Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình

Chuyên khảo phân tích Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại cục thuế tỉnh thái bình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Không có thông tin

Không có thông tin

90
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA THUẾ Ở VIỆT NAM

1.1. Tổng quan về thuế

1.2. Khái niệm và đặc điểm của thuế

1.3. Vai trò của thuế

1.4. Phân loại thuế

1.5. Kiểm tra thuế

1.5.1. Khái niệm kiểm tra thuế

1.5.2. Đặc điểm của kiểm tra thuế

1.5.3. Nguyên tắc kiểm tra thuế

1.5.4. Phân loại kiểm tra thuế

1.5.5. Phương pháp kiểm tra thuế

1.5.5.1. Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro
1.5.5.2. Phương pháp đối chiếu, so sánh
1.5.5.3. Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đến chi tiết
1.5.5.4. Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc
1.5.5.5. Phương pháp kiểm tra bổ trợ

1.5.6. Nội dung kiểm tra thuế

1.5.6.1. Đối với kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
1.5.6.2. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

1.5.7. Những vấn đề về kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản lý thuế

1.5.7.1. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế trong kiểm tra thuế
1.5.7.2. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế trong hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
1.5.7.3. Quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế
1.5.7.4. Quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

1.5.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế

1.5.8.1. Các nhân tố khách quan
1.5.8.2. Các nhân tố chủ quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012

2.1. Giới thiệu khái quát về Cục thuế tỉnh Thái Bình

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế tỉnh Thái Bình

2.1.1.1. Chức năng của Cục thuế tỉnh
2.1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngành thuế Thái Bình

2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của phòng kiểm tra thuế

2.2. Kết quả thu thuế qua các năm (2010 – 2012)

2.3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình

2.3.1. Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

2.3.1.1. Công tác thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
2.3.1.2. Lập danh sách doanh nghiệp phải kiểm tra hồ sơ khai thuế
2.3.1.3. Công tác thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế

2.3.2. Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

2.3.2.1. Công tác kiểm tra trước và sau hoàn thuế
2.3.2.2. Công tác kiểm tra chấp hành luật thuế tại trụ sở người nộp thuế

2.3.3. Đánh giá chung về công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình thời gian qua

2.3.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.3.2. Nhược điểm và nguyên nhân
2.3.3.2.1. Nhược điểm
2.3.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan
2.3.3.2.3. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Quan điểm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

3.1.1. Việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế phải phù hợp với chiến lược cải cách thuế

3.1.2. Công tác kiểm tra thuế phải được hoàn thiện theo hướng góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý thuế

3.1.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế phải trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế khách quan

3.1.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế phải hướng tới tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế

3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình trong thời gian tới

3.2.1. Nhóm các giải pháp về chuyên môn – nghiệp vụ

3.2.1.1. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu người nộp thuế
3.2.1.2. Giải pháp hỗ trợ cán bộ kiểm tra thuế
3.2.1.3. Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra
3.2.1.4. Ban hành cơ chế phối hợp giữa bộ phận kiểm tra thuế với các bộ phận khác trong cơ quan thuế
3.2.1.5. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra thuế đối với một số lĩnh vực còn yếu kém

3.2.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho công tác kiểm tra thuế

3.2.3. Nhóm giải pháp khác

3.2.3.1. Hoàn thiện cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác kiểm tra thuế
3.2.3.2. Phối hợp tốt với các ngành có liên quan trong công tác kiểm tra thuế
3.2.3.3. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và đảm bảo kỷ cương, kỷ luật của ngành thuế
3.2.3.4. Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra
3.2.3.5. Xây dựng cơ chế khen thưởng riêng đối với đơn vị, cán bộ làm công tác kiểm tra
3.2.3.6. Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm của người nộp thuế

3.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp

3.3.1. Bổ sung thẩm quyền cho cơ quan thuế

3.3.2. Đổi mới căn bản chế độ tiền lương đối với công chức nhà nước

3.3.3. Xây dựng chế độ đãi ngộ đối với công chức làm công tác kiểm tra thuế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế tại Cục thuế Thái Bình

Cục thuế Thái Bình đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, hiệu quả kiểm tra thuế vẫn còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế địa phương và đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ thuế.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế

Nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế không chỉ giúp tăng cường quản lý thuế mà còn góp phần vào việc phát hiện và ngăn chặn gian lận thuế. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế và đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm tra thuế

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm tra thuế, bao gồm chính sách thuế, năng lực của cán bộ kiểm tra, và công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp xác định các giải pháp phù hợp.

II. Những thách thức trong công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế Thái Bình

Công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế Thái Bình đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ quy định pháp luật mà còn từ thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Quy định pháp luật chưa đồng bộ

Nhiều quy định pháp luật về thuế còn thiếu tính đồng bộ, gây khó khăn cho công tác kiểm tra thuế. Điều này dẫn đến việc áp dụng không nhất quán và khó khăn trong việc xử lý vi phạm.

2.2. Thiếu nguồn lực và công nghệ

Cục thuế Thái Bình còn thiếu nguồn lực về nhân sự và công nghệ để thực hiện kiểm tra thuế hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên là cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế tại Cục thuế Thái Bình

Để nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế, Cục thuế Thái Bình cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình kiểm tra mà còn nâng cao năng lực của cán bộ kiểm tra thuế.

3.1. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ kiểm tra thuế

Đào tạo cán bộ kiểm tra thuế là một trong những giải pháp quan trọng. Việc nâng cao trình độ chuyên môn sẽ giúp cán bộ thực hiện kiểm tra hiệu quả hơn, từ đó phát hiện kịp thời các hành vi gian lận thuế.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế

Công nghệ thông tin có thể giúp cải thiện quy trình kiểm tra thuế. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế và ứng dụng phần mềm quản lý sẽ giúp tăng cường hiệu quả kiểm tra và giảm thiểu sai sót.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Cục thuế Thái Bình

Nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện công tác kiểm tra mà còn nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp đã triển khai tại Cục thuế Thái Bình đã mang lại nhiều kết quả tích cực, như tăng cường khả năng phát hiện gian lận thuế và cải thiện quy trình kiểm tra.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn triển khai các giải pháp, Cục thuế Thái Bình đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ là cơ sở để tiếp tục hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác kiểm tra thuế

Kết luận về các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế tại Cục thuế Thái Bình cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục cải cách và đổi mới. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm tra và nâng cao năng lực cán bộ.

5.1. Định hướng phát triển công tác kiểm tra thuế

Cần có định hướng rõ ràng cho công tác kiểm tra thuế trong tương lai, bao gồm việc cải cách quy trình và nâng cao năng lực cán bộ.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho Cục thuế Thái Bình

Cục thuế Thái Bình cần xây dựng tầm nhìn dài hạn cho công tác kiểm tra thuế, nhằm đảm bảo hiệu quả và công bằng trong quản lý thuế.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA THUẾ Ở VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về thuế 1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm về thuế. Nhiều quan điểm đưa ra mới nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế nên chưa phản ánh được đầy đủ nhất bản chất của phạm trù này. Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản.Mác đ ã chỉ rõ: “Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế má .” Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn. Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowers cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”.

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn “Kinh tế học” của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy như sau: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hóa dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”. Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển nhất: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”. 11 Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước. Ở nước ta đến nay cũng chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế. Theo từ điển tiếng Việt (Trung tâm từ điển học – 1998), thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp. buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định.

Mặc dù còn nhiều các định nghĩa khác nhau, song nếu khái quát chung để tìm các hạt nhân hợp lý của từng quan điểm, có thể rút ra một số đặc trưng chung của thuế sau đây: Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mối quan hệ tiền tệ phát sinh giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân trong xã hội. Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt – việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước. Thứ ba, xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định. Từ những nội dung trên, có thể nêu lên khái niệm tổng quát về thuế như sau: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích 12 công cộng.

Để làm rõ hơn bản chất kinh tế của thuế cần tìm hiểu những đặc điểm của thuế. Thứ nhất, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao. Đặc điểm này được thể chế hóa trong mỗi Hiến pháp của mỗi quốc gia. Trong các quốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước.

Các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện nghĩa vụ thuế theo các luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực tối cao ở quốc gia đó quy định phù hợp với các hoạt động và thu nhập của từng tổ chức kinh tế và công dân. Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình, tức là họ đã vi phạm luật pháp của quốc gia đó. Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản đóng góp mang tính tự nguyện cho ngân sách Nhà nước và thuế đối với khoản vay mượn của Chính phủ. Tuy nhiên, thuế là biện pháp tài chính mang tính chất bắt buộc của Nhà nước, nhưng sự bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảng của các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quan hệ kinh tế thế giới.

Thứ hai, thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Khác với các khoản vay Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân nhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gian với một khoản tiền mà họ đã nộp vào ngân sách Nhà nước. Số tiền thuế thu được sẽ được Nhà nước sử dụng cho các chi tiêu công cộng phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân trong xã hội. Mọi cá nhân, tổ chức, người không nộp thuế, người nộp nhiều cũng như người nộp ít đều bình đẳng trong việc nhận được các phúc lợi từ phía Nhà nước.

Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước, được tính toán không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được m à dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Do đặc điểm này cũng phân biệt được giữa thuế với phí, lệ phí.Vai trò của thuế Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu tập trung cho nguồn thu ngân sách Nhà nước. Thuế được sử dụng với mục tiêu quan trọng là tập trung thu nhập vào Nhà nước. Thông qua thuế, một phần tổng sản phẩm quốc nội được tập trung vào NSNN.

Tùy theo bản chất của Nhà nước, điều kiện hoàn cảnh kinh tế - xã hội m à các nguồn thu có tỷ trọng khác nhau, tuy nhiên nguồn thu từ thuế vẫn luôn được coi là nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng số thu của Nhà nước bởi thu thuế có nhiều ưu điểm hơn các nguồn thu khác: - Thu thuế là thu từ nội bộ nền kinh tế nên nguồn thu ổn định và ngày càng tăng trưởng cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. - Thu thuế cũng chịu các ràng buộc về kinh tế, về chính trị như thu từ viện trợ, vay nợ của bên ngoài. Thu thuế không phát sinh những khoản chi phí như vay nợ, thực tế quản lý thu thuế của các nước cho thấy nguồn thu từ thuế chiếm tới 90% nguồn thu NSNN. Cùng với phát triển kinh tế - xã hội, vai trò nhiệm vụ của Nhà nước ngày càng tăng kéo theo nhu cầu tài chính của Nhà nước cũng tăng tương ứng, nguồn thu từ thuế cũng phải điều chỉnh cho phù hợp.

Tuy nhiên giới hạn thu từ thuế không phải là vô tận mà hữu hạn bởi khả năng thu thuế. Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước sử dụng nhiều công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế và trong đó thuế là một bộ phận của chính sách tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng bởi khả năng tác động của thuế đến SXKD, tiêu dùng ngày càng rộng. Khi n ền kinh tế trì trệ, suy thoái, chính sách cắt giảm thuế sẽ làm tăng thu nhập thực tế của dân cư đồng thời giảm chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất, hệ quả làm khả năng thanh toán của cả xã hội tăng, giá cả hàng hóa có xu hướng giảm, hàng hóa được tiêu thụ, sản xuất phát triển, nền kinh tế thoát khỏi suy thoái.

Khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng, mức cung gia tăng nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nếu tình trạng n ày kéo dài sẽ dẫn đến cung 14 vượt cầu, sản xuất bị đình đốn, không tiêu thụ được hàng hóa, khi đó chính sách tăng thuế sẽ làm giảm thu nhập của dân cư, gây sức ép tăng giá bán kéo theo nhu cầu tiêu dùng bớt, nhu cầu đầu tư SXKD giảm bớt, cân bằng cung – cầu giữ mức ổn định. Chính sách miễn giảm thuế được sử dụng điều tiết đầu tư SXKD. Các doanh nghiệp coi thuế là một khoản chi phí, chi phí n ày xuất hiện ở tất cả các phương án SXKD mà không thể tránh khỏi, tuy nhiên việc lựa chọn cách thức đầu tư, địa điểm đầu tư, lĩnh vực đầu tư có thể đem lại những lợi ích về thuế do chính sách miễn giảm thuế mà sắc thuế đó quy định.

Trên nguyên lý lựa chọn phương án chịu mức thuế thấp nhất, Nhà nước sử dụng các quy định miễn giảm thuế để điều tiết, hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng.Phân loại thuế Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Để định hướng xây dựng và qu ản lý hệ thống thuế, người ta tiến hành sắp xếp các sắc thuế có cùng tính chất theo những nhóm khác nhau, gọi là phân loại thuế. Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Phân loại thuế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý thu thuế từ khâu xây dựng chính sách đến triển khai thực hiện.

Do những đặc điểm riêng của từng loại thuế mà mỗi hình thức thuế đòi hỏi những quy trình thu thuế riêng biệt. Phân loại thuế chính xác là cơ sở quan trọng để tổ chức đúng đắn việc thu nộp thuế phù hợp với quy trình thu từng loai thuế. Có nhiều tiêu th ức phân loại khác nhau được sử dụng ở nước ta và trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ