Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn kinh doanh là yếu tố nền tảng phản ánh năng lực hoạt động và quyết định khả năng duy trì kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) – định chế trung gian hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực tiền tệ – vốn là phương tiện kinh doanh chủ yếu để thực hiện cấp tín dụng, thanh toán và đầu tư. Nguồn vốn hoạt động của NHTM phần lớn không đến từ vốn tự có mà phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn huy động từ nền kinh tế.
Đứng trước sự biến động của kinh tế vĩ mô, tác động của dịch bệnh Covid-19 cùng sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, công tác huy động vốn của các ngân hàng thương mại đối mặt với nhiều thách thức mới. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Thăng Long (đặt trụ sở tại Hà Nội) là đơn vị trực tiếp tham gia vào thị trường tiền tệ đô thị với áp lực cạnh tranh cao về lãi suất, chất lượng dịch vụ và thị phần tiền gửi. Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng an toàn và nâng cao hiệu quả tài chính, việc phân tích thực trạng huy động vốn tại chi nhánh là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Thu Thủy xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết cơ bản về hoạt động huy động vốn và chất lượng huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; làm rõ những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thăng Long (địa chỉ tại tòa nhà 60A Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) cùng 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Đội Cấn, PGD Trần Duy Hưng, PGD Hoàng Cầu, PGD Đốc Ngữ và PGD Nam Trung Yên.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng:
- Khái niệm và chức năng của NHTM: NHTM được xác định là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện 4 chức năng chủ yếu: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và thủ quỹ. Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tự tạo lập hoặc huy động được từ các chủ thể trong nền kinh tế.
- Phân loại hoạt động huy động vốn: Phân loại theo thời gian (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên); phân loại theo đối tượng (tiền gửi từ dân cư, tiền gửi từ doanh nghiệp/tổ chức xã hội, tiền vay từ các TCTD khác và Ngân hàng Nhà nước); phân loại theo nghiệp vụ (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành công cụ nợ như kỳ phiếu, trái phiếu, và các nghiệp vụ dịch vụ tài chính khác).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng:
- Chỉ số quy mô và tỷ lệ Vốn huy động / Vốn tự có (theo luật định không vượt quá 20 lần); tốc độ tăng trưởng vốn huy động hàng năm.
- Chỉ tiêu cơ cấu vốn (tỷ trọng từng loại vốn theo kỳ hạn, loại tiền tệ so với tổng vốn huy động).
- Chi phí huy động vốn (tổng hợp chi phí trả lãi theo công thức: $\text{Chi phí lãi} = \sum \frac{A_i \times V_i \times N_i}{360}$, trong đó $A_i$ là số dư vốn thứ $i$, $V_i$ là lãi suất huy động, $N_i$ là số ngày duy trì thực tế).
- Chỉ tiêu an toàn vốn theo quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng số dư tiền gửi ($H \le 90%$ đối với NHTM); Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn ($K \le 60%$).
- Nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành 2 nhóm gồm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, môi trường công nghệ số, môi trường cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, mạng lưới giao dịch, uy tín thương hiệu, chất lượng nhân sự và trình độ công nghệ).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và thống kê dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán nội bộ.
- Phương pháp phân tích số liệu, so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động quy mô, cơ cấu nguồn vốn và dư nợ tín dụng.
- Phương pháp đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ thông qua khảo sát khách hàng tại chi nhánh.
- Nguồn dữ liệu nghiên cứu được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế toán tài chính và Phòng Doanh nghiệp thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thăng Long.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tạo lập vốn. Tác giả làm rõ bản chất kinh doanh tiền tệ đặc thù, phân tích chi tiết 4 chức năng kinh tế then chốt của NHTM và khẳng định vai trò quyết định của công tác huy động vốn đối với khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế. Chương này phân định rành mạch các hình thức huy động vốn theo 3 tiêu chí: thời gian, đối tượng gửi tiền và bản chất nghiệp vụ kinh doanh.
Bên cạnh đó, tác giả đưa ra định nghĩa về chất lượng huy động vốn – coi đây là phạm trù kinh tế phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sự ổn định về mặt thời gian, tính tối ưu của cơ cấu vốn và khả năng tiết giảm chi phí đầu vào. Khung phân tích định lượng được thiết lập chi tiết thông qua các công thức toán tài chính về tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, chi phí lãi bình quân và các giới hạn an toàn thanh khoản theo Thông tư số 36/2014/TT-NHNN. Các nhân tố tác động từ môi trường vĩ mô (chính sách tiền tệ, thói quen thanh toán không dùng tiền mặt, cạnh tranh liên ngân hàng) và vi mô (lãi suất, công nghệ eKYC, thái độ giao dịch viên) được luận giải làm cơ sở đối chiếu cho phần thực trạng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK - CHI NHÁNH SACOMBANK GIAI ĐOẠN 2020-2022
Chương 2 giới thiệu tổng quan về hệ thống Sacombank (thành lập ngày 5/12/1991 từ sự hợp nhất của 4 hợp tác xã tín dụng: Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia; niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM năm 2006) và Sacombank Chi nhánh Thăng Long (thành lập ngày 8/8/2007). Cơ cấu tổ chức của chi nhánh vận hành với 4 phòng chuyên môn: Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Hành chính, Phòng Hỗ trợ kinh doanh và Phòng Dịch vụ khách hàng, trực tiếp quản lý 5 phòng giao dịch trực thuộc.
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy hoạt động huy động vốn tại chi nhánh đạt được sự tăng trưởng liên tục về quy mô:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021/2020 |
Tăng trưởng 2022/2021 |
| Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) |
8.061 |
8.520 |
9.120 |
+5,70% |
+7,04% |
| - Vốn huy động từ tiền gửi (Tỷ đồng) |
~8.059 |
~8.518 |
9.115,5 |
+5,70% |
+7,01% |
| - Phát hành giấy tờ có giá (Tỷ đồng) |
2,0 |
2,0 |
4,5 |
0,00% |
+125,00% |
| Cơ cấu theo loại tiền tệ |
|
|
|
|
|
| - Nội tệ (VND) |
80% - 85% |
80% - 85% |
80% - 85% |
- |
- |
| - Ngoại tệ và vàng (Tỷ đồng) |
1.226 |
- |
- |
+1,84% |
- |
| Cơ cấu theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn (Tỷ đồng) |
3.228 (40,04%) |
3.361 (39,45%) |
3.628 (39,78%) |
+4,12% |
+7,94% |
| - Tiền gửi ngắn hạn (Tỷ đồng) |
2.912 (36,12%) |
3.040 (35,68%) |
3.273 (35,88%) |
+4,40% |
+7,66% |
| - Tiền gửi trung và dài hạn (Tỷ đồng) |
1.447 (17,95%) |
2.119 (24,87%) |
Đạt đỉnh kỳ |
- |
- |
(Nguồn: Số liệu trích xuất từ Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo tài chính Sacombank Thăng Long 2020 - 2022)
Song song với huy động vốn, hoạt động cho vay và kết quả kinh doanh chung của chi nhánh được ghi nhận:
- Dư nợ cho vay: Năm 2021 đạt 5.693,6 tỷ đồng (tăng 549,2 tỷ đồng so với năm 2020); năm 2022 đạt 6.105 tỷ đồng (tăng 7,22% so với năm 2021). Cơ cấu cho vay tập trung chủ yếu vào hộ kinh doanh cá thể (chiếm tới 67% trong năm 2020 do nhu cầu vay ngắn hạn ứng phó dịch bệnh) và khối doanh nghiệp cổ phần, TNHH (chiếm 32,75% đến 43,29%). Tỷ lệ cho vay đối với khối doanh nghiệp nhà nước xấp xỉ 0%.
- Các sản phẩm tín dụng triển khai: Cho vay tiêu dùng Bảo toàn (Quyết định số 72/2020/QĐ-VBLQ), cho vay thấu chi tín chấp qua thẻ tín dụng, sản phẩm cho vay linh hoạt (hạn mức kịp thời tối đa 300 triệu đồng/khách hàng; cho vay phát triển kinh tế gia đình tối đa 10 tỷ đồng; cho vay mở rộng tỷ lệ bảo đảm tối đa 1 tỷ đồng với tỷ lệ bảo đảm tài sản tối đa 90%).
- Kết quả tài chính năm 2020: Tổng thu hoạt động đạt 242,897 tỷ đồng (thu thuần cho vay 96,293 tỷ đồng; thu thuần huy động 80,151 tỷ đồng; thu thuần dịch vụ 59,013 tỷ đồng, trong đó thu từ thẻ là 21,315 tỷ đồng và thu từ bảo hiểm là 6,102 tỷ đồng; thu thuần kinh doanh ngoại hối đạt 6,440 tỷ đồng). Chi hoạt động là 80,842 tỷ đồng. Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro đạt 161,055 tỷ đồng; trích lập dự phòng rủi ro 14,508 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 147,171 tỷ đồng.
- Phát triển dịch vụ thẻ: Số lượng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng tại trụ sở chính 60A Nguyễn Chí Thanh tăng từ 803 khách hàng (năm 2020) lên 1.170 khách hàng (năm 2021).
Tác giả chỉ ra hạn chế: Vốn huy động trung và dài hạn chiếm tỷ trọng khiêm tốn; thị phần huy động từ khối doanh nghiệp nhà nước còn thấp; công tác tiếp thị tại một số phòng giao dịch chưa thực sự đồng đều. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ chính sách sản phẩm chưa đa dạng về kỳ hạn dài, chi phí quảng bá tại cơ sở còn giới hạn; nguyên nhân khách quan do cạnh tranh lãi suất gay gắt trên địa bàn Hà Nội và tác động gián đoạn chuỗi kinh doanh bởi đại dịch Covid-19.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH THĂNG LONG
Trên cơ sở định hướng phát triển của ngân hàng, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tập trung xây dựng hình ảnh và uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh tuyên truyền các giá trị an toàn, minh bạch và lịch sử hoạt động của Sacombank nhằm củng cố niềm tin của người gửi tiền.
- Xây dựng chính sách lợi ích tài chính linh hoạt đối với các khoản tiền gửi: Điều chỉnh biểu lãi suất tiền gửi cạnh tranh, áp dụng cơ chế cộng lãi suất theo quy mô tiền gửi và duy trì ưu đãi lãi suất bậc thang cho khách hàng thân thiết.
- Đa dạng hóa sản phẩm, thời hạn và hình thức huy động vốn: Thiết kế thêm các gói tiết kiệm tích lũy định kỳ, sản phẩm chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và trung hạn linh hoạt về phương thức nhận lãi.
- Ứng dụng công nghệ vào công tác huy động vốn: Đẩy mạnh các tính năng trên ứng dụng di động Sacombank Pay, mở rộng quy trình định danh điện tử eKYC 24/7, phát triển công nghệ thanh toán không tiếp xúc (Tap to phone, NFC, thẻ chip EMV) nhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (CASA).
- Nâng cao công tác quản lý huy động vốn: Kiểm soát chặt chẽ cơ cấu kỳ hạn của dòng tiền vào và ra, đảm bảo các tỷ lệ an toàn thanh khoản và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo quy định của NHNN.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing tiền gửi: Chủ động tiếp cận các tổ chức kinh tế - xã hội, hiệp hội ngành nghề và triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng cá nhân tại địa bàn dân cư xung quanh 5 phòng giao dịch.
- Chú trọng chính sách nhân sự: Đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, phong cách phục vụ chuẩn mực và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giao dịch viên trực tiếp tiếp xúc khách hàng.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện khung pháp lý điều hành lãi suất và hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống NHTM cổ phần.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ bức tranh thực tế về hoạt động huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các số liệu trích xuất chính thức:
- Chứng minh tốc độ tăng trưởng quy mô vốn huy động ổn định từ 8.061 tỷ đồng (năm 2020) lên 8.520 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 9.120 tỷ đồng (năm 2022).
- Xác định rõ tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn luôn duy trì ở mức cao xấp xỉ 40% (năm 2022 đạt 3.628 tỷ đồng), phản ánh khả năng thu hút nguồn vốn chi phí thấp của chi nhánh thông qua các dịch vụ tài khoản thanh toán.
- Ghi nhận bước đầu trong việc đa dạng hóa kênh huy động qua công cụ nợ với quy mô phát hành giấy tờ có giá tăng từ 2 tỷ đồng lên 4,5 tỷ đồng vào năm 2022.
- Làm rõ cấu trúc kết quả kinh doanh năm 2020 với lợi nhuận trước thuế đạt 147,171 tỷ đồng, trong đó thu thuần từ hoạt động huy động vốn đóng góp 80,151 tỷ đồng.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: So với các công trình nghiên cứu trước đây (thường chỉ tập trung vào phân tích chiến lược tổng thể của toàn hệ thống ngân hàng hoặc chỉ nghiên cứu một phân khúc khách hàng ưu tiên), đề tài đã phân tích trực diện dữ liệu thực tế tại một chi nhánh cụ thể trong giai đoạn chịu tác động trực tiếp của dịch Covid-19 và chu kỳ biến động lãi suất 2020-2022. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn chiếm ưu thế và thúc đẩy khai thác nền tảng số hóa (Sacombank Pay, eKYC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và dữ liệu thực tế:
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ phân tích dữ liệu thứ cấp tại một chi nhánh đơn lẻ (Sacombank Thăng Long) với thời gian 3 năm (2020 - 2022), chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh Sacombank khác trên địa bàn Hà Nội.
- Hạn chế trong cơ cấu khách hàng: Hoạt động huy động và cho vay tại chi nhánh gần như chưa thâm nhập được vào khối doanh nghiệp nhà nước (tỷ lệ chiếm dụng vốn xấp xỉ 0%), dẫn đến các phân tích chưa bao quát được toàn diện các thành phần kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2022 khi chính sách tiền tệ có sự điều chỉnh mạnh về mặt bằng lãi suất; mở rộng phân tích mô hình quản trị rủi ro thanh khoản liên chi nhánh trong bối cảnh tỷ lệ thanh toán số hóa chiếm tỷ trọng chi phối.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính chi nhánh ngân hàng, cách tính toán chi phí lãi, cơ cấu vốn và vận dụng Thông tư 36/2014/TT-NHNN vào đánh giá an toàn thanh khoản.
- Học viên, người nghiên cứu thực hiện khóa luận tương tự: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa chỉ tiêu định lượng (quy mô, kỳ hạn, loại tiền) và chỉ tiêu định tính (chất lượng phục vụ, nền tảng công nghệ Sacombank Pay).
- Cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo cơ sở thực tiễn về quản trị nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn và định hướng giải pháp phát triển khách hàng cá nhân tại địa bàn đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại Sacombank Chi nhánh Thăng Long có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tập trung chủ yếu ở tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn (dưới 1 năm), hai nhóm này thường xuyên chiếm trên 75% tổng nguồn vốn huy động. Tiền gửi không kỳ hạn đạt tỷ trọng cao nhất (năm 2020 đạt 3.228 tỷ đồng, tương đương 40,04%; năm 2022 đạt 3.628 tỷ đồng, tương đương 39,78%), trong khi nguồn vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất.
2. Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Thăng Long qua các năm 2020 - 2022 diễn biến như thế nào?
Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: Năm 2020 đạt khoảng 8.061 tỷ đồng; năm 2021 tăng lên 8.520 tỷ đồng (tăng 459 tỷ đồng, tương đương tăng 5,7%); năm 2022 đạt khoảng 9.120 tỷ đồng (tăng 600 tỷ đồng, tương đương tăng 7,04% so với năm 2021).
3. Kết quả tài chính và lợi nhuận trước thuế của Sacombank Chi nhánh Thăng Long năm 2020 đạt mức bao nhiêu?
Trong năm 2020, tổng thu hoạt động của chi nhánh đạt 242,897 tỷ đồng (thu thuần cho vay 96,293 tỷ đồng, thu thuần huy động 80,151 tỷ đồng, thu thuần dịch vụ 59,013 tỷ đồng). Chi hoạt động là 80,842 tỷ đồng. Sau khi trích lập dự phòng rủi ro 14,508 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của chi nhánh đạt 147,171 tỷ đồng.
4. Khóa luận ghi nhận những công nghệ số nào đang được Sacombank áp dụng để hỗ trợ huy động vốn và dịch vụ khách hàng?
Sacombank triển khai hệ thống khởi tạo và quản lý cấp tín dụng LOS; phát hành thẻ chip EMV; áp dụng định danh trực tuyến 24/7 (eKYC) trên ứng dụng di động Sacombank Pay; công nghệ thanh toán không tiếp xúc qua điện thoại Tap to phone và tính năng NFC; cùng dự án ICAAP đánh giá nội bộ mức độ đủ vốn.
5. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại Sacombank Thăng Long bộc lộ điểm hạn chế nào?
Dư nợ tín dụng tập trung phần lớn vào các hộ kinh doanh cá thể (chiếm tới 67% năm 2020) và công ty cổ phần, TNHH (chiếm 32,75% đến 43,29%). Điểm hạn chế là chi nhánh chưa thâm nhập được vào khối doanh nghiệp nhà nước khi tỷ lệ cho vay đối với nhóm này gần như bằng 0%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn tại ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự gia tăng đều đặn của tổng nguồn vốn từ 8.061 tỷ đồng lên 9.120 tỷ đồng, khẳng định thế mạnh về thu hút tiền gửi không kỳ hạn nhưng cũng chỉ rõ sự mất cân đối ở tỷ trọng vốn trung dài hạn. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp định hướng cụ thể nhằm tối ưu hóa chi phí trả lãi, mở rộng nền tảng ngân hàng số và nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh trong giai đoạn tới.