Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về đầu tư công Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2021 Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dau tu phát triển bằng nguồn vẫn đầu tư công trên địa bàn tính Hà Tĩnh CHUONG 1: CO SO LY LUAN CO BAN VE DAU TU CONG 1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư công 1.1 Khái niệm đầu tir công Đầu tư công đóng vai trò quan trọng với tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững ở các quốc gia. Đầu tư công được đầu tư tập trung vào xây dựng kết cầu hạ tầng kinh tế xã hội giúp cải thiện kết cầu hạ tầng, thu hút đầu tư tư nhân trong nước và nước ngoài, tạo việc làm, chuyên dịch cơ cấu kinh tế và tăng phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, hiện nay cách hiểu về đầu tư công còn chưa thống nhất và rất khác nhau. Có rất nhiều quan điểm, cách hiểu về đầu tư công từ nhiều góc độ khác nhau.
Nhưng nhìn chung tất cả các góc độ của mọi quan điểm, có thê thấy thực tế răng đa phần nguồn vốn sử dụng cho hoạt động đâu tư công chủ yếu là nguồn vốn của Nhà nước. Do cách nhỉn nhận khác nhau dẫn tới đánh giá và quản lý hoạt động đầu tư công, vốn đầu tư công không thống nhất ảnh hưởng tới huy động nguồn vốn cho đầu tư công và hiệu quả của hoạt động đầu tư. Do đó, cần thống nhất khái niệm đầu tư công làm cơ sở cho việc nghiên cứu về đầu tư công và quản lý hoạt động đâu tư công hiệu quả. Nhin chung lai, khái niệm về đầu tư công theo điều 4, Luật đầu tư công 2014: “Đâu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự AT 3% án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Theo điều 4, Luật đầu tư công 2019: “ Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật Đầu tư công.2 Đặc điển đầu tư công 1.1 Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước * Co quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp. 5 Cơ quan chủ quản là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án. + Bộ, cơ quan trung ương và địa phương là cơ quan, tổ chức được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm: + Cơ quan trung ương của tô chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tôi cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tô chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương. + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Cơ quan, tô chức khác được giao kế hoạch đầu tư công. + Chủ dau tu la cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư công. « Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý dau tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương: phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. + Chủ chương trinh là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư công.2 Mục tiêu của đầu tư công là nhằm phát triển kinh tế - xã hội - Theo đuôi các mục tiêu của chính sách công: + Đầu tư thành lập các DNNN đề giữ vị trí then chốt, chủ đạo, đủ khả năng là công cụ của Nhà nước điều tiệt nên kinh tê.
+ Đông thời cũng vi các mục tiêu kinh doanh, tạo thu nhập tài chính cho Nhà nước. - Đâu tư vào các lĩnh vực quan trọng, thiết yếu của nền kinh tế nhưng tư nhân không đầu tư đầu tư để khoả lấp những “lỗ hông” của nền kinh tế thị trường, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. - Các mục tiêu khác của chính sách công: + Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. + Tạo việc làm.
+ Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, miễn. + Phát triển vùng biên giới, hải đảo, gắn chính sách phát triển kinh tế - xã hội với an ninh, quôc phòng.3 Đối tượng của đầu tr công a, Dau tur chương trình, dự dan kết cấu hạ tang kinh tế - xã hội: Kết cấu hạ tầng có 2 loại; - Kết cầu hạ tầng xã hội: Là tông hợp các công trỉnh phục vụ cho các điểm dân cư, như nhà văn hoá, các cơ sở y tế, các trường học và các hoạt động dịch vụ công cộng khác. Các công trình này thường gắn liền với đời sống của các điểm dân cư, góp phần ôn định nâng cao đời sông dân cư trên lãnh thô. 8 - Kết cầu hạ tầng kỹ thuật: Là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống con người như: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, mạng lới cấp thoát nước, hệ thông cung cấp điện.
b, Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tô chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội - Các dự an cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất là dự án đầu tư có cầu phần xây dựng, phải thực hiện theo quy trình lập, thâm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định dự án đầu tư theo quy định của Luật Đâu tư công số 39/2019/QH14. - Các hoạt động sửa chữa, bảo trì dự án thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư hướng dẫn số 92/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. c, Dau tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, địch vụ công ích, phúc lợi xã hội + DANH MUC SAN PHAM, DICH VU CONG ÍCH (Ban hành kèm theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ) đ, Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thúc PPP - Cơ quan nhà nước có thâm quyền. - DN trong nước, FDI, DN xã hội.
- Nhà tài trợ, cộng đồng, hiệp hội, NGO, các nhà khoa học. e, Đầu tư phục vụ công tác lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch. - Quy hoạch cấp quốc gia: bao gồm quy hoạch tổng thê quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia. - Quy hoạch vùng.
- Quy hoạch tỉnh. - Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (do Quốc hội quy định). - Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn. ý Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điễu lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chỉnh sách khác theo quyết định của Tủ tướng Chỉnh phủ.4 Các loại hình đầu tir công 1.1 Căn cứ vào tỉnh chất, dự án đầu tư công (2 loại): - Dự án có cầu phần xây dựng: là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dung, bao gdm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án - Dự án không có cầu phân xây dựng: là dự án mua tài sản, nhận chuyên nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự ăn khác.2 Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, đự ân đầu tư công (4 loại): - Dự án quan trong quéc gia.
- Dy an nhom A - Dự án nhómB - Dự án nhóm C 1.3 Theo khía cạnh nguồn vốn (Š loại): - Đâu tư công sử dụng vốn NSNN (bao gồm cả vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước) - Đầu tư công sử dụng vốn có nguồn gốc ngân sách. - Đầu tư công sử dụng nguồn vốn ODA. - Đầu tư công sử dụng vốn vay có bảo lãnh của Chính phủ, chính quyền địa phương. - Đầu tư công sử dụng nguồn vốn hỗn hợp — PPP.4 Theo phạm vì và mục tiêu đầu tư (2 loại): - Đầu tư công vào các họat động không có khả năng hoàn vốn trực tiếp, vỉ mục tiêu phát trién kinh tế - xã hội hơn là mục tiêu lợi nhuận, có tác dụng hình thành các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội cho phát triên; hỗ trợ, kích thích thu hút các nguôn vôn khác.
- Là các hoạt động đầu tư vì mục tiêu lợi nhuận (kinh doanh): ví dụ, đầu tư dự án và thành lập DNNN thực hiện dự án đầu tư công (Nhà máy thủy điện Sơn La); đầu tư vào các chương trinh, dự án vì mục đích kinh doanh; đầu tư thông qua tổ chức kinh tế do Nhà nước lập ra (Tổng công ty Đâu tư và Kinh doanh vốn nhà nước - SCIC) 1.5 Nguồn vẫn đầu tư công (Theo điều 4, Luật Đẫu tư công 2014) {1) Vốn ngân sách nhà nước (2) Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiêu chính quyên địa phương (3) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (4) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (5) Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước (6) Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương đề đầu tư 1.2 Những vấn đề cơ bản về đầu tư phát triển 1.1 Khái niệm đầu tư phát triển Đầu tư phát triển: Là hoạt động đầu tư mà trong đó người có tiền bỏ tiền ra dé tiễn hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu đê tạo việc làm, nâng cao đời sông của mọi người dân trong xã hội.