Chương 1: Giới thiệu đề tài - _ Xác định lý do chọn dé tai và những mục tiêu can giải quyết Chương 2: Giới thiệu và phân tích hiện trạng của Công ty - _ Giới thiệu sơ lược về Công ty và đối tượng nghiên cứu Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận - Bua ra những cơ sở hệ thống lý thuyết, là căn cứ tiền dé cho việc xử lý số liệu thu thập và điều chỉnh quá trình thu mua nguyên vật liệu để đạt được mục tiêu đề ra. Chương 4: Xây dựng mô hình dự báo - Dự báo và hoạch định cho nhu cầu nguyên vật liệu nam 2019 Chương 5: Chính sách tôn kho HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 3 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN - Lua chọn mô hình tổn kho phù hợp. Đây là chương quan trọng vì lựa chọn ra mô hình tồn kho dé xuất Công ty thực hiện trong năm 2019. Chương 6: Kết luận và kiến nghị - La chương cudi, tom tat lai két qua đạt được, những han chế và đưa ra kiến nghị giúp hoàn thiện luận văn.
HVTH:DAO NGUYEN HUE CHI Trang 4 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VA PHAN TÍCH HIEN TRANG CONG TY 2. Giới thiệu so lược về công ty Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực TP.HCM — Công ty Điện lực Hóc Môn Dia chi: 246 Tô Ký, P. Tan Chánh Hiệp, Quận 12;TP.HCM Ngành nghề kinh doanh: sữa chữa thiết bị điện; sản xuất, truyền tải và phân Hình 1. Trụ sở công ty HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 5 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.
Cơ cầu tô chức và bộ máy công ty # Giám dốc +) <> Y Y Y * * * "rang hang lột i °„ lội | Van Tá ‘ " ra Ke c Phang Thư (Quân hy Đội +t : Nà vl 1 Vận hang obits vá linpch Kinh NV hộ Quin ty TY hanh [Quán l$ nhàng Niwin 4 chình Ke man và ” VI lool khách hing |joliệuhe [luMã ghị thuội và An toán ann điện litở xi ÍÍ đâu ne` 4 sự lu din thiệu i —— k4 * v te When 3 là ‘ ‘ i The R kí anh h á wv tt 1 " siưnlà "gái ihe chinh N ⁄ mn ki iu Tong k2 thisát nie weer lanh dịch lựa và An. ¿am IrJ toner ra 5 t + ‡ ‘ad * ( a!3 ven T .' : Tá 1 \ ‘ Mu rine " TA ‘ TA tr Lắng shies, VI H Chinen ane du, naire tui au điện ning lụp L thông the + Th Ỷ ts Ló h x. Cie oun “ teow Kiew Ạằ ton L Ý Ý reat Py Th tá Ti th» ' , Vận cink lý diy Vecksile điện ƒ Hung \ ta ia 1ú Vân lạnh: 4 Hình 1. Sơ đô tô chức công ty 2.
Nội dung nghiên cứu 2. Khái quát về hang tôn kho Các hoạt động sản xuất của Công ty liên quan đến hàng tồn kho nguyên vật liệu gôm: gắn mới thiết bị điện (TBD) | pha va 3 pha, di dời thiết bị điện, tăng cường công suất sử dụng, bảo trì điện kế 1 pha và 3 pha, xử lý sự cố điện, sửa chữa lớn đường dây điện phân phối, đầu tư xây dựng hệ thông đường day điện,. Trong đó, chia thành 2 kho: - Kho Sản xuất kinh doanh (kho 1): HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 6 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN + Nhóm công tác trực tiếp phục vụ khách hàng (nhóm 1): e Theo nhu cau khách hang: gắn mới thiết bị điện (TBD) 1 pha va 3 pha, di đời thiết bị điện, tăng cường công suất sử dụng e Theo kế hoạch định kỳ: bảo trì điện kế 1 pha và 3 pha + Nhóm công tác gián tiếp phục vụ khách hàng (nhóm 2): xử lý sự cô lưới điện, bảo trì lưới điện, sửa chữa lớn đường dây điện phân phối - — Kho Đầu tư xây dựng (kho 2): dau tư xây dựng hệ thống đường dây điện, trạm bién áp (nhóm 3). Với những kho phục vụ nhu cau như trên; vào cuối năm (n), dựa vào dự báo định tính, phòng đội ước lượng giá trị hàng tồn kho của năm (n+1) tăng 10% dén 15% mà không có phương pháp cu thé, dẫn đến đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu không đồng đều có loại thừa, có loại đáp ứng thiếu.
Đối trợng nghiên cứu Đặc điểm nhu câu của nguyên vật liệu nhóm | là phải cung cấp kịp thời, đảm bảo tiến độ thi công phục vụ khách hàng. Đồng thời, theo số liệu từ tháng 01.2018 đến HVTH:DAO NGUYEN HUE CHI Trang 7 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN tháng 10.2018, giá trị nguyên vật liệu phục vụ nhóm | chiếm tỉ trọng cao khoảng 57% so với giá tri của nguyên vật liệu phục vụ nhóm 2, nhóm 3. Gia tri dự bao của nhóm hàng dựa vào dự báo định tính nên chưa phan ánh kip thời nhu cầu thực tế. Vì vậy, chọn nguyên vật liệu nhóm 1 dự báo để có những định hướng tốt trong chất lượng phục vụ với lượng khách hàng đang dạng và lớn.
# Nhóm 1: trực tiếp phục vụ khách hàng Nhóm 2: gián tiếp phục vụ khách hàng ø Nhóm 3: Đầu tư xây dựng Hình 1. Ti lệ giá trị các nhóm nguyên vật liệu từ tháng 1/2018 đến 10/2018 HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 8 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Quá trình mua nguyên vật liệu trong mot chu kỳ Quá trình mua nguyên vật liệu trong một chu kỳ ` - Đăng ký nguyên vật liệu đến bộ phận thu mua - Thời điểm: thang 11 năm n V - Đâu thâu, lựa chọn nhà thâu và ky hop đông cung cap nguyên vat liệu - dot1 - Thời diém: tháng Jorian đều sa thing 1 năm (n+1) - Nhà thâu cung cấp nguyên vat liệu theo hop đông (thời gian đặt hang là 1 tháng cho lần đầu tiên và 10 đến 15 ngày cho những lần sau) - Thời điểm: tháng 1 năm (n+1) đến tháng 12 năm (n+1) k - Ra soát lại nhu cau và đăng ký bỏ sung những nguyên vật liệu còn thiếu dé dau thầu và lựa chon nhà thầu đợt 2 - Thời điêm: tháng 6,7 năm (n+1) Ỳ - Mua săm bô sung và mua nhỏ lẻ (không qua dau thầu và giá trị nho hơn 20 triệu) - Thời điêm: từ sau tháng 7 năm (n+1) 2. Các nghiên cứu tham khảo a.
Nguyễn Quốc Oánh, Lê Thanh Hà, Đỗ Quang Giam, 2014, Tap chí khoa học va phát triển 2014, tập 12, số 2:205-213, Vận dụng các phương pháp dự báo san băng mũ để dự báo doanh thu cho các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam. HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 9 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Phạm Thị Yến Linh, 2014, Xây dựng mô hình dự báo và tồn kho cho Công ty Hóa Nông Hợp Trí. Tác giả xây dựng phương pháp dự báo, chính sách tôn kho và hệ thống quản lý thong tin hiệu quả để cải thiện mức độ phục vụ khách hàng, tăng sức cạnh tranh của Công ty c.
Nguyễn Quốc Việt, 2013, Xây dựng mô hình dự báo và tồn kho, áp dụng cho Công ty Dược phẩm OPV. Tác giả phân tích dự báo ở các kho địa phương dé tăng độ chính xác của dự báo; nghiên cứu tồn kho, áp dụng chính sách tồn kho phù hợp dé giảm chi phí va tăng mức độ phục vụ khách hang; xây dựng phần mém tìm giải pháp cho năng lực vận chuyên. HVTH:ĐÀO NGUYÊN HUỆ CHI Trang 10 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN CH ƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3. Ly thuyết về dự báo - Khai niệm Du báo là một khoa hoc va nghệ thuật tiên đoán những sự việc xảy ra trong tương lai trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được.
Khi tiễn hành dự báo thường căn cứ vào dữ liệu quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học. - Pac tinh cua dt liệu Tinh xu hướng của dữ liệu: thể hiện sự tăng trưởng hoặc giảm sút của một biến số theo thời gian. Tính mùa vụ: thể hiện sự biến động có quy luật của số liệu với chu kỳ thời gian một năm Tính chu kỳ: thể hiện sự biến động có quy luật của số liệu với chu kỳ thời gian dài hơn một năm, thường yêu cầu dữ liệu đủ dài (trên 30 năm) Tinh bat thường: thể hiện những thay doi ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật của dữ liệu 3. Theo tiêu chí thời gian - Ngăn hạn: Thường nhỏ hon 3 tháng (tối da là 1 năm).
Ứng dung lập các kê hoạch kinh tê, văn hóa, xã hội phục vụ chỉ dao kịp thời, tiên trién các chỉ tiêu. O HVTH:DAO NGUYEN HUE CHI Trang 11 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN khu vực sản xuất, sử dụng để dự trù kinh phi, đặt hang, điều độ và cho kết quả chính xác hơn dự báo dài hạn - Trung hạn: Từ 3 tháng đến 3 năm. Ung dụng xây dựng kế hoạch trung hạn về kinh tế, xã hội, kế hoạch thị trường, kế hoạch sản xuất. - Dai han: Từ 3 năm trở lên.
Ung dung trong dự báo những mục tiêu, chiến lược về kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật trong thời gian dài ở tầm vĩ mô. Ở lĩnh vực sản xuất sử dụng trong quyết định việc xây dựng nhà máy, phát triển sản phẩm. Theo phạm vi áp dung - Du báo khoa hoc - Du báo kinh tế - Du báo xã hội - Dw báo tự nhiên, thiên văn học 3. Theo phương pháp dự báo 3.
Phuong pháp định tính: Dự báo định tính thường được sử dụng khi phát triển sản phẩm, công nghệ mới nên không có dữ liệu, số liệu cũ, gồm: - Ý kiến chuyên gia: Dự báo dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của các nhà quản trị cấp cao, những người phụ trách các công việc, các bộ phận quan trọng của doanh nghiệp. - Ý kiến bán hang: Tập hop ý kiến của nhiều người bán hang tại nhiều khu vực, tông hợp nên nhu cầu của sản phẩm - Ý kiến khách hàng: Thu thập ý kiến khách hàng thong qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp hay qua điện thoại. Phuong pháp định lương: - Phương pháp dựa trên việc xử lý dữ liệu quá khứ với gia định rang các điều kiện trong quá khứ vẫn còn tiếp tục xảy ra ở tương lai. Áp dụng phương pháp này cho đôi tượng sản phâm cũ, công nghệ hiện tại.
HVTH:DAO NGUYEN HUE CHI Trang 12 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.ĐỒ NGỌC HIÊN Phương pháp định lượng được chia thành 2 nhóm: a. Phương pháp hồi quy: xác định xem các biến độc lập (biến thuyết minh) quy định các biến phụ thuộc (biến được thuyết minh) như thế nào.