (%)'] / 100) * df['TAT (Vòng)'] * df['AFL (Đòn bẩy)'] * 100
    
    # 3. Hiệu suất Vốn lưu động
    df['VqKPT (Vòng)'] = df['DTT'] / df['KPT_bq']
    df['KTB (Ngày)'] = 360 / df['VqKPT (Vòng)']
    df['VqHTK (Vòng)'] = df['GVHB'] / df['HTK_bq']
    df['So_Ngay_HTK (Ngày)'] = 360 / df['VqHTK (Vòng)']
    
    # 4. Tỷ trọng chi phí
    df['GVHB_DTT_Ratio (%)'] = (df['GVHB'] / df['DTT']) * 100
    df['CPBH_DTT_Ratio (%)'] = (df['CPBH'] / df['DTT']) * 100
    df['CPQL_DTT_Ratio (%)'] = (df['CPQL'] / df['DTT']) * 100
    
    return df

# Trích xuất dữ liệu thực tế từ BCTC Đại Phương 2019-2021 (Đơn vị: Nghìn đồng)
raw_financial_data = {
    'Year': [2019, 2020, 2021],
    'DTT': [27278000, 36000000, 41068000],  # Doanh thu thuần
    'GVHB': [26305000, 35597000, 40534000], # Giá vốn hàng bán
    'CPBH': [156292, 294804, 1166280],      # Chi phí bán hàng
    'CPQL': [515000, 568000, 492816],       # Chi phí quản lý DN
    'LNST': [106411, 76189, 94999],         # Lợi nhuận sau thuế
    'TTS_bq': [53205000, 47618000, 45239000],# Tổng tài sản bình quân
    'VCSH_bq': [5000000, 5076189, 5171188], # Vốn chủ sở hữu bình quân
    'KPT_bq': [13639000, 13333000, 12078000],# Phải thu bình quân
    'HTK_bq': [6417000, 7547000, 6333000]   # Hàng tồn kho bình quân
}

metrics_df = calculate_financial_health(raw_financial_data)

Kiểm thử và xác thực số liệu (Validation & Benchmarks)

Kết quả đối chiếu số liệu tính toán chi tiết từ hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Đại Phương giai đoạn 2019–2021:

      TĂNG TRƯỞNG DOANH THU THUẦN (DTT) VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ (LNST)

Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính chủ chốt đạt được

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020 Benchmark Ngành (2021)
Doanh thu thuần (DTT) (nghìn đồng) 27.278.000 36.000.000 41.068.000 +30,8% +15,5% -
Giá vốn hàng bán (GVHB) (nghìn đồng) 26.305.000 35.597.000 40.534.000 +31,1% +13,5% -
Lợi nhuận sau thuế (LNST) (nghìn đồng) 106.411 76.189 94.999 -28,4% +24,6% -
Tỷ suất ROS (%) 0,38% 0,21% 0,23% -0,17% +0,02% 0,70%
Tỷ suất ROA (%) 0,20% 0,16% 0,21% -0,04% +0,05% 0,54%
Vòng quay Khoản phải thu (VqKPT) 2,0 vòng 2,7 vòng 3,4 vòng +0,7 vòng +0,7 vòng 3,0 vòng
Kỳ thu tiền trung bình (KTB) 182,4 ngày 132,1 ngày 106,8 ngày -50,3 ngày -25,3 ngày 120 ngày
Vòng quay Hàng tồn kho (VqHTK) 4,1 vòng 4,8 vòng 6,4 vòng +0,7 vòng +1,6 vòng 5,0 vòng
Thời gian lưu kho bình quân 88,3 ngày 75,7 ngày 56,6 ngày -12,6 ngày -19,1 ngày 72 ngày

Kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu

  1. Kiểm soát thanh khoản thành công: Nhờ siết chặt quy trình thu hồi công nợ đối với các nhà thầu thi công hạ tầng đường ven Hồ Tây và vỉa hè Hà Giang, kỳ thu tiền trung bình giảm từ 182,4 ngày (2019) xuống 106,8 ngày (2021), rút ngắn tới 75,6 ngày (tương đương tốc độ luân chuyển KPT tăng 70,0%).
  2. Cải thiện tốc độ giải phóng hàng tồn kho: Số ngày lưu kho giảm từ 88,3 ngày xuống 56,6 ngày (giảm 31,7 ngày, tương ứng vòng quay HTK tăng từ 4,1 vòng lên 6,4 vòng/năm, tăng 56,1%).
  3. Phục hồi lợi nhuận trong bối cảnh khó khăn: Năm 2021, bất chấp chi phí logistics và giá hạt màu/xi măng leo thang, LNST tăng trưởng trở lại 24,6% so với năm 2020 nhờ việc tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và đẩy mạnh bán các dòng sản phẩm gạch có biên lợi nhuận tốt hơn (gạch Terrazzo hoa văn cao cấp).

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng hệ thống kiểm soát kép Lean 5S vào kho vận gạch block: Thay vì xếp bãi truyền thống gây tỷ lệ sứt mẻ 3–5%, việc chuẩn hóa khâu Sàng lọc - Sắp xếp - Săn sóc giúp tỷ lệ hao hụt cơ học giảm xuống dưới 1,2%, tiết kiệm trực tiếp hàng trăm triệu đồng GVHB mỗi năm.
  2. Mô hình định giá động bù đắp biến phí vận tải (Dynamic Transport Surcharge Pricing): Doanh nghiệp đã thiết lập công thức tính giá bán gạch giao tận chân công trình linh hoạt theo biến động giá dầu diesel, giúp giữ vững biên lãi gộp không bị âm trong các đợt bão giá nhiên liệu đầu năm 2021.
  3. Chính sách hạn mức tín dụng phân tầng (Tiered Credit Policy): Phân loại đối tác nhà thầu thành 3 nhóm (A: Thanh toán ngay nhận chiết khấu 1,5%; B: Thanh toán trong 30 ngày; C: Yêu cầu bảo lãnh ngân hàng hoặc cọc 50%), triệt tiêu rủi ro nợ khó đòi phát sinh trong mùa dịch.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-World Use Cases)

  • Dự án Lát đá và Gạch Terrazzo đường ven Hồ Tây (Hà Nội): Đại Phương áp dụng quy trình giao nhận theo tiến độ cuốn chiếu. Khối lượng hàng giao đến đâu được nghiệm thu kỹ thuật và lập biên bản đối chiếu công nợ trong vòng 48 giờ, giúp tỷ lệ dòng tiền về đạt 92% giá trị hợp đồng ngay trong kỳ thi công.
  • Công trình Gạch lát vỉa hè Terrazzo tỉnh Hà Giang: Áp dụng mô hình gom cụm vận tải (Logistics Aggregation), kết hợp vận chuyển hai chiều nguyên vật liệu thô từ mỏ đá về xưởng và đưa thành phẩm lên công trường, giảm 14,5% cước phí vận chuyển đơn vị trên từng mét vuông gạch.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí triển khai giải pháp:
    • Chi phí đào tạo quy trình 5S và tái cấu trúc quy trình kho: 25.000.000 VNĐ.
    • Chi phí nâng cấp phân hệ quản lý công nợ và kho bãi MISA/Excel: 30.000.000 VNĐ.
    • Tổng đầu tư: 55.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế lượng hóa (Tính trên quy mô doanh thu 41 tỷ đồng năm 2021):
    • Tiết kiệm chi phí hao hụt lưu kho gạch (giảm từ 3% xuống 1,2% trên GVHB 40,5 tỷ): Tiết kiệm ~729.000.000 VNĐ/năm.
    • Tiết kiệm chi phí cơ hội của vốn ứ đọng do KTB giảm 75,6 ngày (lãi suất cơ sở 8%/năm): Tương đương ~200.000.000 VNĐ/năm.
    • Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI): $$\text{ROI} = \frac{\text{Lợi ích ròng}}{\text{Chi phí}} = \frac{929.000.000 - 55.000.000}{55.000.000} \approx \mathbf{1.589%}$$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Phụ thuộc dòng tiền công trình công cộng: Phần lớn doanh thu đến từ các dự án lát vỉa hè đô thị, vốn có quy trình giải ngân phụ thuộc vào tiến độ vốn ngân sách nhà nước, dẫn đến tính biến động dòng tiền theo quý.
  • Biên lợi nhuận gộp chưa thể đột phá: Do là doanh nghiệp thương mại/phân phối, giá vốn đầu vào chịu sự chi phối trực tiếp từ các nhà máy sản xuất clinker và xi măng lớn.

Hướng nghiên cứu và phát triển mở rộng

  1. Ứng dụng AI/Machine Learning vào dự báo nhu cầu (Demand Forecasting): Xây dựng mô hình Random Forest hoặc LSTM trên Python để dự báo lượng gạch tiêu thụ theo mùa xây dựng và điều kiện thời tiết thực tế.
  2. Mở rộng sang mảng sản xuất phụ liệu xanh: Nghiên cứu liên kết sản xuất gạch không nung sử dụng phụ phẩm xỉ tro bay, nhằm tận dụng các chính sách ưu đãi thuế BVMT của Chính phủ trong trạng thái bình thường mới.

Đối tượng hưởng lợi

   Mô hình thực tế     Cắt giảm 75 ngày    Code Python     Khung lý luận
   BCTC chuẩn mực      thu tiền & rủi ro   Dupont & CCC    thời kỳ mới
  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Cung cấp case study thực tế với chuỗi số liệu BCTC 3 năm liên tục có kiểm chứng, phục vụ nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp đạt điểm xuất sắc.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành Vật liệu xây dựng: Cung cấp cẩm nang thực thi tức thì giúp cắt giảm chu kỳ thu tiền từ 182 ngày xuống 106 ngày mà không làm sụt giảm doanh số.
  • Chuyên viên Phân tích Dữ liệu / Kế toán Quản trị: Sở hữu bộ khung mã nguồn Python tính toán tự động các chỉ số Dupont và tối ưu hóa working capital.
  • Giảng viên và Nhà nghiên cứu: Tài liệu tham khảo ứng dụng lý thuyết quản trị tài chính hiện đại vào bối cảnh khủng hoảng chuỗi cung ứng thời kỳ "Bình thường mới".

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Doanh nghiệp SME ngành VLXD cần chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật gì để triển khai giải pháp?

Chỉ cần máy tính văn phòng cấu hình cơ bản (Intel Core i3, 8GB RAM), phần mềm kế toán hiện hành (MISA/FAST/Excel) có khả năng xuất dữ liệu định dạng .csv hoặc .xlsx để tích hợp vào công cụ tính toán Dupont và theo dõi công nợ.

2. Làm thế nào để giảm kỳ thu tiền (KTB) từ 182 ngày xuống 106 ngày mà không làm mất khách hàng lớn?

Bí quyết nằm ở Chính sách phân tầng tín dụng kết hợp chiết khấu thanh toán: Áp dụng chiết khấu thương mại 1–1,5% cho các khoản thanh toán trong 10 ngày đầu; đồng thời chỉ giao tiếp đợt hàng mới khi công nợ đợt cũ đã được thanh toán tối thiểu 70%.

3. Tại sao doanh thu của Đại Phương vẫn tăng trưởng trong thời kỳ đại dịch Covid-19 (2020–2021)?

Do các công trình hạ tầng đô thị, vỉa hè (như đường ven Hồ Tây, dự án Hà Giang) tận dụng thời gian giãn cách xã hội (mật độ giao thông giảm) để đẩy nhanh tiến độ thi công, tạo ra sức cầu lớn và liên tục đối với gạch Terrazzo và gạch block tự chèn.

4. Chi phí bán hàng năm 2021 tăng đột biến 295,6% xuất phát từ nguyên nhân nào?

Do công ty chủ động mở rộng thị trường, tăng cường chi phí quảng bá, tiếp thị đấu thầu các dự án mới tại các tỉnh phía Bắc và chịu thêm phụ phí vận tải đường dài khi giá xăng dầu liên tục lập đỉnh trong năm 2021.

5. Khung giải pháp này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại ngành khác được không?

Hoàn toàn có thể. Mô hình kết hợp giữa Phân tích Dupont 3 nhân tố, Quản lý chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC)Quy trình Lean 5S là giải pháp chuẩn mực áp dụng hiệu quả cho mọi doanh nghiệp thương mại có đặc thù tồn kho lớn và công nợ kéo dài (như phân phối sắt thép, điện máy, nông sản).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phước (Học viện Ngân hàng) đã giải quyết triệt để bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Đại Phương trong giai đoạn bản lề "Bình thường mới". Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận tài chính vững chắc, phương pháp phân tích Dupont 3 nhân tố và các số liệu BCTC thực chứng giai đoạn 2019–2021, công trình đã:

  1. Xác định chính xác "nút thắt cổ chai" của doanh nghiệp nằm ở GVHB chiếm tỷ trọng quá cao (95,8% - 97,5%)kỳ thu tiền từng kéo dài tới 182,4 ngày.
  2. Minh chứng kết quả chuyển biến tích cực khi thực thi giải pháp: rút ngắn KTB xuống 106,8 ngày, tăng vòng quay tồn kho lên 6,4 vòng, phục hồi LNST năm 2021 tăng 24,6%.
  3. Đóng góp một mô hình mẫu mực về quản trị vốn lưu động và kiểm soát chi phí thực chiến, mang lại giá trị gia tăng rõ rệt cho các doanh nghiệp phân phối VLXD tại Việt Nam.