Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đầu tư công giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đóng vai trò là động lực thúc đẩy tổng cầu xã hội, gia tăng tổng cung và năng lực sản xuất thông qua việc hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng. Đối với tỉnh Hà Tĩnh, trong giai đoạn 2017–2021, hoạt động đầu tư công đã tạo ra những chuyển biến rõ nét trong diện mạo đô thị, hạ tầng giao thông kết nối, cơ sở hạ tầng nông thôn và các chương trình mục tiêu quốc gia, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá và dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công tại Hà Tĩnh trong giai đoạn này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư còn thiếu liên kết; tình trạng đầu tư dàn trải chưa được xử lý dứt điểm; tiến độ triển khai và giải ngân vốn ở nhiều dự án còn chậm do vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; chất lượng chuẩn bị đầu tư và năng lực quản lý dự án ở một số cấp cơ sở chưa đồng đều. Nhằm giải quyết các bất cập này, đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển theo hình thức Đầu tư Công tại tỉnh Hà Tĩnh" được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Xác định khung nghiên cứu lý luận về hoạt động và quản lý các dự án theo hình thức đầu tư công.
- Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017–2021, nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển theo hình thức đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi không gian: 13 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh (1 thành phố, 2 thị xã và 10 huyện).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2017–2021; xây dựng phương hướng, định hướng và giải pháp ứng dụng đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nguồn vốn đầu tư công, cơ cấu phân bổ vốn cho kết cấu hạ tầng theo ngành, lĩnh vực và theo từng địa bàn cấp huyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và kinh tế học công cộng:
- Khái niệm và căn cứ pháp lý về đầu tư công: Trích dẫn quy định tại Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2014 và Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2019 (Luật số 39/2019/QH14), xác định đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các đối tượng đầu tư công khác.
- Phân loại dự án và nguồn vốn: Tiếp cận các hình thức phân loại theo tính chất (có cấu phần xây dựng và không có cấu phần xây dựng); theo quy mô và mức độ quan trọng (Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C); theo nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn có nguồn gốc ngân sách, ODA, vốn vay ưu đãi, vốn trái phiếu, vốn hỗn hợp PPP).
- Lý thuyết đầu tư phát triển và tăng trưởng: Sử dụng hàm tổng cầu $AD = C + I + G + X - M$, hàm sản xuất $Q = F(K, L)$ và mô hình hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR) để phân tích vai trò của tích lũy vốn đối với tăng trưởng kinh tế địa phương và chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng lãnh thổ.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình quản lý đầu tư công tại Cộng hòa Pháp (chuyển đổi từ quy định cứng nhắc sang quản lý theo mục tiêu và kết quả, trao quyền thử nghiệm cho địa phương, phân định rõ thẩm quyền các cấp) và Cộng hòa Liên bang Đức (quản lý thống nhất trong khuôn khổ chi tiêu công/mua sắm công, xác định đúng chủ đầu tư và mục tiêu đầu tư, hạn chế can thiệp vào các lĩnh vực khu vực tư nhân thực hiện hiệu quả).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai chủ yếu gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa các chuỗi số liệu về vốn đầu tư, danh mục dự án, tiến độ giải ngân và chỉ số tăng trưởng kinh tế.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá biến động cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng phân bổ vốn theo ngành và theo địa bàn cấp huyện, so sánh kế hoạch với thực tế giải ngân.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ các báo cáo thống kê, tài liệu theo dõi kế hoạch của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh, Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh, cùng các nghị quyết về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về đầu tư công
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về đầu tư công và đầu tư phát triển. Tác giả làm rõ bản chất đầu tư công xuất phát từ nguồn lực tài chính nhà nước, thực hiện các mục tiêu chính sách công, khắc phục khiếm khuyết của thị trường tại những lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn, thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năng sinh lời trực tiếp nhưng tạo ngoại ứng tích cực cho toàn bộ nền kinh tế. Chương này phân tích chi tiết các đặc điểm của đầu tư phát triển như tính chất chu kỳ dài, độ trễ về mặt thời gian, tính rủi ro do điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và giá trị sử dụng lâu dài của tài sản hình thành.
Từ việc khảo cứu thực tiễn quản lý tại Pháp và Đức, tác giả rút ra ba bài học kinh nghiệm then chốt cho Việt Nam:
- Thẩm định dự án phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chí hàng đầu và cần được điều phối khách quan bởi cơ quan quản lý ngân sách.
- Thiết lập cơ chế công khai, minh bạch thông tin trong toàn bộ chu trình dự án để tạo áp lực giám sát.
- Phân định rành mạch chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của ba nhóm chủ thể: cơ quan nhà nước, chủ đầu tư/nhà thầu cung cấp dự án, và cộng đồng đối tượng thụ hưởng/bị ảnh hưởng.
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2021
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và diễn biến hoạt động đầu tư công tại Hà Tĩnh qua giai đoạn 5 năm:
Tốc độ tăng GRDP bình quân giai đoạn 2017–2021: 8,74%/năm
Năm 2021, GRDP của tỉnh tăng 5,02% so với năm 2020 (đứng thứ 4/6 tỉnh Bắc Trung Bộ); GRDP bình quân đầu người đạt 67,03 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế năm 2021 ghi nhận: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 15,52%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 43,95%; Dịch vụ chiếm 31,76%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 8,77%.
Cơ cấu nguồn vốn và phân bổ theo lĩnh vực:
Tổng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017–2021 được hình thành từ 4 nguồn chính, trong đó nguồn ngân sách địa phương đóng vai trò chủ đạo.
| Nguồn vốn đầu tư công |
Tỷ trọng trong tổng nguồn vốn (2017–2021) |
Đặc điểm dịch chuyển giai đoạn |
| Ngân sách địa phương |
61,00% |
Chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt đỉnh 73,76% năm 2019, giảm còn 38,98% năm 2021). |
| Ngân sách trung ương |
20,05% |
Có xu hướng tăng dần về cuối kỳ, đạt 38,89% vào năm 2021 (tổng 4.494 tỷ đồng). |
| Nước ngoài (ODA) |
15,00% |
Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, thoát nước và biến đổi khí hậu. |
| Trái phiếu chính phủ |
4,00% |
Bố trí tập trung cho các dự án giao thông, thủy lợi quy mô lớn. |
Về phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung theo 12 ngành, lĩnh vực (giai đoạn 2017–2021), 4 lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất gồm:
- Nông - lâm nghiệp - thủy lợi: 508.770 triệu đồng (chiếm 17,20% tổng quy mô vốn XDCB), ưu tiên xây dựng kiên cố hệ thống kè sông sạt lở, củng cố đê xung yếu và nâng cấp hồ chứa nước phục vụ sản xuất.
- Giao thông vận tải: 495.153 triệu đồng (chiếm 16,74%), tập trung vào tuyến tránh Quốc lộ 1A đoạn qua Đèo Con, nâng cấp mở rộng Quốc lộ 8A, các tuyến đường liên xã và hệ thống cầu yếu.
- Y tế: 466.xxx triệu đồng (chiếm 15,77%), đầu tư cải tạo Bệnh viện Đa khoa TP. Hà Tĩnh, Bệnh viện huyện Can Lộc và trang thiết bị y tế tuyến huyện.
- Giáo dục - Đào tạo: 408.947 triệu đồng (chiếm 13,83%), tập trung xóa phòng học tạm, xây dựng nhà đa năng, phòng chức năng từ bậc mầm non đến THPT.
Tỷ lệ dự án hoàn thành, chuyển tiếp và phân bổ theo địa bàn cấp huyện:
- Tỷ lệ dự án hoàn thành, chuyển tiếp (HTCT) được bố trí vốn trung hạn 2017–2021 chiếm 85% tổng số dự án và chiếm 79% tổng quy mô vốn bố trí, cho thấy nỗ lực của tỉnh trong việc dồn lực hoàn thiện các công trình dở dang, hạn chế khởi công mới thiếu kiểm soát.
- Về phân bổ vốn theo địa bàn cấp huyện: Nguồn vốn tập trung lớn nhất tại huyện Hương Khê (chiếm 34,64%, tương đương 1.377 tỷ đồng) do địa bàn triển khai nhiều dự án hạ tầng đô thị, đường Hồ Chí Minh vào Hương Thủy, cấp nước sạch; tiếp đến là thị xã Kỳ Anh (chiếm 23,44%, tương đương 898,259 tỷ đồng) nhờ vị trí gắn với Khu kinh tế Vũng Áng; thành phố Hà Tĩnh đứng thứ ba (chiếm 5,36%, tương đương 205,496 tỷ đồng) với các dự án tiêu úng Thạch Trung, nâng cấp đường Mai Thúc Loan và hệ thống đèn tín hiệu QL1A.
Hạn chế và nguyên nhân cốt lõi được tác giả chỉ ra:
- Vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng làm chậm tiến độ thi công, phát sinh chi phí đền bù dẫn đến phải điều chỉnh tổng mức đầu tư.
- Trách nhiệm và năng lực quản lý dự án của một số chủ đầu tư, Ban quản lý dự án cấp huyện, xã còn yếu; chưa bám sát quy trình thủ tục pháp lý.
- Năng lực của đội ngũ tư vấn khảo sát, thiết kế chưa đồng đều, dẫn đến hồ sơ thẩm định phải chỉnh sửa nhiều lần.
- Chất lượng quy hoạch và dự báo còn thấp, tính liên kết vùng chưa cao, gây lãng phí nguồn lực đầu tư hạ tầng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển đến năm 2025 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến 2050:
-
Mục tiêu kinh tế chủ yếu đến 2025–2030: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10% (giai đoạn 2021–2030 đạt 9,7%/năm); GRDP bình quân đầu người trên 110 triệu đồng (năm 2030 đạt trên 220 triệu đồng); cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp dưới 9%, Công nghiệp - xây dựng gần 57%, Dịch vụ trên 34%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021–2025 đạt khoảng 220 nghìn tỷ đồng; tỷ lệ đô thị hóa trên 40%; độ che phủ rừng trên 52%.
-
Hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý thực tế:
- Nâng cao công tác xây dựng quy hoạch: Giữ nghiêm kỷ luật quy hoạch; quy hoạch tổng thể và chi tiết phải đi trước một bước; đổi mới phương pháp quy hoạch tích hợp liên vùng, có sự tham gia của cộng đồng; gắn quy hoạch ngành với quy hoạch sử dụng đất.
- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án: Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các sở chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT); nâng cao năng lực cán bộ thẩm định về pháp luật và phân tích kinh tế - kỹ thuật.
- Nâng cao chất lượng đấu thầu: Triển khai rộng rãi đấu thầu qua mạng theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; kiểm soát chặt chẽ hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá; xử lý nghiêm minh các vi phạm Luật Đấu thầu.
- Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng: Lựa chọn đơn vị tư vấn đo đạc địa chính có năng lực; chuẩn hóa việc xác định nguồn gốc đất và áp giá đền bù; bồi dưỡng kỹ năng dân vận và xử lý tình huống cho cán bộ cơ sở; kịp thời sửa đổi các bất cập trong chính sách bồi thường.
- Nâng cao hoạt động cấp phát và thanh quyết toán vốn: Gắn phân bổ vốn với tiến độ khối lượng nghiệm thu thực tế; kiên quyết cắt giảm, điều chuyển vốn từ các dự án giải ngân chậm sang dự án có tiến độ tốt và khả thi; nâng cao chất lượng lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành.
- Tăng cường giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra: Thanh tra toàn diện ở cả 3 giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành khai thác); kết hợp kiểm tra định kỳ với thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu sai phạm; xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, lãng phí.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: Đào tạo lại chuyên môn quản lý nhà nước, công nghệ thông tin và ngoại ngữ; phân định rõ trách nhiệm từng phòng ban, tránh chồng chéo; ban hành chính sách đãi ngộ để thu hút chuyên gia và cán bộ kỹ thuật giỏi.
-
Ba nhóm kiến nghị cụ thể:
- Với Tỉnh ủy và UBND tỉnh: Gắn chỉ tiêu giải ngân vốn đầu tư công vào nội dung họp thường kỳ và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Đơn giản hóa thủ tục hành chính một cửa; hoàn thiện hệ thống luật định về quản lý vốn ngân sách nhà nước; tăng cường thanh tra liên ngành tránh chồng chéo.
- Với các Chủ đầu tư: Tuân thủ nghiêm quy trình lập hồ sơ, đôn đốc nhà thầu thi công; kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật tư, vật liệu và nhật ký công trình; tuyệt đối không dồn hồ sơ thanh toán vào thời điểm cuối năm tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng được bức tranh phân bổ vốn đầu tư công thực tế của tỉnh Hà Tĩnh qua chuỗi số liệu 2017–2021:
- Làm rõ cấu trúc vốn đầu tư công với 61% đến từ ngân sách địa phương và 20,05% từ ngân sách trung ương; chỉ rõ xu thế tăng dần tỷ trọng hỗ trợ từ trung ương trong năm 2021 (đạt 38,89%).
- Chứng minh tính định hướng ưu tiên của tỉnh thông qua cơ cấu vốn xây dựng cơ bản tập trung: Nông - lâm nghiệp - thủy sản (17,20%), Giao thông (16,74%), Y tế (15,77%) và Giáo dục (13,83%).
- Phân tích sự tập trung nguồn lực theo không gian địa lý: Huyện Hương Khê (34,64%) và Thị xã Kỳ Anh (23,44%) là hai địa bàn tiếp nhận tỷ trọng vốn lớn nhất toàn tỉnh.
- Khẳng định chủ trương đúng đắn trong việc cơ cấu lại đầu tư công trung hạn khi tỷ lệ dự án chuyển tiếp được ưu tiên bố trí vốn đạt 85% về số lượng dự án và 79% về quy mô vốn, góp phần giảm áp lực nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp 7 nhóm mang tính đồng bộ từ khâu lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, đấu thầu, giải phóng mặt bằng đến thanh quyết toán và giám sát sau đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu phản ánh thực trạng kết thúc tại mốc thời điểm năm 2021. Một số dữ liệu về chi tiết giải ngân từng dự án cấp huyện và chỉ tiêu thanh quyết toán vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản chưa được khai thác sâu do giới hạn tiếp cận tài liệu tại đơn vị thực tập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư (đánh giá tác động ex-post) của các dự án giao thông, thủy lợi trọng điểm đã hoàn thành trong giai đoạn 2021–2025; phân tích sâu hơn mô hình phối hợp đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong bối cảnh khung pháp lý mới về đầu tư PPP.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý công, Tài chính công tại các học viện, trường đại học tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng đầu tư công cấp tỉnh.
- Cán bộ quản lý tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án chuyên ngành) và UBND cấp huyện tham khảo các đề xuất cải tiến quy trình giải phóng mặt bằng, đấu thầu qua mạng và kiểm soát tiến độ giải ngân.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng Bắc Trung Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng phân bổ nguồn vốn đầu tư công tại Hà Tĩnh giai đoạn 2017–2021 có cơ cấu như thế nào?
Nguồn vốn đầu tư công tại Hà Tĩnh hình thành chủ yếu từ 4 nguồn: Ngân sách địa phương chiếm tỷ trọng lớn nhất với 61%, tiếp theo là Ngân sách trung ương chiếm 20,05%, Nguồn vốn nước ngoài (ODA) chiếm 15%, và Vốn trái phiếu chính phủ chiếm 4%.
2. Hai lĩnh vực nào nhận được tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu?
Đó là lĩnh vực Nông – lâm nghiệp – thủy sản (đạt 508.770 triệu đồng, chiếm 17,20%) và Giao thông vận tải (đạt 495.153 triệu đồng, chiếm 16,74% tổng quy mô vốn xây dựng cơ bản).
3. Địa bàn cấp huyện nào được phân bổ nguồn vốn đầu tư công lớn nhất tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017–2021?
Huyện Hương Khê tiếp nhận tỷ trọng vốn đầu tư công cao nhất với 34,64% (tương đương 1.377 tỷ đồng), tiếp theo là Thị xã Kỳ Anh với 23,44% (tương đương 898,259 tỷ đồng).
4. Đề tài chỉ ra đâu là nguyên nhân chính làm chậm tiến độ giải ngân các dự án đầu tư công tại địa phương?
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng (xác định nguồn gốc đất, cắm mốc, áp giá đền bù), năng lực quản lý của một số chủ đầu tư và tư vấn thiết kế còn hạn chế, cùng với công tác quy hoạch dự báo thiếu tính liên kết.
5. Mục tiêu tăng trưởng GRDP và cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh đặt ra đến năm 2025 là bao nhiêu?
Mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10% (giai đoạn 2021–2030 phấn đấu 9,7%/năm), với cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp dưới 9%, Công nghiệp – xây dựng gần 57%, Dịch vụ trên 34%, và GRDP bình quân đầu người đạt trên 110 triệu đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Khánh Huyền đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư công và phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017–2021. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu trong việc ưu tiên hoàn thiện các công trình chuyển tiếp, tập trung vốn cho hạ tầng nông nghiệp, giao thông và các địa bàn kinh tế trọng điểm, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về mặt bằng, năng lực quản lý dự án và chất lượng quy hoạch. Hệ sinh thái 7 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được đề xuất bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư công tại địa phương đến năm 2025.