Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát" do sinh viên Vũ Hoàng Dương (lớp Quản trị kinh doanh tài năng, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện năm 2015, dưới sự hướng dẫn của KS. Lê Đình Mạnh.
Trong bối cảnh Việt Nam thực hiện các cam kết về tự do hóa dịch vụ logistics theo lộ trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hội nhập ASEAN về logistics giai đoạn đến năm 2014 (bao gồm 4 bước: tự do hóa thương mại - dỡ bỏ rào cản thuế, tạo cơ hội cho doanh nghiệp logistics, nâng cao năng lực quản lý logistics và phát triển nguồn nhân lực), thị trường dịch vụ logistics trong nước xuất hiện đồng thời nhiều cơ hội mở rộng và thách thức cạnh tranh. Thực tế ngành logistics Việt Nam thời điểm nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nội địa mới chỉ đáp ứng khoảng 25% nhu cầu thị trường, phần lớn dừng lại ở việc cung cấp các dịch vụ đơn lẻ hoặc từng công đoạn rời rạc trong chuỗi cung ứng do quy mô nhỏ, hoạt động manh mún, thiếu tính chuyên nghiệp và tính liên kết yếu. Chi phí logistics tại Việt Nam chiếm tới 25% GDP (cao hơn nhiều so với mức 9% đến 15% của các nước phát triển), trong đó chi phí vận tải chiếm từ 30% đến 40% giá thành sản phẩm (so với mức 15% tại các quốc gia khác).
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nhóm câu hỏi tương ứng với 3 chương:
- Trả lời các vấn đề lý luận: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng và các yếu tố cơ bản cấu thành hệ thống logistics.
- Đánh giá thực trạng: Phân tích thực trạng hoạt động logistics tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát; xác định các nguyên nhân chủ yếu gây khó khăn và hạn chế trong công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
- Xây dựng giải pháp: Căn cứ vào thực trạng của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng, giác độ và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.
- Giác độ nghiên cứu: Đứng trên góc độ quản trị của một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cụ thể.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát, tập trung vào hai mảng chính là dịch vụ giao nhận (forwarder) và vận tải đường bộ bằng xe container.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động từ năm 2003 đến tháng 6 năm 2015, trọng tâm là số liệu giai đoạn 2013 - 2014; định hướng và đề xuất giải pháp cho năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về quản trị logistics thông qua các định nghĩa học thuật và khung pháp lý chuẩn hóa:
- Khái niệm logistics từ cuốn Oxford University Press (1995): Logistics là việc tổ chức cung ứng và dịch vụ đối với một hoạt động phức hợp.
- Định nghĩa của Ủy ban Quản lý Logistics Hoa Kỳ và Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (1988): Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu giữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ.
- Khái niệm pháp lý tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại mà thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn (nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, thủ tục giấy tờ, tư vấn, đóng gói, ghi ký mã hiệu, giao hàng...) theo thỏa thuận để hưởng thù lao.
- Mô hình 3 giai đoạn phát triển logistics theo Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) của Liên Hợp Quốc: Giai đoạn 1 (Phân phối vật chất - Physical Distribution, thập niên 60-70 của thế kỷ XX); Giai đoạn 2 (Hệ thống logistics - Logistics System, thập niên 80-90); Giai đoạn 3 (Quản lý chuỗi cung ứng - Supply Chain Management, từ thập niên 90 đến nay).
- Khung 4 yếu tố cơ bản của hệ thống logistics quốc gia theo Ruth Banomyong (Đại học Thammasat): Cơ sở hạ tầng (đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới công nghệ thông tin); Khung pháp lý và thể chế; Người cung cấp dịch vụ logistics (LSP); Người sử dụng dịch vụ logistics (nhà cung ứng, nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng).
- Phân loại logistics theo hình thức: 1PL (chủ hàng tự làm), 2PL (cung cấp dịch vụ đơn lẻ), 3PL (tích hợp dịch vụ cho từng bộ phận chức năng), 4PL (nhà tích hợp giải pháp chuỗi cung ứng), 5PL (phục vụ thương mại điện tử); phân loại theo quá trình (logistics đầu vào, logistics đầu ra, logistics thu hồi/ngược).
- Công thức xác định tổng chi phí logistics:
$$\text{Tổng chi phí} = \text{Chi phí vận tải} + \text{Chi phí lưu kho, lưu bãi} + \text{Chi phí giải quyết đơn hàng và cung cấp thông tin} + \text{Chi phí sản xuất} + \text{Chi phí dự trữ}$$
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, phân loại, vai trò và chỉ tiêu đánh giá logistics từ các tài liệu tham khảo và văn bản pháp luật.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu: Phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời giai đoạn 2013 - 2014; thống kê cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính và cơ sở vật chất năm 2015 của công ty.
- Phương pháp mô hình hóa quy trình nghiệp vụ: Sơ đồ hóa trình tự các bước thực hiện khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5, quy trình 4 bước đăng ký soi container luồng đỏ và quy trình điều phối vận tải xe container.
- Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh: Phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô quốc tế (tăng trưởng GDP toàn cầu, lạm phát, giá xăng dầu, khủng hoảng nợ công châu Âu) và môi trường trong nước (tăng trưởng kinh tế, lãi suất vay ngân hàng, kết cấu hạ tầng giao thông).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp vĩ mô: Số liệu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc (UNCTAD), Công đoàn Đường sắt quốc tế (UIC), Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Dữ liệu nội bộ doanh nghiệp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán năm 2013 - 2014, hồ sơ nhân sự, bảng định mức khen thưởng lái xe và hiện trạng cơ sở vật chất do Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về logistics
Chương I trình bày hệ thống lý luận nền tảng về ngành logistics. Tác giả phân tích nguồn gốc thuật ngữ bắt đầu từ lĩnh vực quân sự phục vụ tiếp vận, sau đó mở rộng sang quản trị kinh doanh vào những năm 50 của thế kỷ XX do 6 nguyên nhân chủ yếu: chi phí vận tải tăng cao; hiệu quả sản xuất chạm trần khiến doanh nghiệp phải tối ưu khâu phân phối; sự thay đổi nguyên lý trữ hàng (tỷ lệ dự trữ chuyển dịch từ 50/50 giữa bán lẻ và sản xuất sang mức 10% ở nhà bán lẻ và 90% ở nhà sản xuất/phân phối); sự gia tăng chủng loại sản phẩm; vai trò của công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống JIT (Just In Time).
Văn bản làm rõ vai trò của logistics đối với thương mại quốc tế (tối ưu hóa chu trình lưu chuyển, tiêu chuẩn hóa chứng từ), đối với nền kinh tế (chiếm 10-15% GDP các nước lớn; Ullman chỉ ra khối lượng hàng hóa tỷ lệ nghịch với khoảng cách kinh tế; Limao và Venables chỉ ra hạ tầng chiếm 40-60% chênh lệch chi phí vận tải) và đối với doanh nghiệp (hỗ trợ marketing mix 4P). Tác giả xác định 3 xu hướng phát triển chính: ứng dụng CNTT và RFID, chuyển dịch từ phương pháp quản lý đẩy (Push) sang phương pháp kéo (Pull), và gia tăng tỷ lệ thuê ngoài logistics (3PL/4PL).
Nội dung chương I phân tích chi tiết 4 yếu tố cấu thành hệ thống logistics quốc gia theo khung Ruth Banomyong, trong đó phân loại sâu các hạ tầng vận tải:
- Vận tải biển: Chiếm khoảng 80% tổng khối lượng hàng hóa chuyên chở thương mại quốc tế (hơn 7 tỷ tấn/năm theo UNCTAD); phân loại cảng biển theo công suất (Cảng cấp I: trên 20 triệu tấn/năm; Cảng cấp II: từ 10 đến 20 triệu tấn/năm; Cảng cấp III: từ 5 đến 10 triệu tấn/năm).
- Vận tải đường bộ: Phân loại theo vật liệu (đất, đá, bê tông, nhựa), theo lãnh thổ (liên huyện, liên tỉnh, quốc lộ, quốc tế), theo cước phí (loại I đến loại V).
- Vận tải đường sắt: Thống kê của UIC đến ngày 21/5/2010 có 14 quốc gia/vùng lãnh thổ vận hành đường sắt cao tốc, tổng chiều dài vận hành 13.414 km, đang xây dựng 10.781 km và lên kế hoạch 17.579 km; năng lực vận chuyển gấp 10 lần máy bay và gấp 5 lần đường bộ cao tốc.
- Vận tải hàng không: Chiếm khoảng 1% khối lượng thương mại quốc tế nhưng giữ vị trí hàng đầu đối với hàng giá trị cao, khẩn cấp.
- Mạng lưới CNTT: Bao gồm hệ thống POS, EDI, TMS, WMS và hệ thống thông quan tự động.
| Hình thức / Giai đoạn |
Đặc điểm cốt lõi |
Phạm vi thực hiện |
| 1PL (First Party) |
Chủ hàng tự tổ chức và đầu tư phương tiện, kho bãi |
Nội bộ doanh nghiệp chủ hàng |
| 2PL (Second Party) |
Cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ (vận tải, kho...) |
Từng chặng đơn lẻ trong chuỗi |
| 3PL (Third Party) |
Quản lý và thực hiện dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng |
Tích hợp vào chuỗi cung ứng của khách hàng |
| 4PL (Fourth Party) |
Người hợp nhất (integrator), thiết kế, xây dựng và vận hành giải pháp |
Quản lý toàn bộ dòng lưu chuyển chuỗi logistics |
| 5PL (Fifth Party) |
Quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng trên nền tảng Thương mại điện tử |
Phát triển cho môi trường E-commerce |
Chương II: Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát
Chương II tập trung khảo sát hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát (Hung Phat Tratranco). Công ty được thành lập ngày 13/02/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD/Quyết định số 0200729953 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng, đặt trụ sở tại số 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, TP. Hải Phòng.
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp gồm Giám đốc điều hành chung và 3 phòng ban chức năng:
- Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý luân chuyển vốn, hạch toán mua bán, công nợ, phân phối lợi nhuận.
- Phòng Hành chính - Nhân sự: Tuyển dụng, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ chính sách cho lao động, văn thư, mua sắm trang thiết bị văn phòng.
- Phòng Kinh doanh: Tìm kiếm đối tác, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, trực tiếp quản lý Bộ phận làm thủ tục hải quan và Tổ lái xe.
Tác giả phân tích chi tiết quy trình thực hiện hai dịch vụ cốt lõi:
- Dịch vụ thông quan Hải quan:
- Chuẩn bị bộ chứng từ: Hợp đồng mua bán (Sale contract), Phiếu đóng gói (Packing list), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn đường biển (B/L) hoặc Giấy báo hàng đến (Arrival notice), Thư tín dụng (L/C sao y bản chính nếu có), Giấy giới thiệu và Đăng ký kinh doanh.
- Khai báo điện tử qua phần mềm ECUS5 qua 6 bước: (1) Nhập thông tin người xuất nhập khẩu; (2) Nhập thông tin ngày hàng đến, cảng xếp dỡ, số lượng từ B/L; (3) Xác định điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, trị giá hóa đơn; (4) Điền danh sách chi tiết hàng hóa từ Packing list; (5) Truyền tờ khai đến cơ quan Hải quan; (6) Nhận phản hồi kết quả phân luồng (Luồng xanh: miễn kiểm tra giấy tờ và thực tế, in tờ khai lấy hàng; Luồng vàng: kiểm tra hồ sơ giấy; Luồng đỏ: xuất trình hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa).
- Trình tự 4 bước đăng ký soi container đối với hàng luồng đỏ: (1) Làm thủ tục chuyển cửa khẩu từ Hải quan tiếp nhận sang Hải quan kho bãi, xuất trình giấy tờ gốc; (2) Hải quan kho bãi xác nhận số container, số chì hãng tàu và tiến hành kẹp chì Hải quan; (3) Hải quan máy soi kiểm tra số hiệu, số chì và thực hiện soi bằng thiết bị chuyên dụng; (4) Hoàn thiện hồ sơ cho phép lấy hàng nếu không có vi phạm, hoặc trả về Hải quan kho bãi xử lý nếu phát hiện sai phạm.
- Đánh giá: Thao tác đúng quy định của Tổng cục Hải quan nhưng hệ thống máy tính tại công ty cũ kỹ, thường xuyên bị treo máy gây ảnh hưởng tốc độ thông quan.
- Dịch vụ vận tải đường bộ bằng xe container:
- Quy trình gồm: Nhân viên phòng kinh doanh làm thủ tục xuất container tại cảng/kho bãi với Hải quan cổng cảng $\rightarrow$ Người điều hành phân bổ container phù hợp cho từng xe căn cứ vào tải trọng, kích thước, tuyến đường $\rightarrow$ Viết phiếu tạm ứng (tiền ăn, phí đường, vé cầu phà) cho tài xế $\rightarrow$ Lái xe vận chuyển hàng đến địa điểm chỉ định $\rightarrow$ Hoàn thiện chứng từ bàn giao.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và hạn chế:
- Môi trường quốc tế: Kinh tế thế giới giai đoạn 2011-2014 phục hồi chậm (tăng trưởng toàn cầu năm 2010 đạt 4,8%, năm 2012 giảm còn 3%, năm 2013 đạt 2,75%, kinh tế Mỹ năm 2014 tăng 1,5%); lạm phát tại các thị trường lớn (tháng 5/2011 Ấn Độ lạm phát 9,6%, Nga trên 9%); khủng hoảng nợ công châu Âu làm đồng EUR giảm giá so với USD; giá xăng dầu thế giới bất ổn (năm 2013 tăng 8,2%, đầu năm 2014 giảm 25-30%).
- Môi trường trong nước: Tăng trưởng GDP Việt Nam không ổn định (năm 2011 đạt 6,24%, năm 2012 giảm xuống 5,25%, năm 2013 đạt 5,42%, năm 2014 đạt 5,9%), khu vực doanh nghiệp tư nhân đóng góp hạn chế (khoảng 10% GDP giai đoạn 2005-2013); mặt bằng lãi suất cho vay năm 2011 bị đẩy lên mức 25-27%/năm (ngay cả các NHTM nhà nước cũng trên 21%) gây áp lực lớn lên chi phí sử dụng vốn; kết cấu hạ tầng giao thông từng bước được cải thiện nhờ chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm cho đầu tư hạ tầng).
- Nhân tố nội tại: Nguồn lực tài chính hạn chế, phụ thuộc lớn vào vốn chủ sở hữu, khó tiếp cận vốn vay ngân hàng khi lãi suất cao; hạ tầng CNTT và máy tính văn phòng xuống cấp; công tác quản trị nhân lực và chính sách khen thưởng lái xe, thâm niên cần tiếp tục hoàn thiện.
Chương III: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát
Chương III tổng hợp các định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty Hưng Phát cho giai đoạn năm 2016:
- Giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ: Tối ưu hóa các công đoạn làm thủ tục hải quan điện tử và chuẩn hóa hồ sơ giao nhận để rút ngắn thời gian thông quan; hoàn thiện cơ chế điều vận xe container nhằm giảm thiểu thời gian chạy rỗng và tối ưu hóa cung đường vận chuyển.
- Giải pháp đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và công nghệ: Thay thế hệ thống máy tính văn phòng cấu hình cũ để khắc phục tình trạng treo máy khi truyền dữ liệu trên phần mềm ECUS5; bảo dưỡng và nâng cấp định kỳ đội xe đầu kéo, rơ-moóc chuyên dụng.
- Giải pháp quản trị và phát triển nguồn nhân lực: Cải tiến quy chế trả lương, thưởng gắn với năng suất và thâm niên công tác (đặc biệt đối với tổ lái xe và nhân viên hiện trường); tổ chức đào tạo nghiệp vụ cập nhật các văn bản pháp luật, chính sách thuế và thủ tục hải quan mới.
- Giải pháp mở rộng thị trường và kiểm soát tài chính: Chủ động liên kết với các chủ hàng và hãng tàu tại khu vực cảng Hải Phòng, đa dạng hóa các dịch vụ giá trị gia tăng (tư vấn áp mã thuế, dịch vụ gom hàng lẻ LCL), đồng thời quản lý chặt chẽ các khoản chi phí tạm ứng đi đường nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kinh doanh hai dịch vụ nòng cốt của Công ty Hưng Phát gồm dịch vụ khai thuê hải quan và dịch vụ vận tải container đường bộ tại địa bàn Hải Phòng.
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp thông qua sơ đồ 6 bước khai báo tờ khai điện tử trên phần mềm ECUS5, quy trình 4 bước kiểm tra soi chiếu container luồng đỏ và quy trình cấp phiếu tạm ứng điều vận phương tiện.
- Đánh giá tác động thực tế của các biến số kinh tế vĩ mô và ngành tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
| Chỉ số / Yếu tố vĩ mô |
Giá trị / Thực trạng trong văn bản |
Tác động tới hoạt động của Công ty Hưng Phát |
| Tăng trưởng GDP Việt Nam |
2011: 6,24% | 2012: 5,25% | 2013: 5,42% | 2014: 5,9% |
Nhu cầu vận chuyển hàng hóa phục hồi nhưng không ổn định |
| Chi phí logistics quốc gia |
Chiếm 25% GDP (vận tải chiếm 30-40% giá thành) |
Tạo áp lực cạnh tranh gay gắt về giá cước dịch vụ |
| Lãi suất cho vay ngân hàng |
Đỉnh điểm năm 2011 đạt 25% - 27%/năm |
Làm tăng chi phí vốn, gây khó khăn cho việc vay vốn đầu tư |
| Biến động giá xăng dầu |
Năm 2013 tăng 8,2%; đầu năm 2014 giảm 25% - 30% |
Gây biến động chi phí nhiên liệu và điều chỉnh giá cước vận tải |
| Khủng hoảng nợ công châu Âu |
Bắt đầu từ năm 2010 tại Hy Lạp, EUR giảm giá so với USD |
Tác động gián tiếp đến tỷ giá và luồng hàng hóa xuất nhập khẩu |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc gắn kết lý luận chung về logistics với thực tế của một doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ tại Hải Phòng; nhận diện chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật (lỗi treo máy khi khai hải quan) và điểm nghẽn quản trị (cơ cấu vốn, cơ chế tạm ứng) để đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty Hưng Phát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dịch vụ giao nhận (forwarder) và vận tải đường bộ bằng xe container của Công ty Hưng Phát tại địa bàn Hải Phòng, chưa mở rộng sang các phương thức vận tải đa phương thức quốc tế phức tạp, quản trị kho bãi chuyên sâu (WMS) hay chuỗi cung ứng lạnh.
- Dữ liệu thực trạng và số liệu tài chính, lao động của doanh nghiệp tập trung vào giai đoạn 2013 - 2014 và nửa đầu năm 2015; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn năm 2016.
Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Đánh giá hiệu quả ứng dụng các hệ thống công nghệ thông tin quản trị hiện đại (như TMS - Quản trị vận tải, WMS - Quản trị kho) khi quy mô doanh nghiệp mở rộng.
- Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi dịch vụ giữa các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại khu vực cảng biển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trước các tập đoàn logistics đa quốc gia.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi tìm hiểu phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải tại một doanh nghiệp cụ thể.
- Nhân viên mới làm việc trong lĩnh vực giao nhận xuất nhập khẩu cần tài liệu hướng dẫn chi tiết các bước khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5 và quy trình phối hợp làm thủ tục soi container luồng đỏ tại chi cục hải quan cửa khẩu.
- Nhà quản trị tại các doanh nghiệp vận tải container vừa và nhỏ trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, quy trình điều vận xe và cơ chế kiểm soát chi phí hoạt động.
Nội dung tham khảo có giá trị cao nhất trong văn bản là hệ thống mô tả từng bước thao tác thực tế trên phần mềm ECUS5, quy trình 4 bước kiểm tra soi chiếu container và các bảng phân tích các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí logistics.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ chứng từ đầy đủ để mở tờ khai hải quan theo quy trình của Công ty Hưng Phát gồm những gì?
Theo văn bản, bộ chứng từ bao gồm: Hợp đồng mua bán (Sale contract) sao y bản chính, Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn đường biển (B/L) hoặc Giấy báo hàng đến (Arrival notice), Thư tín dụng (L/C sao y bản chính nếu thanh toán bằng L/C), Giấy giới thiệu của khách hàng và Giấy phép đăng ký kinh doanh.
2. Trình tự 4 bước đăng ký soi container tại Hải quan khi hàng hóa bị phân luồng đỏ diễn ra như thế nào?
Trình tự gồm 4 bước: (1) Chuyển tập hồ sơ gốc từ Hải quan tiếp nhận sang Hải quan kho bãi để làm thủ tục chuyển cửa khẩu và đăng ký soi hàng; (2) Hải quan kho bãi kiểm tra số container, số chì hãng tàu và tiến hành bấm chì Hải quan; (3) Hải quan máy soi kiểm tra số container, chì hãng tàu, chì hải quan và tiến hành soi bằng thiết bị chuyên dụng; (4) Hoàn thiện hồ sơ cho phép lấy hàng nếu không có vi phạm, hoặc chuyển trả container về Hải quan kho bãi xử lý nếu phát hiện sai phạm.
3. Khung 4 yếu tố cơ bản cấu thành hệ thống logistics quốc gia của Ruth Banomyong gồm những thành phần nào?
Khung lý thuyết của Ruth Banomyong (Đại học Thammasat) gồm 4 cấu phần: (1) Cơ sở hạ tầng (đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt, hàng không, hạ tầng CNTT); (2) Khung pháp lý và thể chế; (3) Người cung cấp dịch vụ logistics (LSP); (4) Người sử dụng dịch vụ logistics (nhà cung ứng, doanh nghiệp sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng).
4. Khóa luận nêu các mốc biến động nào về lãi suất cho vay và giá xăng dầu ảnh hưởng đến doanh nghiệp?
Văn bản nêu rõ: Năm 2011, lãi suất cho vay bị đẩy lên mức 25% - 27%/năm (các ngân hàng thương mại nhà nước trên 21%) làm tăng mạnh chi phí vốn của công ty; về giá xăng dầu, năm 2013 giá dầu tăng 8,2% làm tăng chi phí vận tải, nhưng đến đầu năm 2014 giá dầu thế giới giảm 25% - 30% giúp giảm chi phí cước vận chuyển và kích thích nhu cầu thị trường.
5. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát được phân công như thế nào?
Bộ máy công ty do Giám đốc điều hành chung, bên dưới gồm 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán (quản lý tài chính, hạch toán, công nợ), Phòng Hành chính - Nhân sự (quản lý nhân sự, chế độ chính sách, văn thư), và Phòng Kinh doanh (tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại, trực tiếp điều hành Bộ phận làm thủ tục hải quan và Tổ lái xe).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Dương đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ngành logistics và phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận hải quan, vận tải container đường bộ tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát giai đoạn 2013 - 2015. Đề tài làm rõ các quy trình nghiệp vụ thực tế, chỉ ra những hạn chế về hạ tầng máy móc và quản trị chi phí, đồng thời đánh giá tác động từ biến động kinh tế vĩ mô đến doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình điều vận, nâng cao hiệu quả khai báo thông quan và gia tăng năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.