Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả hoạch định nhu cầu vật tư tồn kho nguyên vật liệu tại công ty điện lực

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kỹ thuật công nghiệp giải pháp cải thiện kết quả hoạch định nhu cầu vật tư tồn kho nguyên vật liệu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Giới hạn và phạm vi

1.4. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY

2.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty

2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy Công ty

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Khái quát về hàng tồn kho

2.3.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3.3. Quá trình mua nguyên vật liệu trong một chu kỳ

2.4. Các nghiên cứu tham khảo

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

3.1. Lý thuyết về dự báo

3.1.1. Theo tiêu chí thời gian

3.1.2. Theo phạm vi áp dụng

3.1.3. Theo phương pháp dự báo

3.1.4. Quy trình dự báo

3.1.5. Nội dung của các phương pháp dự báo

3.1.5.1. Mô hình hàm mũ Holt
3.1.5.2. Mô hình hàm mũ Winter
3.1.5.3. Phân tích dãy số thời gian (Mô hình nhân)

3.1.6. Sai số dự báo

3.1.7. Kiểm soát kết quả dự báo

3.2. Lý thuyết Quản lý hàng tồn kho

3.2.1. Khái quát về hàng tồn kho

3.2.2. Chính sách tồn kho

3.3. Phương pháp luận

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3.3. Xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU

4.1. Thu thập dữ liệu

4.2. Mô hình dự báo

4.2.1. Phân tích đặc tính dữ liệu

4.2.2. Lựa chọn mô hình và kết quả dự báo

4.2.3. Tổng hợp kết quả dự báo và hoạch định cho nhu cầu nguyên vật liệu nhóm 1 năm 2019

5. CHƯƠNG 5: CHÍNH SÁCH TỒN KHO

5.1. Các thông số tồn kho

5.1.1. Chi phí tồn kho

5.1.2. Chi phí đặt hàng

5.1.3. Mức phục vụ

5.1.4. Kiểm định phân bố

5.2. Chính sách tồn kho

5.2.1. Nguyên vật liệu tuân theo phân bố chuẩn

5.2.2. Nguyên vật liệu không tuân theo phân bố chuẩn

5.2.3. Nguyên vật liệu đi kèm

5.3. Lựa chọn mô hình tồn kho

5.4. Phân tích độ nhạy

5.4.1. Phân tích 1 chiều

5.4.2. Phân tích 2 chiều

5.5. Đánh giá kết quả giá trị tồn kho cuối tháng

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: BOM - GẮN ĐIỆN KẾ 1 PHA, BOM - GẮN ĐIỆN KẾ 3 PHA, BOM - DI DỜI, BOM - TĂNG CƯỜNG

PHỤ LỤC 2: BOM - BẢO TRÌ 1 PHA, BOM - BẢO TRÌ 3 PHA

PHỤ LỤC 3: PHÂN BỐ NHU CẦU TRONG THỜI GIAN CHỜ

PHỤ LỤC 4: PHÂN BỐ NHU CẦU TRONG THỜI GIAN CHỜ VÀ THỜI GIAN CHU KỲ

PHỤ LỤC 5: XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐẶT HÀNG VÀ LƯỢNG TỒN KHO CUỐI THÁNG

Tóm tắt

I. Hoạch định nhu cầu vật tư

Hoạch định nhu cầu vật tư là quá trình quan trọng trong việc đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu kịp thời và hiệu quả. Luận văn tập trung vào việc dự báo nhu cầu nguyên vật liệu dựa trên dữ liệu quá khứ, từ đó xây dựng kế hoạch mua hàng chính xác. Phương pháp dự báo sử dụng mô hình hàm mũ và mô hình Winter giúp tối ưu hóa quy trình hoạch định. Kết quả dự báo được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác, giảm thiểu sai số và tối ưu hóa chi phí.

1.1. Phương pháp dự báo

Luận văn áp dụng các phương pháp dự báo như mô hình hàm mũ và mô hình Winter để dự đoán nhu cầu nguyên vật liệu. Các phương pháp này giúp phân tích dữ liệu thời gian, xác định xu hướng và mùa vụ, từ đó đưa ra dự báo chính xác hơn. Kết quả dự báo được kiểm soát thông qua các chỉ số như MAE, MSE, MAPE để đảm bảo độ tin cậy.

1.2. Quy trình hoạch định

Quy trình hoạch định nhu cầu vật tư bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích đặc tính dữ liệu, lựa chọn mô hình dự báo phù hợp và tổng hợp kết quả. Luận văn nhấn mạnh việc điều chỉnh kế hoạch mua hàng dựa trên kết quả dự báo để đảm bảo cung ứng kịp thời và giảm thiểu chi phí tồn kho.

II. Quản lý tồn kho nguyên vật liệu

Quản lý tồn kho nguyên vật liệu là yếu tố then chốt trong việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty điện lực. Luận văn đề xuất các chính sách tồn kho phù hợp, bao gồm việc xác định điểm đặt hàng và lượng tồn kho tối ưu. Các mô hình tồn kho như EOQ và hệ thống T được áp dụng để giảm chi phí đặt hàng và lưu trữ, đồng thời đảm bảo mức độ phục vụ khách hàng.

2.1. Chính sách tồn kho

Luận văn phân tích các chính sách tồn kho hiện tại của công ty và đề xuất mô hình tồn kho tối ưu. Các thông số như chi phí tồn kho, chi phí đặt hàng và mức độ phục vụ khách hàng được xem xét để lựa chọn chính sách phù hợp. Mô hình EOQ được áp dụng để xác định lượng đặt hàng tối ưu, giảm thiểu chi phí tổng thể.

2.2. Kiểm soát tồn kho

Việc kiểm soát tồn kho được thực hiện thông qua việc theo dõi giá trị tồn kho cuối mỗi tháng và điều chỉnh điểm đặt hàng khi cần thiết. Luận văn đề xuất các biện pháp kiểm soát tồn kho hiệu quả, đảm bảo giá trị tồn kho không vượt quá định mức quy định của công ty.

III. Nâng cao hiệu quả hoạt động

Nâng cao hiệu quả hoạt động là mục tiêu chính của luận văn, thông qua việc tối ưu hóa quy trình hoạch định nhu cầu vật tư và quản lý tồn kho. Các giải pháp đề xuất giúp công ty điện lực giảm chi phí, tăng mức độ phục vụ khách hàng và đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu kịp thời. Luận văn cũng nhấn mạnh vai trò của công nghệ trong việc cải thiện hiệu suất quản lý.

3.1. Tối ưu hóa quy trình

Luận văn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quy trình hoạch định và quản lý tồn kho, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin để tự động hóa quy trình dự báo và kiểm soát tồn kho. Các giải pháp này giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu suất hoạt động.

3.2. Cải thiện hiệu suất

Việc cải thiện hiệu suất được thực hiện thông qua việc phân tích và đánh giá kết quả dự báo, điều chỉnh quy trình mua hàng và quản lý tồn kho. Luận văn đề xuất các biện pháp cụ thể để đảm bảo hiệu suất hoạt động của công ty được nâng cao một cách bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài - _ Xác định lý do chọn dé tai và những mục tiêu can giải quyết Chương 2: Giới thiệu và phân tích hiện trạng của Công ty - _ Giới thiệu sơ lược về Công ty và đối tượng nghiên cứu Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận - Bua ra những cơ sở hệ thống lý thuyết, là căn cứ tiền dé cho việc xử lý số liệu thu thập và điều chỉnh quá trình thu mua nguyên vật liệu để đạt được mục tiêu đề ra. Chương 4: Xây dựng mô hình dự báo - Dự báo và hoạch định cho nhu cầu nguyên vật liệu nam 2019 Chương 5: Chính sách tôn kho HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 3 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN - Lua chọn mô hình tổn kho phù hợp. Đây là chương quan trọng vì lựa chọn ra mô hình tồn kho dé xuất Công ty thực hiện trong năm 2019. Chương 6: Kết luận và kiến nghị - La chương cudi, tom tat lai két qua đạt được, những han chế và đưa ra kiến nghị giúp hoàn thiện luận văn.

HVTH:DAO NGUYEN HUE CHI Trang 4 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VA PHAN TÍCH HIEN TRANG CONG TY 2. Giới thiệu so lược về công ty Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực TP.HCM — Công ty Điện lực Hóc Môn Dia chi: 246 Tô Ký, P. Tan Chánh Hiệp, Quận 12;TP.HCM Ngành nghề kinh doanh: sữa chữa thiết bị điện; sản xuất, truyền tải và phân Hình 1. Trụ sở công ty HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 5 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.

Cơ cầu tô chức và bộ máy công ty # Giám dốc +) <> Y Y Y * * * "rang hang lột i °„ lội | Van Tá ‘ " ra Ke c Phang Thư (Quân hy Đội +t : Nà vl 1 Vận hang obits vá linpch Kinh NV hộ Quin ty TY hanh [Quán l$ nhàng Niwin 4 chình Ke man và ” VI lool khách hing |joliệuhe [luMã ghị thuội và An toán ann điện litở xi ÍÍ đâu ne` 4 sự lu din thiệu i —— k4 * v te When 3 là ‘ ‘ i The R kí anh h á wv tt 1 " siưnlà "gái ihe chinh N ⁄ mn ki iu Tong k2 thisát nie weer lanh dịch lựa và An. ¿am IrJ toner ra 5 t + ‡ ‘ad * ( a!3 ven T .' : Tá 1 \ ‘ Mu rine " TA ‘ TA tr Lắng shies, VI H Chinen ane du, naire tui au điện ning lụp L thông the + Th Ỷ ts Ló h x. Cie oun “ teow Kiew Ạằ ton L Ý Ý reat Py Th tá Ti th» ' , Vận cink lý diy Vecksile điện ƒ Hung \ ta ia 1ú Vân lạnh: 4 Hình 1. Sơ đô tô chức công ty 2.

Nội dung nghiên cứu 2. Khái quát về hang tôn kho Các hoạt động sản xuất của Công ty liên quan đến hàng tồn kho nguyên vật liệu gôm: gắn mới thiết bị điện (TBD) | pha va 3 pha, di dời thiết bị điện, tăng cường công suất sử dụng, bảo trì điện kế 1 pha và 3 pha, xử lý sự cố điện, sửa chữa lớn đường dây điện phân phối, đầu tư xây dựng hệ thông đường day điện,. Trong đó, chia thành 2 kho: - Kho Sản xuất kinh doanh (kho 1): HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 6 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN + Nhóm công tác trực tiếp phục vụ khách hàng (nhóm 1): e Theo nhu cau khách hang: gắn mới thiết bị điện (TBD) 1 pha va 3 pha, di đời thiết bị điện, tăng cường công suất sử dụng e Theo kế hoạch định kỳ: bảo trì điện kế 1 pha và 3 pha + Nhóm công tác gián tiếp phục vụ khách hàng (nhóm 2): xử lý sự cô lưới điện, bảo trì lưới điện, sửa chữa lớn đường dây điện phân phối - — Kho Đầu tư xây dựng (kho 2): dau tư xây dựng hệ thống đường dây điện, trạm bién áp (nhóm 3). Với những kho phục vụ nhu cau như trên; vào cuối năm (n), dựa vào dự báo định tính, phòng đội ước lượng giá trị hàng tồn kho của năm (n+1) tăng 10% dén 15% mà không có phương pháp cu thé, dẫn đến đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu không đồng đều có loại thừa, có loại đáp ứng thiếu.

Đối trợng nghiên cứu Đặc điểm nhu câu của nguyên vật liệu nhóm | là phải cung cấp kịp thời, đảm bảo tiến độ thi công phục vụ khách hàng. Đồng thời, theo số liệu từ tháng 01.2018 đến HVTH:DAO NGUYEN HUE CHI Trang 7 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN tháng 10.2018, giá trị nguyên vật liệu phục vụ nhóm | chiếm tỉ trọng cao khoảng 57% so với giá tri của nguyên vật liệu phục vụ nhóm 2, nhóm 3. Gia tri dự bao của nhóm hàng dựa vào dự báo định tính nên chưa phan ánh kip thời nhu cầu thực tế. Vì vậy, chọn nguyên vật liệu nhóm 1 dự báo để có những định hướng tốt trong chất lượng phục vụ với lượng khách hàng đang dạng và lớn.

# Nhóm 1: trực tiếp phục vụ khách hàng Nhóm 2: gián tiếp phục vụ khách hàng ø Nhóm 3: Đầu tư xây dựng Hình 1. Ti lệ giá trị các nhóm nguyên vật liệu từ tháng 1/2018 đến 10/2018 HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 8 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Quá trình mua nguyên vật liệu trong mot chu kỳ Quá trình mua nguyên vật liệu trong một chu kỳ ` - Đăng ký nguyên vật liệu đến bộ phận thu mua - Thời điểm: thang 11 năm n V - Đâu thâu, lựa chọn nhà thâu và ky hop đông cung cap nguyên vat liệu - dot1 - Thời diém: tháng Jorian đều sa thing 1 năm (n+1) - Nhà thâu cung cấp nguyên vat liệu theo hop đông (thời gian đặt hang là 1 tháng cho lần đầu tiên và 10 đến 15 ngày cho những lần sau) - Thời điểm: tháng 1 năm (n+1) đến tháng 12 năm (n+1) k - Ra soát lại nhu cau và đăng ký bỏ sung những nguyên vật liệu còn thiếu dé dau thầu và lựa chon nhà thầu đợt 2 - Thời điêm: tháng 6,7 năm (n+1) Ỳ - Mua săm bô sung và mua nhỏ lẻ (không qua dau thầu và giá trị nho hơn 20 triệu) - Thời điêm: từ sau tháng 7 năm (n+1) 2. Các nghiên cứu tham khảo a.

Nguyễn Quốc Oánh, Lê Thanh Hà, Đỗ Quang Giam, 2014, Tap chí khoa học va phát triển 2014, tập 12, số 2:205-213, Vận dụng các phương pháp dự báo san băng mũ để dự báo doanh thu cho các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam. HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 9 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Phạm Thị Yến Linh, 2014, Xây dựng mô hình dự báo và tồn kho cho Công ty Hóa Nông Hợp Trí. Tác giả xây dựng phương pháp dự báo, chính sách tôn kho và hệ thống quản lý thong tin hiệu quả để cải thiện mức độ phục vụ khách hàng, tăng sức cạnh tranh của Công ty c.

Nguyễn Quốc Việt, 2013, Xây dựng mô hình dự báo và tồn kho, áp dụng cho Công ty Dược phẩm OPV. Tác giả phân tích dự báo ở các kho địa phương dé tăng độ chính xác của dự báo; nghiên cứu tồn kho, áp dụng chính sách tồn kho phù hợp dé giảm chi phí va tăng mức độ phục vụ khách hang; xây dựng phần mém tìm giải pháp cho năng lực vận chuyên. HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 10 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN CH ƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3. Ly thuyết về dự báo - Khai niệm Du báo là một khoa hoc va nghệ thuật tiên đoán những sự việc xảy ra trong tương lai trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được.

Khi tiễn hành dự báo thường căn cứ vào dữ liệu quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học. - Pac tinh cua dt liệu Tinh xu hướng của dữ liệu: thể hiện sự tăng trưởng hoặc giảm sút của một biến số theo thời gian. Tính mùa vụ: thể hiện sự biến động có quy luật của số liệu với chu kỳ thời gian một năm Tính chu kỳ: thể hiện sự biến động có quy luật của số liệu với chu kỳ thời gian dài hơn một năm, thường yêu cầu dữ liệu đủ dài (trên 30 năm) Tinh bat thường: thể hiện những thay doi ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật của dữ liệu 3. Theo tiêu chí thời gian - Ngăn hạn: Thường nhỏ hon 3 tháng (tối da là 1 năm).

Ứng dung lập các kê hoạch kinh tê, văn hóa, xã hội phục vụ chỉ dao kịp thời, tiên trién các chỉ tiêu. O HVTH:DAO NGUYEN HUE CHI Trang 11 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN khu vực sản xuất, sử dụng để dự trù kinh phi, đặt hang, điều độ và cho kết quả chính xác hơn dự báo dài hạn - Trung hạn: Từ 3 tháng đến 3 năm. Ung dụng xây dựng kế hoạch trung hạn về kinh tế, xã hội, kế hoạch thị trường, kế hoạch sản xuất. - Dai han: Từ 3 năm trở lên.

Ung dung trong dự báo những mục tiêu, chiến lược về kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật trong thời gian dài ở tầm vĩ mô. Ở lĩnh vực sản xuất sử dụng trong quyết định việc xây dựng nhà máy, phát triển sản phẩm. Theo phạm vi áp dung - Du báo khoa hoc - Du báo kinh tế - Du báo xã hội - Dw báo tự nhiên, thiên văn học 3. Theo phương pháp dự báo 3.

Phuong pháp định tính: Dự báo định tính thường được sử dụng khi phát triển sản phẩm, công nghệ mới nên không có dữ liệu, số liệu cũ, gồm: - Ý kiến chuyên gia: Dự báo dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của các nhà quản trị cấp cao, những người phụ trách các công việc, các bộ phận quan trọng của doanh nghiệp. - Ý kiến bán hang: Tập hop ý kiến của nhiều người bán hang tại nhiều khu vực, tông hợp nên nhu cầu của sản phẩm - Ý kiến khách hàng: Thu thập ý kiến khách hàng thong qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp hay qua điện thoại. Phuong pháp định lương: - Phương pháp dựa trên việc xử lý dữ liệu quá khứ với gia định rang các điều kiện trong quá khứ vẫn còn tiếp tục xảy ra ở tương lai. Áp dụng phương pháp này cho đôi tượng sản phâm cũ, công nghệ hiện tại.

HVTH:DAO NGUYEN HUE CHI Trang 12 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN Phương pháp định lượng được chia thành 2 nhóm: a. Phương pháp hồi quy: xác định xem các biến độc lập (biến thuyết minh) quy định các biến phụ thuộc (biến được thuyết minh) như thế nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạch định nhu cầu vật tư và quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại công ty điện lực là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình quản lý vật tư và nguyên liệu trong ngành điện lực. Tài liệu này cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả hoạch định nhu cầu, giảm thiểu lãng phí và tăng cường kiểm soát tồn kho, từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về thực trạng quản lý vật tư, các phương pháp dự báo nhu cầu hiệu quả, và cách áp dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp quản lý hiệu quả trong các lĩnh vực khác, hãy khám phá thêm Luận văn tốt nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý các dịch vụ kinh doanh tại bưu điện trung tâm 2 bưu điện thành phố hà nội để hiểu rõ hơn về quản lý dịch vụ. Bên cạnh đó, Luận văn đổi mới hoạt động nhập khẩu phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp ở tổng công ty vật tư nông nghiệp cũng mang đến những góc nhìn thú vị về quản lý vật tư trong ngành nông nghiệp. Cuối cùng, Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý dự án đường ô tô của ban quản lý dự án thành phố tân an sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về quản lý dự án và vật tư trong lĩnh vực xây dựng. Mỗi tài liệu là một cơ hội để mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.