chương 1, luận văn sẽ trình bay ba van đề chính: (1) Tổng quan tình hình các công trình nghiên cứu; (2) Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm huy động vốn dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại; (3) Phát triển sản phẩm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại. Trên cơ tổng quan các công trình nghiên cứu, Chương | cũng sẽ chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và các van đề luận văn kế thừa, hoàn thiện, bổ sung. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước Các tác giả Jaber và Manasrah (2017) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thương hiệu ngân hàng và quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy thương hiệu của ngân hàng càng được nhiều người biết đến và tin tưởng thì việc huy động vốn của ngân hàng ngày càng thuận lợi. Khách hàng thường chọn các ngân hàng có vốn nhà nước, uy tín hơn các ngân hàng TMCP, ngân hàng mới thành lập. Tiến sĩ Hamid Alipour (2014) đã lưu ý rằng các ngân hàng thương mại hiện đang hoạt động trong một môi trường cạnh tranh gay gắt về sự đa dạng của các sản pham và dich vụ. Vì vậy, nếu ngân hàng có chính sách sản phẩm, dịch vụ khác biệt thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn.
Hầu hết các ngân hàng đã sử dụng các hình thức truyền thống dé huy động vốn. chăng hạn như tiền gửi tiết kiệm hoặc phát hành giấy tờ có giá. Trong khi đó, những khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm tiện ích mới. Điều này dẫn đến việc ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Như vậy, tiêu chí về tính đa dạng của sản phẩm, dịch vụ huy động vốn có vai trò then chốt dé đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn. Theo Audu và cộng sự (2015): trong nghiên cứu về tác động của huy động vốn mục tiêu đối với ngành ngân hàng: trong nghiên cứu về các ngân hàng được chọn ở Maiduguri Metropolis, các chủ ngân hàng quan tâm hơn đến việc tìm kiếm nguồn tiền gửi bằng cách bất kỳ phương tiện có thể. Họ cũng quan sát thấy răng các ngân hàng thường đặt ra một mục tiêu bat kha thi cho nhân viên tiếp thị bộ phận, do đó tiếp thị trở thành một trong những chức năng quan trọng nhất quan trọng nhất trong các ngân hàng. Các tác giả Gunasekara và Kumari (2018): đã tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến huy động vốn.
Các tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng OLS với mẫu 120 khách hàng vào năm 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa huy động vốn và lãi suất tiền gửi, tính an toàn và bảo mật. Mức độ mở rộng chi nhánh kết hợp với phát triển các dịch vụ và tuyên truyền thông tin có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng Các tác giả J. Von Pischke và John G.Rouse (2004): trong“Huy động vốn trong ngân hàng thương mại” đã nhân mạnh tầm quan trọng của huy động vốn trong xã hội.
Nghiên cứu đã chỉ ra rang lãi suất là yếu t6 quan trọng nhất mà khách hàng dùng để đánh giá khi gửi tiền vào ngân hàng thương mại và phần trăm lợi nhuận mà ngân hàng mang lại chủ yếu là từ dịch vụ huy động vốn. Tác giả Chris Blank (2013): đã nghiên cứu về nhận thức của khách hàng là các cấp độ của sản phẩm. Các đặc tinh cơ bản của nó vốn có đối với phiên ban chung của sản phẩm và được xác định là những lợi thế cơ bản mà nó có thé đem lại cho khách hàng. Trong nghiên cứu này, dựa trên nhận thức của khách hàng, khách hàng có thé đo lường mức độ quan tâm đến các yếu tổ (tiếp thị, lãi suất, mạng lưới phân phối, bảo mật) có ảnh hưởng đến việc tăng cường huy động vốn.
Thông qua ý kiến góp ý của khách hàng, ngân hàng sẽ tìm ra các giải pháp để tăng cường nguồn vôn, phát triên nguôn lực của mình. Nhóm tác giả Vazifehdoost và cộng sự (2015) và Mushtaq va Siddiqui (2017): chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa chính sách lãi suất và các quyết định tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Lãi suất tiền gửi có một vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến kết quả huy động tiền gửi với quy mô lớn và vốn kết cau. Việc tăng hoặc giảm lãi suất tiền gửi và tỷ giá của NHTM phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng.
Ngoài việc trang trải tất cả các chi phí hoạt động, lãi suất ngân hàng còn phản ánh cung cầu mối quan hệ của tiền tệ trên thị trường, theo sát lạm phát biến động, và phải có sức cạnh tranh của thị trường Các cuốn sách và các nghiên cứu do các tác giả nước ngoài viết trên đây đều là các tài liệu câm nang trong kinh doanh và quản lý Ngân hàng, các tác giả cũng chỉ ra rằng huy động vốn có tầm quan trọng trong xã hội và gắn liền với lãi suất, các tác động ảnh hưởng đến huy động vốn, rồi thương hiệu ngân hàng. có ảnh hưởng như thế nào đến huy động vốn. Và cần lưu ý là hoạt động Ngân hàng luôn gắn với các mốc về thời gian và chiến lược kinh doanh nhất định, trong bối cảnh hội nhập sâu rộng trong hệ thống tài chính Ngân hàng hiện nay thì hầu như các công trình chưa đề cập và làm rõ nội dung này có ý nghĩa như thế nào trong huy động vốn hay có ý nghĩa như thé nào đối với việc phát triển sản phẩm huy động vốn của các NHTM. Tình hình nghiên cứu trong nước Một NHTM dé được cấp giấy phép thành lập và hoạt động cần đảm bảo có vốn điều lệ tối thiểu băng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật tại thời điểm thành lập, vốn điều lệ được góp băng đồng Việt Nam.
Tuy nhiên, vốn điều lệ được dùng dé tài trợ cho tai sản cố định như: trụ sở, văn phòng lam việc, máy móc thiết bị. cần thiết cho hoạt động, còn lại chủ yếu là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác. Bởi vậy, trong hoạt động của ngân hàng, vốn là điều kiện tiên quyết để giải quyết mọi van dé và cũng là cơ sở dé ngân hang đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong thực tế, hiện nay việc cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn của các NHTM ngày càng trở lên gay gắt và khốc liệt bởi hơn ai hết, các ngân hàng đêu muôn huy động được nguôn vôn giá rẻ từ khách hàng (nguôn vôn nhàn dỗi) đề từ đó thực hiện các hoạt động cho vay tín dụng hay các hoạt động khác sẽ đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
Xuất phát từ thực tế trên, trong thời gian qua vấn đề huy động vốn tại các NHTM đã được rất nhiều tác giả quan tâm và lựa chọn đề làm đề tài nghiên cứu trong một số công trình khoa học, nghiên cứu như: Tác giả Phùng Thị Loan (2016) với đề tài "Huy động von tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Bắc Kạn”. Trong luận án, tác giả tập trung vào lý luận chung về huy động vốn ngân hàng, các đặc điểm và vai trò của huy động vốn, phân tích và đánh giá, hiểu biết về những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng quỹ huy động, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn hiệu quả tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn. Tác giả Đinh Thị Quỳnh Như (2017) với đề tài "Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Lý Thường Kiệt”. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn của các ngân hàng thương mại.
Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của việc huy động vốn giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 và đề xuất các giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Lý Thường Kiệt tai Quang Binh. Tác giả Nguyễn Bích Thủy (2015) nghiên cứu về đề tài “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Sài Gòn” từ năm 2012 đến năm 2014 và tầm nhìn đến năm 2020. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý huy động vốn tại các ngân hàng thương mại, phân tích và đánh giá tình hình huy động vốn và sự cân đối giữa huy động vốn và tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Sài Gòn. Tác giả Hoàng Thị Phương Hằng (2016) với đề tài “Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phan Đầu tư và Phát triển Việt Nam — chi nhánh Hà Tây”.
Luận văn đã hệ thong hóa những van đề cơ bản liên quan đến hoạt động huy động vốn, phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại BIDV- chi 4 nhánh Hà Tây và thông qua đó đưa ra một số giải pháp về chính sách lãi suất, sản phẩm, nhân sự, quy trình giao dịch với mục đích nâng cao hiệu quả huy động vốn. Tác giả Ninh Thị Thúy Ngân (2019) đã thực hiện luận văn “Gidi pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng thương mai” cho rằng chính sách huy động vốn của ngân hàng là những công cụ, cách thức, phương pháp và chương trình cụ thể nhằm thu hút sự chú ý của các cá nhân, các tổ chức và từ đó gửi tiền vào ngân hàng. Tác giả cho răng, không phải lúc nào ngân hàng cũng có thể thực hiện công tác huy động vốn được theo đúng như yêu cầu đặt ra, bởi lẽ hoạt động ngân hàng còn phải phụ thuộc vào “sức khoẻ” của nền kinh tế, moi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội.Do đó, chính sách huy động vốn cũng thường xuyên được các NHTM điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn. Dé thực hiện tốt công tác huy động vốn trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, NHTM cần tập trung 4 giải pháp sau: Triển khai chính sách thu hút khách hàng; Chính sách lãi suất; Hoạt động kinh doanh; Chính sách marketing.