Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xăng dầu là mặt hàng vật tư thiết yếu, mang tính chiến lược đối với an ninh năng lượng và sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuyển dịch cơ chế điều hành theo Nghị định số 84/2009/NĐ-CP của Chính phủ, thị trường kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam dần chuyển dịch từ cơ chế độc quyền Nhà nước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đẩy mạnh cổ phần hóa và gia tăng quyền tự chủ cho doanh nghiệp. Điều này tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị đầu mối kinh doanh xăng dầu, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Đối với Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội (PVOIL Hà Nội) – một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL) hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ cuối năm 2010 – việc bảo toàn vốn, gia tăng khả năng sinh lời và mở rộng thị phần khu vực phía Bắc trong bối cảnh giá dầu thế giới biến động bất thường là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Trường Minh thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2010 – 2012 và đề xuất các giải pháp kinh tế - quản trị cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa thông tin chung, mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của PVOIL Hà Nội.
  2. Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, chi phí, sử dụng vốn và lao động.
  3. Đánh giá thành tựu, các mặt hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác quản trị kinh doanh của đơn vị.
  4. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại xăng dầu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội cùng hệ thống phân phối trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc (Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm (2010 – 2012) cùng định hướng kế hoạch năm 2013 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và chỉ tiêu quản trị kinh doanh thương mại, kinh tế doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính:

  • Khung phân tích tài chính và hiệu quả: Hệ thống công thức xác định hiệu quả sử dụng chi phí (tỷ lệ chi phí trên doanh thu, sức sản xuất của chi phí), chỉ tiêu sinh lời (ROE, ROA, ROS, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí), hiệu quả sử dụng vốn (hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, sức sinh lời của vốn cố định/vốn lưu động, số vòng quay và số ngày luân chuyển vốn lưu động), và hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động, sức sinh lời của lao động).
  • Cơ sở pháp lý điều chỉnh ngành: Nghị định số 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, các quy định quản lý của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tổng Công ty Dầu Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng:

  • Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và tài liệu quản lý nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Tổ chức - Hành chính của PVOIL Hà Nội cung cấp.
  • Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp: Sử dụng so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các năm 2010, 2011 và 2012 để nhận diện xu hướng biến động của doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Đánh giá tỷ trọng từng yếu tố cấu thành doanh thu, cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu và kênh phân phối sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp Kinh doanh sản phẩm dầu Miền Bắc (thành lập năm 2001 trực thuộc PDC), qua các giai đoạn sáp nhập và tái cấu trúc thành Xí nghiệp Xăng dầu Dầu khí Hà Nội (2002), Công ty Xăng dầu Dầu khí Miền Bắc (2008). Đến ngày 16/11/2010, Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội chính thức thành lập từ sự góp vốn của 3 cổ đông: Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL), Ngân hàng TMCP Đại Dương (Ocean Bank) và Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Seabank); hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105029292 ngày 01/12/2011 với vốn điều lệ 250 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, 5 phòng chức năng (Tổ chức Hành chính, Tài chính Kế toán, Kế hoạch Đầu tư, Kinh doanh Xăng dầu, Kinh doanh Tổng hợp) và hệ thống các Chi nhánh trực thuộc.
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:
    • Sản phẩm và dịch vụ: Cung cấp Xăng Mogas 92KC, Xăng sinh học E5 (95% xăng không chì + 5% ethanol biến tính 97%), Dầu Diesel (0,05%S và 0,25%S), Dầu FO (Mazut), dầu mỡ nhờn và dịch vụ kho bãi, vận chuyển xăng dầu.
    • Cơ sở vật chất: Khu văn phòng, 25 cửa hàng xăng dầu (CHXD) trực thuộc và đội vận tải gồm 8 xe bồn sitec (biển số: 16K-8250, 16K-8241, 29C-05314, 29C-05315, 29C-05316, 30S-1655, 30S-1064, 29C-08759).
    • Cơ cấu vốn chủ sở hữu: Vốn CSH năm 2010 đạt 167,07 tỷ đồng; năm 2011 đạt 270,94 tỷ đồng; năm 2012 đạt 261,995 tỷ đồng (Tổng Công ty PV OIL nắm giữ từ 71,3% đến 99,3% vốn).
    • Cơ cấu lao động: Tổng số 202 người (năm 2012), trong đó lao động nam chiếm 67,822% (137 người), nữ chiếm 32,178% (65 người). Về trình độ: Tiến sĩ/Thạc sĩ chiếm 2,475% (5 người), Cử nhân chiếm 38,614% (78 người), Cao đẳng chiếm 9,901% (20 người), Trung cấp chiếm 5,446% (11 người), Chuyên môn nghiệp vụ chiếm 42,079% (85 người) và Lao động phổ thông chiếm 1,485% (3 người).
    • Hệ thống phân phối: 64 khách hàng (9 Tổng đại lý, 54 Đại lý trực tiếp, 1 khách hàng công nghiệp) và 25 CHXD trực thuộc. Năm 2012, công ty thực hiện bàn giao 15 khách hàng lớn (sản lượng bình quân 32.000 m³/tấn/năm, chiếm >10% sản lượng) tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Lạng Sơn cho các đơn vị nội bộ của Tổng Công ty.
Chỉ tiêu cơ cấu vốn CSH Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Kế hoạch 2013
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 167,07 270,94 261,995 370,40
Vốn điều lệ (tỷ đồng) 163,80 250,00 250,000 350,00
Tỷ lệ tham gia của PV OIL (%) 99,30% 71,30% 71,30% 79,00%

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

Chương 2 đi sâu đánh giá kết quả kinh doanh và các hệ số phản ánh hiệu quả kinh tế của PVOIL Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012:

1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Doanh thu: Tổng doanh thu năm 2010 đạt 4.923,76 tỷ đồng, tăng lên 6.431,43 tỷ đồng năm 2011 (+30,6%), nhưng đến năm 2012 giảm xuống 5.536,36 tỷ đồng (-13,9% so với 2011) do thị trường khó khăn và chuyển giao bớt khách hàng vùng miền. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm trên 99,9% tổng doanh thu. Năm 2012, hoạt động kinh doanh xăng dầu chiếm 99,85% doanh thu thuần (trong đó Tổng đại lý chiếm 47%, Đại lý chiếm 27,92% / 27,94%, Khách hàng công nghiệp đạt 950,44 tỷ đồng chiếm 17,18%, CHXD đạt 427,xx tỷ đồng chiếm 7,73%).
  • Chi phí và giá vốn: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng xấp xỉ 99% tổng chi phí (năm 2010: 4.828,53 tỷ đồng; năm 2011: 6.320,31 tỷ đồng; năm 2012: 5.444,66 tỷ đồng). Năm 2012, chi phí bán hàng là 39,511 tỷ đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp là 13,450 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế có xu hướng sụt giảm liên tục: từ 27,58 tỷ đồng (năm 2010) giảm xuống 20,52 tỷ đồng (năm 2011, giảm 24,5%) và còn 11,58 tỷ đồng (năm 2012, giảm 43,5% so với 2011). Đóng góp thuế TNDN lần lượt là 13,8 tỷ đồng (2010), 7,0 tỷ đồng (2011) và 3,86 tỷ đồng (2012).
Chỉ tiêu tài chính tổng hợp (triệu đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu thuần bán hàng và dịch vụ 4.919.261 6.425.433 5.533.220
Giá vốn hàng bán 4.828.530 6.320.306 5.444.662
Lợi nhuận gộp 90.731 105.127 88.558
Chi phí bán hàng - - 39.511
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 13.450
Tổng chi phí 4.882.921 6.403.857 5.521.016
Tổng doanh thu 4.923.761 6.431.433 5.536.356,6
Lợi nhuận sau thuế 27.576,7 20.518,0 11.576,7

2. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh:

  • Hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ lệ chi phí/doanh thu tăng từ 99,17% (2010) lên 99,57% (2011) và đạt 99,72% (2012). Sức sản xuất của chi phí giảm tương ứng từ 100,84% xuống 100,28%.
  • Khả năng sinh lời:
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Giảm từ 16,25% (2010) xuống 7,56% (2011) và 4,42% (2012).
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Giảm từ 5,98% (2010) xuống 2,80% (2011) và 1,56% (2012).
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và trên chi phí: Đều ở mức rất thấp, giảm từ 0,55% - 0,56% (2010) xuống 0,21% (2012).
  • Hiệu quả sử dụng vốn:
    • Sức sinh lời vốn cố định giảm từ 16,83% (2010) xuống 10,20% (2011) và 5,33% (2012).
    • Sức sinh lời vốn lưu động giảm từ 9,27% (2010) xuống 3,85% (2011) và 2,21% (2012).
    • Số vòng quay vốn lưu động giảm từ 16,80 vòng (2010) xuống 12,09 vòng (2011) và 10,56 vòng (2012), khiến kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài từ 21,43 ngày lên 34,10 ngày.
  • Hiệu quả sử dụng lao động:
    • Năng suất lao động bình quân giảm từ 32.393,2 triệu đồng/người (2010) xuống 30.625,87 triệu đồng/người (2011) và 27.407,7 triệu đồng/người (2012).
    • Sức sinh lời bình quân của một lao động giảm từ 178,64 triệu đồng/người (2010) xuống 97,58 triệu đồng/người (2011) và còn 57,31 triệu đồng/người (2012).
Hệ số hiệu quả kinh doanh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Hiệu quả chi phí trên doanh thu (%) 99,17 99,57 99,72
Sức sản xuất của chi phí (%) 100,84 100,45 100,28
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH - ROE (%) 16,25 7,56 4,42
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA (%) 5,98 2,80 1,56
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu - ROS (%) 0,55 0,32 0,21
Sức sinh lời của vốn cố định (%) 16,83 10,20 5,33
Sức sinh lời của vốn lưu động (%) 9,27 3,85 2,21
Số vòng quay của vốn lưu động (vòng) 16,80 12,09 10,56
Số ngày luân chuyển 1 vòng vốn lưu động (ngày) 21,43 29,78 34,10
Năng suất lao động bình quân (triệu đồng/người) 32.393,20 30.625,87 27.407,70
Sức sinh lời của lao động (triệu đồng/người) 178,64 97,58 57,31

3. Đánh giá chung:

  • Thành tựu: Giữ vững thị phần đứng thứ 2 khu vực miền Bắc (đạt từ 20% đến 30% thị phần, sau Petrolimex, tăng đáng kể so với mức 8% năm 2007); đảm bảo cung cấp 100% đơn hàng theo hợp đồng; ứng dụng phần mềm quản lý thời hạn dung tích xe sitec và PCCC lái xe; hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách.
  • Tồn tại: Tỷ trọng giá vốn và chi phí quá cao (>99%); vòng quay vốn lưu động chậm; chi phí tài chính (lãi vay) cao; hệ thống CHXD còn mỏng và chưa đồng bộ chuẩn nhận diện; hệ thống kho bãi hạn chế (kho Đa Phúc - Thái Nguyên và kho Ninh Bình mới chỉ cấp được dầu DO, chưa cấp được xăng; kho Vũng Áng xa địa bàn phân công).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

Chương 3 xác định mục tiêu và đề xuất 4 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đối với Tổng Công ty PV OIL:

1. Mục tiêu và phương hướng phát triển:

  • Nâng thị phần khu vực phía Bắc lên trên 30% (giai đoạn 2015) và trên 50% (giai đoạn 2020).
  • Chuyển dịch cơ cấu bán hàng: Nâng tỷ trọng bán trực tiếp (qua CHXD trực thuộc và khách hàng công nghiệp tiêu thụ trực tiếp) lên 60% – 65% tổng sản lượng.
  • Phát triển thêm ít nhất 5 CHXD trực thuộc tại Hà Nội và các vùng phụ cận; triển khai chuẩn hóa mô hình CHXD kiểu mẫu.
  • Xây dựng lộ trình niêm yết cổ phiếu PVOIL Hà Nội trên thị trường chứng khoán.

2. Hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp tổ chức quản lý: Tinh giản bộ máy điều hành tại văn phòng công ty; hoàn thiện bộ máy nhân sự tại các chi nhánh; tăng cường cơ chế phối hợp giữa Đảng ủy, HĐQT và Ban Giám đốc; áp dụng khoán quỹ lương và ban hành quy chế trả lương, thưởng gắn liền với vị trí, năng lực và kết quả công việc; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật lao động hoặc gây thiệt hại cho khách hàng.
  • Nhóm giải pháp tổ chức kinh doanh và phát triển thị trường:
    • Tái cấu trúc, chuyên môn hóa các bộ phận kinh doanh xăng dầu; hoàn thiện công tác lập kế hoạch và dự báo thị trường.
    • Đàm phán giảm chi phí mua hàng đầu vào; tối ưu hóa quy trình bảo quản kho bãi để giảm tỷ lệ hao hụt xăng dầu.
    • Mở rộng thị trường tiêu thụ tại Hà Nội và Tây Bắc; tập trung vào khối khách hàng công nghiệp quy mô lớn (ngành than, nhiệt điện, xi măng, vận tải biển).
    • Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm xăng sinh học E5 qua mạng lưới CHXD trực thuộc và hệ thống đại lý; hoàn thiện chính sách marketing, hỗ trợ biển hiệu, trang bị bảo hộ lao động và chăm sóc khách hàng.
  • Nhóm giải pháp công tác tài chính: Quản trị chặt chẽ dòng tiền; kiểm soát chi phí hoạt động và chi phí lãi vay; xây dựng quy chế quản lý công nợ khách hàng an toàn; bảo toàn và nâng cao hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
  • Nhóm giải pháp đầu tư và cơ sở vật chất: Bám sát quy hoạch phát triển CHXD giai đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn 2025; phối hợp với PV OIL đầu tư hệ thống kho trung chuyển tại Việt Trì (Phú Thọ) và Đa Phúc (Thái Nguyên); rà soát, thanh lý hoặc điều chuyển các tài sản cố định hoạt động kém hiệu quả.

3. Kiến nghị đối với Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL):

  • Hỗ trợ nguồn vốn và quỹ đất đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kho cảng, kho trung chuyển xăng dầu tại các tỉnh phía Bắc.
  • Đảm bảo nguồn hàng ổn định, giá cả cạnh tranh và có chính sách chiết khấu, bán hàng linh hoạt hỗ trợ đơn vị thành viên.
  • Hỗ trợ cơ chế tài chính và hạn mức tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa bức tranh tài chính toàn diện: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng sụt giảm hiệu quả kinh doanh của PVOIL Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 (ROE giảm từ 16,25% xuống 4,42%; ROA giảm từ 5,98% xuống 1,56%; lợi nhuận sau thuế giảm từ 27,58 tỷ xuống 11,58 tỷ đồng), chỉ rõ áp lực biên lợi nhuận mỏng đặc thù của ngành xăng dầu khi giá vốn chiếm tới ~99% tổng doanh thu.
  • Xác định nguyên nhân mang tính đặc thù: Đề tài phân tích rõ nguyên nhân khiến vòng quay vốn lưu động giảm từ 16,80 vòng xuống 10,56 vòng và doanh thu sụt giảm năm 2012, bao gồm tác động điều phối bàn giao 15 khách hàng lớn (32.000 m³/tấn/năm) cho các đơn vị nội bộ Tổng công ty và sự hạn chế công năng của kho trung chuyển Đa Phúc, Ninh Bình (chỉ chứa được dầu DO).
  • Đề xuất giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu chiến lược: Các giải pháp đưa ra gắn liền với chỉ tiêu thực tế của công ty (nâng tỷ trọng bán trực tiếp lên 60% – 65%, mở mới 5 CHXD, mở rộng tiêu thụ xăng sinh học E5 và chuẩn bị lộ trình niêm yết cổ phiếu).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi hẹp từ năm 2010 đến 2012, thời điểm công ty mới hoàn tất cổ phần hóa nên các chuỗi số liệu tài chính dài hạn chưa được thể hiện đầy đủ. Đề tài chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng lượng hóa mức độ tác động của biến động giá dầu thế giới đến giá vốn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Phân tích tác động dài hạn của việc mở rộng chuỗi CHXD bán lẻ và đánh giá hiệu quả kinh doanh mặt hàng nhiên liệu sinh học (Xăng E5) khi thị trường bắt buộc áp dụng đại trà theo lộ trình của Chính phủ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu về phân tích hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại đầu mối. Các bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính, công thức xác định sức sản xuất của chi phí, vòng quay vốn lưu động và giải pháp phát triển hệ thống kênh phân phối xăng dầu là những nội dung có giá trị thực tiễn cao cho các nghiên cứu cùng chuyên đề.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của PVOIL Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2012 được phân bổ như thế nào? Công ty có vốn điều lệ là 250 tỷ đồng. Trong cơ cấu vốn chủ sở hữu, Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL) là cổ đông chi phối chiếm 71,3% vốn, cùng sự tham gia của 2 cổ đông sáng lập khác là Ngân hàng TMCP Đại Dương (Ocean Bank) và Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Seabank).

2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty trong 3 năm 2010 – 2012 thay đổi ra sao? Lợi nhuận sau thuế của công ty giảm liên tục qua 3 năm: đạt 27,58 tỷ đồng (năm 2010), giảm xuống 20,52 tỷ đồng (năm 2011) và còn 11,58 tỷ đồng (năm 2012). Tương ứng, hệ số ROE sụt giảm từ 16,25% (2010) xuống 7,56% (2011) và chỉ còn 4,42% (2012).

3. Vì sao doanh thu của PVOIL Hà Nội bị sụt giảm trong năm 2012? Bên cạnh diễn biến phức tạp của giá xăng dầu thế giới và sự trầm lắng của nền kinh tế, doanh thu năm 2012 giảm 895 tỷ đồng (tương ứng giảm 13,9% so với 2011) chủ yếu do công ty thực hiện chính sách điều phối của Tổng công ty, bàn giao 15 khách hàng lớn (gồm 6 tổng đại lý và 9 đại lý với sản lượng bình quân 32.000 m³/tấn/năm, chiếm >10% sản lượng) tại 5 tỉnh/thành cho các đơn vị thành viên nội bộ khác.

4. Khóa luận đề xuất những mục tiêu cụ thể nào về thị phần và cơ cấu bán hàng cho công ty? Tác giả đề xuất mục tiêu chiếm lĩnh trên 30% thị phần xăng dầu miền Bắc vào năm 2015 và trên 50% vào năm 2020; tái cơ cấu kênh tiêu thụ theo hướng nâng tỷ trọng bán trực tiếp (qua CHXD trực thuộc và khách hàng công nghiệp) lên 60% – 65% tổng sản lượng tiêu thụ; phát triển thêm ít nhất 5 CHXD trực thuộc tại khu vực Hà Nội và phụ cận.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trường Minh đã hoàn thành việc phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012, chỉ ra rõ bức tranh doanh thu quy mô lớn nhưng biên lợi nhuận mỏng và hiệu quả quay vòng vốn có xu hướng giảm. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào tinh gọn bộ máy, mở rộng kênh bán lẻ trực tiếp, quản trị công nợ và nâng cấp kho bãi trung chuyển. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp nhiều dữ liệu thực tế và luận cứ khoa học phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp xăng dầu.