CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn trong ngân hang thương mại Hoạt động của mỗi ngân hàng hay bat cứ một chủ thé kinh doanh nào trong nén kinh tế đều bao gồm hai mặt chất lượng và số lượng. Mặt số lượng được biểu hiện thông qua doanh số thu được của những mặt hoạt động đó trong một thời kỳ nhất định. Mặt chất lượng biểu hiện trong tính hiệu quả của hoạt động, trong tác dụng thực tiễn và mức độ ảnh hưởng của quá trình thực hiện hoạt động đó với việc thực hiện kế hoạch kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thé cũng như chiến lược phát triển lâu dài của ngân hàng.
Muốn phát triển hoạt động ngân hàng một cách toàn diện thì hiệu quả hoạt động của từng mảng nghiệp vụ phải được quan tâm và hoạt động huy động vốn là một trong những van dé cần quan tâm nhất. Chúng ta đều biết tam quan trong của vốn đối với nền kinh tế, nhất là trong giai đoạn hiện nay, do đó đây mạnh hoạt động huy động vốn qua các ngân hàng là một tất yếu. Nhưng số lượng vốn huy động được nhiều hay ít chủ là một phần của vấn đề, để đánh giá được hiệu quả huy động vốn cần căn cứ vào nhiều yếu tốt khác như: phương pháp dé huy động vốn, chi phí huy động thực tế, khả năng khai thác số vốn này phục vụ cho nền kinh tế như thế nào, lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng khi tiến hành huy động ra sao.Và để trả lời những câu hỏi này, chúng ta cân xem xét quan niệm về hiệu quả của huy động von Giả sử chúng ta so sánh cụ thê giữa hai ngân hàng. Cùng một lượng vốn huy động như nhau nhưng rõ ràng mỗi ngân hàng có một hệ thống các công cụ khác nhau, chịu mức chi phí khác nhau (lãi suất và rất nhiều các chi phí khác), và tất nhiên là lợi ích thu được từ lượng vốn huy động đó khi cho vay hoặc đầu tư cũng khác nhau.
Sự khác biệt đó phụ thuộc vào chủ trương kinh doanh của mỗi ngân hàng và phụ thuộc vào môi trường kinh doanh mà ngân hàng đó đang hoạt động. Song thậm chí đứng trước các cơ hội đầu tư như nhau thì mỗi ngân hàng cũng chỉ lựa chọn được một quy mô sử dụng vốn nhất định, không thê tùy tiện thay đổi. Nguyên nhân của việc này là do sự khác biệt trong huy động vốn, vì thế để đảm bảo an toàn cho tình hình kinh 11 doanh của mình các ngân hàng đêu phải đánh giá lại vê tình hình nguôn von trước khi đưa ra bat ky một quyết định sử dụng vốn nào. Như vậy có thể hiểu một cách đơn giản thì hiệu quả huy động vốn chính là sự an toàn trong hoạt động huy động vốn và tăng sức sinh lời trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Một ngân hàng muốn đạt hiệu quả vốn cao thì khi thực hiẹn huy động vốn cần bám sát nhu cầu cho vay, đầu tư và các hoạt động quan trọng khac.dé số vốn huy động có thé phù hợp, tương ứng và cơ cấu kỳ hạn, loại tiền với chi phí huy động thấp nhất song vẫn đảm bảo có nguồn vốn ổn định đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, hạn chế rủi ro thanh khoản, rủi ro từ lãi suất từ đó tăng lợi nhuận và độ an toàn cho hoạt động của các ngân hàng. Trong phạm vi nền kinh tế, hiệu quả hoạt động huy động vốn cao đồng nghĩa với khả năng khai thác ôn định nguồn vốn với mức chi phí bỏ ra không cao, tránh tình trạng ngân hàng ứ đọng vốn nhưng nền kinh tế thì vẫn thiếu vốn như hiện tại 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn a) Số lượng sản phẩm huy động vốn Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rat đa dang và khác nhau nên dé thu hút được nhiều khách hàng, NHTM phải thiết kế và phát triển nhiều loại hình sản phẩm đề khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu. Các hình thức huy động vốn hiện nay tại các NHTM bao gồm: - Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi - Huy động vốn qua tài khoản thanh toán thông thường - Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm + Tiết kiệm không kỳ hạn + Tiết kiệm có kỳ hạn + Các loại tiết kiệm khác - Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá b) S6 lượng khách hang 12 Số lượng khách hàng hàng năm tăng thêm phản ánh chính sách thu hút khách hàng của ngân hàng đã phát huy hiệu quả, quy mô ngày càng phát triển.
Số lượng khách hàng tăng thêm làm cho dư nợ tăng, huy động vốn tăng, uy tín của ngân hàng được củng cô. c) Quy mô nguồn von và tốc độ tăng trưởng của nguồn von van gy ; owe Quy nô uốn nam i Tốc độ tăng trưởng nguồn uốn nam i = TT x 100 Quy mo uốn nam i — 1 Tốc độ tăng trưởng > 100: Vốn của ngân hang tăng Tốc độ tăng trưởng < 100: Vốn của ngân hàng giảm d) Chi phí huy động vốn Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra trong quá trình huy động vốn. Chi phí huy động vốn bao gồm 2 phan: chi phí trả lãi (trả lãi suất huy động) và chi phí phi lãi. Chi trả lãi chiếm phan lớn trong chi phí huy động, ngoài ra là các chi phí phi lãi như: lương trả công nhân viên,lãi trả cho người gửi, chi phí quảng cáo marketing, chi phi máy móc địa điểm, cơ sở hạ tang,chi phí khác.
Việc xác định chi phí huy động vốn là việc làm rất hữu ích cho ngân hang dé từ đó xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả. Các ngân hàng thường xác định chi phí huy động vốn thông qua 2 chỉ tiêu sau: = Chi phí trả lãi bình quân: Chi phí trả lãi Chiụ ph pmí tr trảa l taã t ipH bình qua quan n = „ Tổng nguTồn von hT uy động Chỉ tiêu này phản ánh số tiền ngân hàng phải bỏ ra cho một đồng vốn huy động được. Chi phí trả lãi bình quan giảm qua các năm, kèm theo sự tăng trưởng về quy mô ngu6n vốn, chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng đã được tô chức một cách hiệu quả. = Chi phí phi lãi bình quân: Chi phí phi lãi Chii phphí í phi philã lãi ibình bình quan quan = — Tổ— ng— ng— — uồ n—uố— n — hu~ —ng y độ — 13 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền ngân hàng phải bỏ ra cho một đồng vốn huy động được.
Chi phí trả lãi bình quân giảm qua các năm, kèm theo sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn, chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng đã được tổ chức một cách hiệu quả. e) Hiệu suât sử dụng vôn Tổng dư no cho vay Hiệu suất sử dụng uốn huy động = Tông dư có uốn huy động x100 Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng sử dụng được bao nhiêu phần trăm vốn trong tổng nguôn vôn huy động. Số lượng vốn được sử dụng trong tổng nguồn vốn huy động càng tăng thì hiệu suất sử dụng vốn càng lớn, điều này cho thấy số vốn huy động được quay vòng nhanh và có hiệu quả, từ đó làm cho lợi nhuận thu được cũng tăng theo. Tuy nhiên nếu hiệu suất này quá lớn chứng tỏ nguồn vốn huy động không đảm bảo được hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng.
Khi đó ngân hàng cần đưa ra các biện pháp tăng cường huy động để làm tăng tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Những yếu tố tác động tới hiệu quả huy động vốn Các NHTM làm nhiệm vụ chính là chu chuyên vốn từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn dưới hình thức huy động vốn (đi vay) và cho vay hoặc đầu tư với mục đích hưởng lợi qua lãi suất. Đây là công việc của một trung gian tài chính, đóng vai trò trung gian giữa người có von và người can von. Tuy nhiên, để có một nền vốn vững chắc, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nhân hàng là một vấn đề phức tạp.
Nó đòi hỏi ở NHTM phải có những nghiệp vụ huy động vốn linh hoạt, hấp dẫn và thiết thực, phù hợp với từng giai đoạn hoạt động của ngân hàng cũng như các chính sách của nhà nước. Muốn vậy, NHTM cần có sự phân tích sự ảnh hưởng của tât cả các nhân tô đên công tác huy động vôn của mình 1. Các yếu tô khách quan Hoạt động huy động vốn nói chung và huy động vốn của ngành ngân hàng nói riêng luôn gắn với môi trường kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là môi trường kinh tế và pháp lý. 14 Việc huy động của ngân hàng bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập dự tính của người lao động, tâm lý người gửi tiền, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sự én định vĩ mô của nền kinh tế.tác động trực tiếp.
Có thé thay khi nền kinh tế có sự trượt giá của đồng tiền dẫn đến việc nguồn vốn nhàn rỗi hầu như sẽ được chuyên thành những thứ có giá trị bền vững hơn (vàng bạc, kim cương.) để an toàn hơn; nhất là khi tỷ lệ trượt giá cao hơn cả lãi suất huy động thì van đề khai thác nguồn vốn lại càng khó khăn hơn. Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt chịu tác động bởi nhiều chính sách, các quy định của Chính phủ va của NHTW. Thay đổi chính sách của nhà nước, của NHTW về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như khả năng thu hút vốn của NHTM. Sự ồn định về chính trị hay chính sách ngoại giao cũng tác động đến quan hệ nguồn vốn của một ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Thông tin đại chúng: chính phương tiện truyền thông cũng ảnh hưởng đến khả năng khai thác vốn của NHTM, bởi chính nó là thứ chuyền tau những thông tin về chính sách, tiện ích của NHTM đến mọi người, để mọi người có thể hiểu về lợi ích của mình khi gửi tiên vào ngân hàng.
Phân bố dân cư, thu nhập của người dân là một nguồn tiềm tang có thé khai thác nhằm mở rộng qui mô huy động vốn của NHTM.