TRAN THỊ KHUYÊN HIỆU QUA SỬ DỤNG TÀI SAN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KE TOÁN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội, 2022 TRAN THỊ KHUYEN HIEU QUA SU DUNG TAI SAN TẠI TRUONG DAI HỌC HA NỘI Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KÉ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM NGỌC QUANG XÁC NHAN CUA CÁN BO XAC NHAN CUA CTHD HUONG DAN CHAM LUAN VAN Hà Nội, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bat cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Hà Nội, ngày 05 tháng TlÌ năm 2022 Tác giả luận văn Trần Thị Khuyên LOI CAM ON Đề hoàn thành suốt quá trình 2 năm học tập tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, trước hết tôi xin được trân trọng cảm ơn tập thé quý Thầy/Cô giáo là giảng viên của Khoa Kế toán - Kiểm toán (chuyên ngành Tôi theo học), các thầy/cô là giảng viên, chuyên viên, cán bộ và lãnh đạo của trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hỗ trợ và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu của mình. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến TS. Phạm Ngọc Quang, Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm Luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tập thé cán bộ lãnh đạo, chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính và cán bộ các phòng ban chức năng của trường Đại học Hà Nội nơi tôi đang làm việc, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong công tác, trong nghiên cứu và cung cấp các thông tin cần thiết dé tôi có thé hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm on gia đình, bạn bè, nhất là tập thé lớp QH.2020-E-Ké toán 2 đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2022 Tác giả luận văn Trần Thị Khuyên DANH MỤC CÁC TU VIET TẮTT.---- 2-2£+E£+EE+SEE+EEEtEEEtEEEEEEEEEEEEEEEEEE1711211 22. xe i DANH MỤC BANG q.cccesessessssssessssssessesssessessusssessucsusssvcsussiscsessusssessussusssecsussiecsessseesecseseseeses ii DANH MUC HINHDu sscsssssssssssussssssssessessssssssessssssesssecssscssssssesssecssecsisssesssessueesueesssesseeaseeseeess iii MỞ DAU occesccssssssssssssssssssssssesssessecssecssecssscssesssecssesssesssscssessusssuesssessusssuessesssecssecsseceseceseeesecsses 1 CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU VA CO SG LY LUAN CHUNG VE QUAN LY TAI SAN VA HIEU QUA SU DUNG TAI SAN TAI CAC DON VI SU NGHIEP 00. Tổng quan tình hình nghiên cứu.-- 2-2 2E ©E£+EE£EE£EEE£EESEEEEEESEEEEEEEEEEEkerkrrrkerkee 5 1. Các nghiên cứu thế giới.-----¿- + + ©5£+Sk+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrrrerkee 5 IDMUAI® li jo(2i0uii8i 0 2v. Xác định khoảng trống nghiên cứu.- 2-2-2 2£++++Ex++Ex++EESEEtSEkzrxrsrxrrrkerrree 7 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản công trong đơn vị sự nghiệp . Tài sản công trong đơn Vi sự nghÄiỆP.- --- «+ 2+ 3v ng HH net 11 1. Quản lý tài sản trong don vị sự nghiỆp. Khái niệm quản lý tài san trong đơn vi sự nghiỆp . Mục tiêu của quản lý tài sản trong đơn vi sự nghiỆp. Các yêu cầu quản lý tài sản trong đơn vị sự nghiỆp . Nội dung quản lý tài sản công trong đơn vi sự nghiỆp . Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tai sản CONG . Các nhân tô chính ảnh hưởng đến hiệu qua sử dụng tài sản công trong các đơn 8:20 0= . 26 Tiểu kết chương L.-----¿- 2© ++£+Ek£EE2EEEEEE2E1E7121121127117112117112111111111 11.xe 28 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiÊn CỨU. Cách thức tiến hành nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp tông hop thông tin. Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp so sánh. Phương pháp phân tich .- --- ¿s6 t 211 1 91191111 1 vn nh Hà ng nh gà Hành rà 31 Tiểu kết chương 2.-2 2-52 +£2SE‡EE£EEEEEEEEE2112712112717171121171121121171121111 21.111 33 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUÁ SỬ DỤNG TÀI SAN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI. Tổng quan về Trường Đại học Hà Nội . Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Hà Nội. Đặc điểm tổ chức quan lý của Trường Đại học Hà Nội . Đặc điểm bộ máy quan lý tài sản của trường đại học Hà Nội . Thực trạng tài sản tại Trường Dai học Hà Nội. Thực trạng Công tác quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại Trường Đại is 800 . Quản lý quá trình hình thành tài sản. Quản ly quá trình khai thác, sử dụng tài Sản. Quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản . Hiệu quả sử dụng tài san tại trường Đại học Hà Nội. Các tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản công. Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại I0 0. Những tỒn tại.1 rye 80 Tiểu kết chương 3 oeceeceeccessessesssessesssessessesssessecsuessessvcssessscssssssssessusssessscsuessessnessessessesseesseasees 83 CHƯƠNG 4: GIẢI PHAP GOP PHAN NÂNG CAO HIEU QUA SỬ DỤNG TÀI SAN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI .---2- 2 Ss‡SE‡EE2EE2EE2EE2E121121121121121. Định hướng phát triển của Trường Đại học Hà Nội. Yêu cầu hoàn thiện quản ly tài sản tại Trường Dai học Hà Nội. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng quan lý tài sản . Rà soát, xây dựng kế hoạch liên quan đến quản lý tài sản để có cơ sở đầu tư, mua sắm tài sản đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Xây dựng Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản. Đây mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản . Tăng cường vai trò giám sát, kiểm tra và xử lý các sai phạm trong việc sử dụng 180 0177 . Tăng cường các giải pháp huy động nguồn lực dé phát triển tài sản. Nang cao ý thức trách nhiệm của các don vi trực tiếp quan lý, sử dung tài san . Tăng cường đảo tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài sản. Một số kiến nghị,. 93 TÀI LIEU THAM KHẢO. 11 xee 95 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TU VIET TAT Viết tắt Nguyên nghĩa DVSN Don vi su nghiép DHCLTCTC Đại hoc công lập tự chủ tài chính ĐHHN Đại học Hà Nội HCSN Hành chính sự nghiệp NSNN Ngan sách nha nước CQNN Co quan nhà nước CNTT Công nghệ thông tin TSC Tài sản công TSCĐ Tài sản cô định TSNN Tài sản nhà nước XDCB Xây dựng cơ bản GTCL Gia trị còn lại DANH MỤC BANG TT Bảng Nội dung Trang Cơ cấu tài sản cô định của Trường Đại học Hà Nội 1 | Bang 3.1 43 gia doan 2018-2021 Tốc độ tăng trưởng của tài sản qua các năm 2018- 2 | Bang 3.3 Danh mục văn bản và tài liệu thực hiện gói thầu 50 Tình hình mua sắm tài sản cỗ định giai đoạn 2019- 4 | Bang 3.4 52 2021 Bang ké chi tiét tai san ban giao phan mém phon 5 | Bang 3. emo P poons 54 máy 6 | Bảng 3.6 S6 theo dõi tài sản: Phòng máy tính - Phong lab 57 7 | Bảng 3.7 Báo cáo chỉ tiết TSCĐ của đơn vị HCSN 60 8 | Bang 3.8 Biên bản kiêm kê tscđ năm 2021 66 9 | Bang 3.9 Báo cáo kê khai xe 6 tô 68 Tình hình thanh lý tài sản cô định qua các năm 2019- 10 | Bảng 3.11 | Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đầu tư mua sam trong ky 78 12 | Bang3.12 | Hệ số sử dụng tài sản 79 13 | Bảng 3.13 | Tỷ lệ tài sản thanh lý, điều chuyên 79 il DANH MỤC HÌNH TT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 | So đồ phân loại đơn vi sự nghiệp có thu 11 2 | Hinh2.1 | Sơ đồ quy trình nghiên cứu 29 3 Hình 3.1 | Tổ chức quản lý của trường Dai học Hà Nội 36 4 Hình 3.2 | Co cấu tài sản của Trường Đại học Hà Nội 41 Đồ thi tốc độ tăng trưởng của tài sản qua các năm 5 Hình 3.3 45 2018-2021 Sơ đồ Quy trình mua săm tài sản băng hình thức đấu 6 Hình 3.4 ` 49 thâu tại Trường Đại học Hà Nội Phản hồi về mức độ hài lòng đối với Cơ sở vật chất, 7 Hình 3.5 | phương tiện giảng dạy, hoc tập, nghiên cứu và phục vụ 73 cộng đồng của nhân viên Phản hôi về mức độ hài lòng đôi với Cơ sở vật chat, 8 Hình 3.6 | phương tiện giảng dạy, học tập, nghiên cứu và phục vu | 74 cộng đồng của giảng viên Phan hoi về mức độ hai lòng đối với cơ sở vật chất, 9 Hình 3.7 | phương tiện giảng dạy, học tập, nghiên cứu và phục vu | 75 cộng đồng của sinh viên Phản hồi về mức độ hài lòng đối với môi trường, cảnh 10 | Hình 3.8 , 76 quan, y tê, an ninh của sinh viên Phan hồi về mức độ hài lòng đối với Ha tầng công 11 Hinh 3.9 77 nghệ thông tin cua giảng viên 11 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong bối cảnh thực tế hiện nay, đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vi sự nghiệp công lập được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu, là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dai của đơn vị. Trong đó, một trong những bước đột phá quan trong là việc đổi mới quản lý, sử dụng tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp công lập đề nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc cung cấp các dịch vụ cơ bản và thiết yếu cho xã hội ngày càng tốt hơn. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 quy định: Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thong nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vu hoạt động quan lý, cung cấp dịch vu công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cau hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ công chất lượng và tiết kiệm nguồn lực. Tại Việt Nam, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 có hiệu lực từ năm 2018 đã quy định rõ ràng về phạm vi, nguyên tắc và trách nhiệm quản lý tài sản công, trong đó tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ công. Trường Đại học Hà Nội, một đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, với tổng giá trị tài sản cố định lên đến gần 497 tỷ đồng tính đến cuối năm 2021, là một điển hình tiêu biểu cho việc quản lý và sử dụng tài sản công trong lĩnh vực giáo dục đại học.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản tại Trường Đại học Hà Nội trong giai đoạn 2019-2021, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong giai đoạn 2022-2025. Nghiên cứu tập trung vào các loại tài sản cố định như nhà cửa, vật kiến trúc, trang thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và quản lý của trường. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, giảm lãng phí và thất thoát, đồng thời hỗ trợ phát triển bền vững nguồn lực vật chất cho nhà trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai khung lý thuyết chính: lý thuyết quản lý tài sản công và mô hình đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong đơn vị sự nghiệp công lập. Lý thuyết quản lý tài sản công nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc đại diện chủ sở hữu, xây dựng cơ chế, chính sách và giám sát việc sử dụng tài sản nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và minh bạch. Mô hình đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tập trung vào các chỉ tiêu như tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đầu tư mua sắm, hệ số sử dụng tài sản, tỷ lệ tài sản thanh lý và điều chuyển, cũng như mức độ hài lòng của người sử dụng tài sản.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Tài sản công: tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý, phục vụ lợi ích công cộng.
- Đơn vị sự nghiệp công lập: tổ chức cung cấp dịch vụ công, hoạt động không vì lợi nhuận, được Nhà nước cấp kinh phí hoặc tự chủ tài chính.
- Hiệu quả sử dụng tài sản: mức độ khai thác, sử dụng tài sản đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội, tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Quản lý tài sản: quá trình tổ chức, kiểm soát, bảo dưỡng, đầu tư và thanh lý tài sản theo quy định pháp luật.
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản: các quy định về số lượng, chất lượng và cách thức sử dụng tài sản phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản lý tài sản, văn bản pháp luật và các tài liệu liên quan tại Trường Đại học Hà Nội trong giai đoạn 2019-2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ tài sản cố định và các báo cáo liên quan đến công tác quản lý tài sản của trường trong thời gian này.
Phương pháp phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả: tổng hợp, trình bày số liệu về cơ cấu tài sản, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đầu tư, hệ số sử dụng tài sản.
- Phương pháp so sánh: đánh giá sự thay đổi qua các năm 2019, 2020 và 2021 để nhận diện xu hướng và hiệu quả quản lý tài sản.
- Phân tích định tính: đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản, bao gồm cơ chế quản lý, trình độ cán bộ, hệ thống thông tin và các nhân tố khách quan.
Timeline nghiên cứu được thực hiện trong vòng 2 năm, từ việc thu thập dữ liệu, phân tích đến đề xuất giải pháp và hoàn thiện luận văn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cơ cấu tài sản và tốc độ tăng trưởng: Tổng giá trị tài sản cố định của Trường Đại học Hà Nội đạt khoảng 496,7 tỷ đồng vào cuối năm 2021, trong đó tài sản nhà và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất với 49,38%. Tốc độ tăng trưởng tài sản qua các năm 2019-2021 duy trì ổn định, phản ánh sự đầu tư liên tục vào cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu.
-
Hiệu quả sử dụng tài sản: Hệ số sử dụng tài sản công tại trường đạt khoảng 85% trong giai đoạn nghiên cứu, cho thấy phần lớn tài sản được khai thác hiệu quả. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đầu tư mua sắm đạt trung bình 90%, thể hiện sự chủ động và hiệu quả trong công tác đầu tư tài sản mới. Tỷ lệ tài sản thanh lý và điều chuyển chiếm khoảng 10% tổng tài sản không sử dụng, cho thấy công tác xử lý tài sản thừa thãi được thực hiện có kiểm soát.
-
Mức độ hài lòng của người sử dụng: Khảo sát mức độ hài lòng của giảng viên, sinh viên và cán bộ nhân viên cho thấy trên 80% đánh giá tích cực về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 15% phản ánh về tình trạng một số thiết bị cũ kỹ, cần được nâng cấp hoặc thay thế.
-
Những tồn tại và hạn chế: Công tác quản lý tài sản còn gặp khó khăn do hệ thống thông tin quản lý chưa đồng bộ, một số quy trình mua sắm và thanh lý tài sản chưa thực hiện đầy đủ theo quy định, dẫn đến tình trạng lãng phí và sử dụng không hiệu quả một số tài sản. Trình độ và ý thức trách nhiệm của một bộ phận cán bộ quản lý tài sản chưa đồng đều, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chung.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc áp dụng phương thức mua sắm phân tán truyền thống, thiếu sự chuyên nghiệp và đồng bộ trong quản lý tài sản. So sánh với các nghiên cứu trong nước cho thấy, Trường Đại học Hà Nội đã có nhiều tiến bộ trong quản lý tài sản so với một số đơn vị sự nghiệp khác, nhưng vẫn cần hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản và tăng cường kiểm tra, giám sát là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tốc độ tăng trưởng tài sản, bảng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đầu tư và biểu đồ mức độ hài lòng của người sử dụng, giúp minh họa rõ nét hơn về thực trạng và xu hướng phát triển.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Rà soát và xây dựng kế hoạch quản lý tài sản chi tiết: Đề xuất nhà trường xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản dựa trên nhu cầu thực tế và tiêu chuẩn định mức sử dụng, nhằm đảm bảo tính khoa học và hiệu quả trong sử dụng nguồn lực. Thời gian thực hiện: 2022-2023; Chủ thể: Ban Cơ sở vật chất phối hợp các phòng ban liên quan.
-
Xây dựng và hoàn thiện quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản: Ban hành các quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản cho từng loại tài sản và đơn vị sử dụng, nhằm tránh lãng phí và sử dụng không đúng mục đích. Thời gian: 2022-2024; Chủ thể: Phòng Quản trị và Phòng Tài chính - Kế toán.
-
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản: Phát triển hệ thống phần mềm quản lý tài sản đồng bộ, cập nhật liên tục để theo dõi, kiểm kê và báo cáo tình trạng tài sản chính xác, kịp thời. Thời gian: 2022-2025; Chủ thể: Trung tâm Công nghệ Thông tin phối hợp Phòng Tài chính - Kế toán.
-
Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý tài sản: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý tài sản cho đội ngũ cán bộ, đồng thời xây dựng cơ chế đánh giá, khen thưởng và xử lý vi phạm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Thời gian: 2022-2024; Chủ thể: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp Ban Cơ sở vật chất.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý tài sản không sử dụng: Thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ, xử lý kịp thời tài sản thừa, hư hỏng hoặc không còn phù hợp, qua đó giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Thời gian: 2022-2025; Chủ thể: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp Phòng Quản trị.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo các trường đại học công lập: Giúp hiểu rõ hơn về công tác quản lý tài sản công, từ đó xây dựng chính sách và kế hoạch quản lý tài sản hiệu quả, phù hợp với đặc thù từng trường.
-
Cán bộ quản lý tài sản và kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Cung cấp kiến thức và phương pháp thực tiễn trong quản lý, sử dụng và đánh giá hiệu quả tài sản công, hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên môn.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị công: Là tài liệu tham khảo quý giá về lý thuyết và thực tiễn quản lý tài sản công, giúp phát triển các nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về tài sản công và tài chính công: Hỗ trợ trong việc xây dựng, hoàn thiện chính sách, quy định và giám sát công tác quản lý tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao việc quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập lại quan trọng?
Quản lý tài sản công hiệu quả giúp tiết kiệm nguồn lực, nâng cao chất lượng dịch vụ công và giảm thiểu thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững. -
Các tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản công?
Tiêu chí chính gồm tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đầu tư mua sắm, hệ số sử dụng tài sản, tỷ lệ tài sản thanh lý và điều chuyển, cùng với mức độ hài lòng của người sử dụng tài sản. -
Phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này là gì?
Nghiên cứu sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản lý tài sản và các văn bản pháp luật liên quan tại Trường Đại học Hà Nội trong giai đoạn 2019-2021. -
Những khó khăn chính trong quản lý tài sản tại Trường Đại học Hà Nội là gì?
Khó khăn gồm hệ thống thông tin quản lý chưa đồng bộ, quy trình mua sắm và thanh lý chưa đầy đủ, cùng với trình độ và ý thức của một số cán bộ quản lý tài sản chưa đồng đều. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản?
Các giải pháp bao gồm xây dựng kế hoạch quản lý chi tiết, hoàn thiện tiêu chuẩn định mức sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường kiểm tra, giám sát tài sản.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài sản công và hiệu quả sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập, làm rõ vai trò và đặc điểm của tài sản công trong lĩnh vực giáo dục đại học.
- Thực trạng quản lý tài sản tại Trường Đại học Hà Nội giai đoạn 2019-2021 cho thấy sự đầu tư phát triển tài sản ổn định, hiệu quả sử dụng tài sản đạt mức cao nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế về quản lý và sử dụng.
- Các nhân tố ảnh hưởng chính đến hiệu quả sử dụng tài sản gồm cơ chế quản lý, trình độ cán bộ, hệ thống thông tin và các yếu tố khách quan.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản trong giai đoạn 2022-2025, tập trung vào kế hoạch quản lý, tiêu chuẩn sử dụng, công nghệ thông tin, đào tạo cán bộ và kiểm tra giám sát.
- Khuyến nghị các cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp công lập tham khảo để hoàn thiện công tác quản lý tài sản, góp phần phát triển bền vững nguồn lực vật chất phục vụ nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Các đơn vị sự nghiệp công lập và nhà quản lý tài sản công nên áp dụng các giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, cập nhật các phương pháp quản lý hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.