Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020 do Đảng và Nhà nước đề ra, nhu cầu về vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Trong điều kiện thị trường tài chính Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, kênh huy động vốn qua hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính chủ đạo nhằm tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cung ứng cho nền kinh tế theo nguyên tắc tín dụng. Tại địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng — một khu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh với nhiều dự án công nghiệp, dịch vụ và làng nghề truyền thống — việc tăng cường quy mô và nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Thủy Nguyên là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tại chỗ, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn kinh doanh của chi nhánh.
Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản giao đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi và hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2015.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thủy Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại và thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên, được xem xét qua các khía cạnh quy mô, cơ cấu, chi phí huy động vốn và khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thủy Nguyên (Thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
- Về thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật và lý luận chuyên ngành tài chính – ngân hàng:
- Khung pháp lý và khái niệm: Khóa luận viện dẫn Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941, Luật Các tổ chức tín dụng của Việt Nam (Khoản 2 và Khoản 7 Điều 20 quy định về khái niệm ngân hàng và nội dung hoạt động ngân hàng); Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng thành lập Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam; Quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp. Vốn tiền gửi được xác định là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, thuộc quyền sử dụng nhưng không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, hình thành từ tiền gửi của cá nhân và tổ chức kinh tế.
- Khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng:
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi:
$$\text{Tốc độ tăng trưởng năm } N = \frac{\text{Quy mô VTG năm } N - \text{Quy mô VTG năm } N-1}{\text{Quy mô VTG năm } N-1} \times 100%$$
- Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi:
$$\text{Tỷ trọng từng loại VTG} = \frac{\text{VTG loại } i}{\text{Tổng VTG}} \times 100%$$
- Tỷ trọng chi phí huy động vốn tiền gửi trên tổng chi phí:
$$\text{Tỷ trọng chi phí huy động VTG} = \frac{\text{Chi phí huy động}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100%$$
- Chi phí trả lãi tiền gửi bình quân:
$$\text{Chi phí trả lãi TG bình quân} = \frac{\text{Chi phí trả lãi TG}}{\text{Tổng VTG huy động}} \times 100%$$
- Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh (Hệ số nguồn vốn tiền gửi trên tổng dư nợ):
$$\text{Tỷ lệ VTG trên tổng dư nợ} = \frac{\text{Tổng VTG}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Tính ổn định của nguồn vốn về số lượng và thời gian; Khả năng điều hành lãi suất và tiết kiệm chi phí huy động; Mức độ đa dạng hóa hình thức huy động (số lượng công cụ, kỳ hạn, loại tiền); Mức độ thuận tiện cho khách hàng và thời gian huy động vốn.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (Trình độ công nghệ, Trình độ nhân sự, Mạng lưới hoạt động, Lãi suất huy động, Hình thức huy động, Cơ cấu nguồn vốn, Uy tín và thương hiệu, Trách nhiệm và năng lực quản lý, Lựa chọn thị trường mục tiêu) và Nhóm nhân tố khách quan (Môi trường kinh tế, Môi trường chính trị - pháp luật, Môi trường cạnh tranh, Đặc điểm khách hàng).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có: phương pháp mô tả – giải thích, phương pháp đối chiếu – so sánh và phương pháp phân tích – tổng hợp.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2013 – 2015 của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên.
- Tài liệu thống kê nhân sự của Phòng Hành chính Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên.
- Số liệu thống kê kinh tế – xã hội huyện Thủy Nguyên; bảng lãi suất công bố của một số ngân hàng thương mại trên địa bàn Hải Phòng cập nhật ngày 02/06/2015; các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, sách giáo trình chuyên ngành và tạp chí kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại
Chương này khái quát bản chất, vai trò và 4 nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại: nghiệp vụ huy động vốn (vốn chủ sở hữu, vốn tiền gửi, vốn đi vay), nghiệp vụ sử dụng vốn (cho vay và đầu tư chứng khoán thanh khoản/kém thanh khoản), nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng (thanh toán, thu hộ/chi hộ, phát hành séc, thanh toán liên ngân hàng và quốc tế) và các hoạt động khác (góp vốn mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối, ủy thác, bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý).
Tác giả đi sâu phân tích bản chất nguồn vốn tiền gửi theo các loại hình: tiền gửi không kỳ hạn (gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần túy), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn), tiền gửi thanh toán và các loại tiền gửi khác (ký quỹ, vốn chuyên dùng, tiền gửi Kho bạc Nhà nước, tổ chức đoàn thể). Đồng thời, chương I thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hiệu quả huy động vốn, phân định rõ hiệu quả là mối tương quan so sánh dạng thương số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, chi tiết hóa 5 chỉ tiêu định lượng, các tiêu chí định tính và phân tích 9 nhân tố chủ quan cùng 4 nhân tố khách quan chi phối công tác huy động tiền gửi.
Chương II: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủy Nguyên - Hải Phòng
Chương II trình bày lịch sử hình thành Agribank (thành lập năm 1988 với vốn điều lệ trên 3.000 tỷ đồng) và Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên (thành lập ngày 22/12/1992 theo Quyết định số 603/NH-QĐ, trụ sở tại Thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên). Mô hình tổ chức của chi nhánh gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Bộ phận Hành chính & sự nghiệp (chiếm 9,4% nhân sự) và Phòng Kế hoạch kinh doanh đảm nhiệm chức năng tín dụng.
Về nhân sự, tính đến ngày 31/12/2015, chi nhánh có 26 cán bộ nhân viên với các đặc điểm cơ cấu:
- Trình độ chuyên môn: Đại học có 20 người (77,0%), Trung cấp có 5 người (19,2%), Chuyên môn khác 1 người (3,8%).
- Giới tính: Nữ 21 người (73,0%), Nam 7 người (27,0%).
- Đảng viên: 18 người (81,0% tổng số cán bộ đủ điều kiện).
- Trình độ ngoại ngữ: 5 cán bộ có chứng chỉ B, 1 cán bộ có chứng chỉ C.
- Độ tuổi: Dưới 30 tuổi chiếm 34,6% (9 người); từ 31 đến 35 tuổi chiếm 23,1% (6 người); từ 41 đến 45 tuổi chiếm 15,4% (4 người); từ 46 đến 50 tuổi chiếm 11,5% (3 người); từ 51 đến 55 tuổi chiếm 7,7% (2 người); từ 56 đến 60 tuổi chiếm 7,7% (2 người).
Về bối cảnh địa bàn hoạt động, Thủy Nguyên có vị trí tiếp giáp tỉnh Quảng Ninh, huyện An Dương, nội thành Hải Phòng và cửa biển Nam Triệu. Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 34,18 triệu đồng/năm (tăng 11,75% so với năm 2014); cơ cấu kinh tế gồm nông - lâm - thủy sản chiếm 51%, công nghiệp - xây dựng chiếm 15%, dịch vụ chiếm 34%. Địa bàn có hơn 30 xí nghiệp, nhà máy, Khu công nghiệp VSIP (xã Tân Dương), Nhà máy Nhiệt điện 600 MW (xã Tam Hưng), Nhà máy Xi măng Hải Phòng (thị trấn Minh Đức), Công ty Công nghiệp Tàu thủy Nam Triệu và dự án nâng cấp Quốc lộ 10.
Chương II phản ánh kết quả kinh doanh và hoạt động huy động vốn giai đoạn 2013 – 2015 qua hệ thống 10 bảng số liệu và 4 biểu đồ:
- Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015
- Bảng 2.2: Hoạt động sử dụng vốn giai đoạn 2013 – 2015
- Bảng 2.3: Kết quả hoạt động dịch vụ giai đoạn 2013 – 2015
- Bảng 2.4: Quy mô huy động vốn tiền gửi giai đoạn 2013 – 2015
- Bảng 2.5: Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng giai đoạn 2013 – 2015 (dân cư và tổ chức kinh tế)
- Bảng 2.6: Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền giai đoạn 2013 – 2015 (VNĐ và ngoại tệ)
- Bảng 2.7: Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn giai đoạn 2013 – 2015 (ngắn hạn, trung và dài hạn)
- Bảng 2.8: Lãi suất huy động của một số ngân hàng trên địa bàn Hải Phòng cập nhật ngày 02/06/2015
- Bảng 2.9: Chi phí trả lãi tiền gửi giai đoạn 2013 – 2015
- Bảng 2.10: Chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng chi phí giai đoạn 2013 – 2015
- Các biểu đồ 2.1 đến 2.4: Thể hiện trực quan tổng vốn huy động, quy mô tiền gửi, cơ cấu tiền gửi theo đối tượng và biến động chi phí trả lãi tiền gửi.
Đánh giá thực trạng cho thấy chi nhánh đã duy trì được sự gắn kết với mạng lưới khách hàng tại các xã thông qua cán bộ tín dụng địa bàn, đảm bảo tăng trưởng vốn nhưng vẫn tồn tại những hạn chế về áp lực cạnh tranh lãi suất, cơ cấu kỳ hạn và chi phí quản lý vốn.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thủy Nguyên
Chương III đề ra định hướng hoạt động kinh doanh chung và chiến lược huy động tiền gửi của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp trọng tâm:
- Đa dạng hóa các sản phẩm và hình thức huy động vốn tiền gửi phù hợp với từng phân khúc khách hàng dân cư và tổ chức kinh tế trên địa bàn.
- Hoàn thiện chính sách lãi suất linh hoạt, kết hợp kiểm soát chi phí trả lãi bình quân nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn Hải Phòng.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ, phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (thẻ ATM, chuyển tiền, thu hộ/chi hộ) nhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu, chăm sóc khách hàng và nâng cao thái độ phục vụ của giao dịch viên.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện quy chế khen thưởng, phân công lao động khoa học và nâng cao năng lực quản lý điều hành.
Chương này cũng nêu các kiến nghị đồng bộ đối với Nhà nước, chính quyền địa phương huyện Thủy Nguyên và Ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên nhằm tạo điều kiện thực thi các giải pháp đề xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về tổ chức, nhân sự và điều kiện kinh tế của đơn vị nghiên cứu:
| Tiêu chí nhân sự (Tính đến 31/12/2015) |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số cán bộ nhân viên |
26 |
100,0% |
| Trình độ chuyên môn: |
|
|
| - Đại học |
20 |
77,0% |
| - Trung cấp |
5 |
19,2% |
| - Chuyên môn khác |
1 |
3,8% |
| Giới tính: |
|
|
| - Nữ |
21 |
73,0% |
| - Nam |
7 |
27,0% |
| Độ tuổi: |
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
9 |
34,6% |
| - Từ 31 đến 35 tuổi |
6 |
23,1% |
| - Từ 41 đến 45 tuổi |
4 |
15,4% |
| - Từ 46 đến 50 tuổi |
3 |
11,5% |
| - Từ 51 đến 55 tuổi |
2 |
7,7% |
| - Từ 56 đến 60 tuổi |
2 |
7,7% |
| Bộ phận Hành chính & sự nghiệp |
3 |
9,4% |
Các kết quả và đóng góp cụ thể của khóa luận gồm:
- Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa tường minh các khái niệm tiền gửi, vai trò của tiền gửi đối với nền kinh tế, ngân hàng và người gửi tiền; chuẩn hóa công thức tính toán 5 chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, chi phí huy động/tổng chi phí, chi phí trả lãi bình quân, tỷ số VTG/dư nợ) và hệ thống hóa toàn diện các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả huy động tiền gửi.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp dữ liệu phân tích chi tiết về hoạt động kinh doanh, biến động quy mô, cơ cấu đối tượng, loại tiền, kỳ hạn và chi phí huy động vốn của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên giai đoạn 2013 – 2015 gắn với các đặc điểm kinh tế - xã hội đặc thù của huyện (thu nhập bình quân 34,18 triệu đồng/năm, khu công nghiệp VSIP, nhà máy nhiệt điện, xi măng, đóng tàu).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn địa bàn bán đô thị - nông nghiệp, chú trọng phát huy thế mạnh cán bộ tín dụng bám sát từng xã để khai thác nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư kết hợp mở rộng dịch vụ đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hẹp tại một chi nhánh cấp huyện (Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng) với chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2015. Bảng so sánh lãi suất huy động giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố chỉ phản ánh dữ liệu tại một thời điểm (cập nhật ngày 02/06/2015), chưa theo dõi được sự biến động liên tục của thị trường tài chính tiền tệ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2015 khi Khu công nghiệp VSIP và các dự án công nghiệp trọng điểm tại Thủy Nguyên đi vào vận hành ổn định; phân tích sâu hơn tác động của các sản phẩm ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng số hiện đại đến hành vi gửi tiền của các nhóm dân cư và doanh nghiệp trên địa bàn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về quản trị nguồn vốn, huy động tiền gửi tại các ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản lý, nhân viên ngân quỹ, tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại nông thôn, bán đô thị có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi (Chương I) và phương pháp thu thập, phân tích cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền kết hợp phân tích chi phí trả lãi thực tế tại chi nhánh ngân hàng (Chương II).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu trình độ chuyên môn và độ tuổi của đội ngũ cán bộ Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên năm 2015 được ghi nhận như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2015, chi nhánh có 26 cán bộ nhân viên. Trong đó, trình độ đại học chiếm 77% (20 người), trung cấp chiếm 19,2% (5 người) và trình độ khác chiếm 3,8% (1 người). Đội ngũ có cơ cấu trẻ với 34,6% cán bộ dưới 30 tuổi (9 người) và 23,1% cán bộ từ 31 đến 35 tuổi (6 người).
2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thủy Nguyên tác động như thế nào đến khả năng huy động tiền gửi của chi nhánh?
Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người tại Thủy Nguyên đạt 34,18 triệu đồng/năm (tăng 11,75% so với năm 2014); cơ cấu kinh tế chuyển dịch với nông - lâm - thủy sản chiếm 51%, công nghiệp - xây dựng chiếm 15%, dịch vụ chiếm 34%. Sự xuất hiện của Khu công nghiệp VSIP, Nhà máy Nhiệt điện Tam Hưng 600 MW, Nhà máy Xi măng Hải Phòng và hơn 30 xí nghiệp nhà máy tạo nguồn tiền nhàn rỗi dồi dào từ thu nhập của người lao động và dòng tiền thanh toán của các doanh nghiệp.
3. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu định lượng cụ thể nào để đo lường hiệu quả huy động vốn tiền gửi?
Khóa luận sử dụng 5 chỉ tiêu định lượng: (1) Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi hàng năm; (2) Tỷ trọng cơ cấu từng loại vốn tiền gửi trên tổng vốn tiền gửi; (3) Tỷ lệ chi phí huy động vốn tiền gửi trên tổng chi phí hoạt động; (4) Chi phí trả lãi tiền gửi bình quân; (5) Hệ số tổng vốn tiền gửi trên tổng dư nợ để đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn.
4. Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên được phân định ra sao?
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc phụ trách Kế toán – Ngân quỹ và Kế hoạch – Kinh doanh), Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Bộ phận Hành chính & sự nghiệp và Phòng Kế hoạch kinh doanh (đảm nhiệm toàn bộ chức năng tín dụng và nghiên cứu khách hàng).
5. Nguồn dữ liệu thứ cấp chính được tác giả sử dụng để phân tích thực trạng huy động vốn tại chi nhánh là gì?
Tác giả đã thu thập Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2013 – 2015 của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên, số liệu nhân sự từ Phòng Hành chính chi nhánh, số liệu thống kê kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên và bảng lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại tại Hải Phòng cập nhật ngày 02/06/2015.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Tươi đã giải quyết đầy đủ 3 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động tiền gửi và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên giai đoạn 2013 – 2015. Thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng, định tính và các số liệu thực tế về cơ cấu vốn, nhân sự và điều kiện kinh tế huyện Thủy Nguyên, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế về chi phí và áp lực cạnh tranh. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh ngân hàng tại địa bàn cấp huyện.