Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại các vùng ven đô đang tạo ra áp lực rất lớn lên quỹ đất ở cũng như nhu cầu mở rộng kết cấu hạ tầng. Tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng – địa bàn có diện tích tự nhiên 10.886,54 ha và quy mô dân số trên 133.000 người, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2017 đạt 12,16% đã thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi và sử dụng đất tăng vọt. Trong giai đoạn 2014 – 2017, toàn huyện đã triển khai 24 dự án đấu giá quyền sử dụng đất nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, tăng nguồn thu ngân sách địa phương và phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới.

Tuy nhiên, hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn vẫn gặp nhiều vướng mắc, đặc biệt là tính công khai, minh bạch trong tiếp cận thông tin, xác định giá khởi điểm và thủ tục hành chính sau đấu giá. Vấn đề tranh chấp, khiếu nại liên quan đến đất đai luôn chiếm tỷ lệ cao trong xã hội (chiếm gần 80% tổng số đơn thư khiếu nại, tố cáo tiếp nhận trên cả nước theo báo cáo của ngành tài nguyên môi trường). Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác đấu giá đất là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn triển khai công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Kiến Thụy trong giai đoạn 2014 – 2017 thông qua việc khảo sát chuyên sâu 04 dự án đại diện. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao tỷ lệ minh bạch thông tin, tối ưu hóa nguồn thu ngân sách hàng trăm tỷ đồng mỗi năm và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho người dân có nhu cầu sử dụng đất thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai lý thuyết kinh tế và quản trị then chốt:

  • Lý thuyết địa tô: Vận dụng học thuyết địa tô chênh lệch I (hình thành do độ phì nhiêu và vị trí địa lý thuận lợi) và địa tô chênh lệch II (hình thành do đầu tư thâm canh, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật) để giải thích cơ chế hình thành giá trị thặng dư của các thửa đất đấu giá.
  • Lý thuyết cân bằng cung – cầu bất động sản: Phân tích đặc tính độc chiếm về vị trí, tính khan hiếm tuyệt đối của quỹ đất và sự biến động giá đất theo quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối vùng ven đô Hải Phòng.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: Quyền sử dụng đất (tài sản đặc biệt thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý), Đấu giá quyền sử dụng đất (phương thức cạnh tranh công khai về giá nhằm xác lập giá thị trường), Giá khởi điểm và Tính công khai minh bạch trong quản trị đất đai. Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP và Quyết định số 1639/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2017:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Trong tổng số 24 dự án đấu giá của huyện Kiến Thụy giai đoạn 2014 – 2017, tác giả chọn 04 dự án tiêu biểu đại diện cho 4 năm liên tiếp (Dự án đất xen kẹt tại Tú Sơn, Tân Phong, Thanh Sơn năm 2014; Dự án tại Hữu Bằng, Minh Tân năm 2015; Dự án tại Minh Tân, Đoàn Xá năm 2016; Dự án Trung tâm Thương mại Núi Đối năm 2017). Việc chọn mẫu điển hình này đảm bảo phản ánh đầy đủ tính chất đa dạng từ đất ở nông thôn, đất xen kẹt đến đất thương mại dịch vụ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tổng cỡ mẫu khảo sát là 87 đối tượng, được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện. Mẫu gồm 17 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác đấu giá (05 cán bộ Trung tâm Phát triển Quỹ đất, 05 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, 07 công chức địa chính xã) và 70 hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá tại 7 xã, thị trấn (Tú Sơn: 4 phiếu, Tân Phong: 6 phiếu, Thanh Sơn: 12 phiếu, Hữu Bằng: 22 phiếu, Minh Tân: 20 phiếu, Đoàn Xá: 5 phiếu, thị trấn Núi Đối: 1 phiếu).
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp điều tra bảng hỏi cấu trúc với phân tích thống kê mô tả và đối chiếu đa chiều giúp đánh giá độc lập, khách quan khoảng cách nhận thức giữa cơ quan quản lý và người dân thụ hưởng dịch vụ công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác đấu giá đất đóng góp nguồn thu ngân sách ổn định nhưng có sự biến động lớn giữa các năm. Trên địa bàn toàn thành phố Hải Phòng, số thu từ đấu giá đất năm 2014 đạt 336,83 tỷ đồng (diện tích 204.127,43 m²), năm 2015 đạt 254,35 tỷ đồng, năm 2016 đạt 355,12 tỷ đồng (diện tích 120.529,8 m²) và năm 2017 ước đạt 250 tỷ đồng (diện tích 342.100 m²). Tại huyện Kiến Thụy, nguồn thu đấu giá đất đã thúc đẩy tỷ trọng thương mại – dịch vụ tăng từ 59,74% năm 2014 lên 62,78% năm 2017.

Thứ hai, mức độ chênh lệch giữa giá trúng đấu giá và giá khởi điểm có sự phân hóa mạnh theo vị trí thửa đất. Tại các dự án đất xen kẹt tiếp giáp trục đường liên huyện (như ĐH401, ĐH406 tại xã Minh Tân, Hữu Bằng), mức giá trúng đấu giá cao hơn giá sàn từ 20% đến 45%. Ngược lại, tại các khu vực nội đồng xa trung tâm, mức chênh lệch giá trúng chỉ đạt từ 3% đến 8%, phản ánh rõ tác động của hạ tầng giao thông đến mức địa tô chênh lệch.

Thứ ba, sự phân kỳ trong nhận thức về tính công khai, minh bạch giữa các nhóm đối tượng. Qua khảo sát 87 đối tượng, có 82,4% cán bộ quản lý khẳng định quy trình niêm yết thông tin và tổ chức đấu giá là hoàn toàn công khai, minh bạch. Tuy nhiên, ở nhóm 70 người dân trúng đấu giá, tỷ lệ đánh giá cao tính minh bạch chỉ đạt 58,6%.

Thứ tư, rào cản tiếp cận hồ sơ và hiện tượng đầu cơ đất đai. Khoảng 37,1% người dân tham gia khảo sát phản ánh việc tiếp cận thông tin chỉ giới quy hoạch và hồ sơ pháp lý thực địa còn khó khăn do thời gian niêm yết ngắn và phương thức truyền thông chưa đa dạng. Điều này tạo kẽ hở cho các nhóm đầu cơ tạo lập hiện tượng "quân xanh, quân đỏ" để gom đất ở các vị trí đắc địa.

Thảo luận kết quả

Các kết quả trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua việc xây dựng biểu đồ cột thể hiện diễn biến nguồn thu ngân sách kết hợp bảng đối chiếu ma trận tần số về mức độ minh bạch theo thang đo Likert 5 mức độ. Nguyên nhân của những hạn chế bắt nguồn từ việc xác định giá khởi điểm tại một số thời điểm chưa bám sát biến động thị trường tự do, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ đấu giá trực tuyến chưa được đầu tư và cơ chế giám sát chéo giữa các phòng ban chuyên môn còn lỏng lẻo.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Đông Anh (Hà Nội) và các tỉnh Bắc Trung Bộ, kết quả tại huyện Kiến Thụy tái khẳng định rằng: Đấu giá đất là công cụ tối ưu để triệt tiêu cơ chế "xin – cho", nhưng nếu thiếu hệ thống kiểm soát độc lập, quá trình này dễ bị thao túng bởi các liên minh đầu cơ, gây thất thoát địa tô thuộc về Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác đấu giá đất trên địa bàn huyện Kiến Thụy, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tăng cường sự chỉ đạo và giám sát của cơ quan quản lý: Ban hành quy chế kiểm tra liên ngành định kỳ 100% các phiên đấu giá đất công, triển khai thực hiện từ quý I/2019 do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy trực tiếp chỉ đạo.
  2. Đổi mới công tác tuyên truyền và ứng dụng công nghệ số: Thiết lập chuyên mục đấu giá quyền sử dụng đất trên cổng thông tin điện tử huyện, công khai 100% sơ đồ phân lô, quy hoạch và giá sàn trước phiên đấu tối thiểu 30 ngày. Hoàn thành số hóa dữ liệu trong giai đoạn 2019 – 2020 dưới sự chủ trì của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  3. Hoàn thiện phương pháp định giá khởi điểm và bước giá: Áp dụng linh hoạt phương pháp so sánh thị trường và phương pháp chiết trừ để thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa giá sàn và giá thực tế xuống dưới mức 10%, do Hội đồng thẩm định giá đất thành phố và Sở Tài chính phối hợp thực hiện.
  4. Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính sau đấu giá: Cắt giảm quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc cho 100% người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền, thực hiện thường xuyên từ năm 2019 qua bộ phận Một cửa liên thông.
  5. Siết chặt chế tài xử lý vi phạm đấu giá: Quy định nâng mức phạt và tịch thu 100% tiền đặt cọc (tương đương 20% giá khởi điểm) đối với hành vi liên kết dìm giá hoặc tự ý bỏ cọc sau trúng đấu giá, do Công an huyện phối hợp với Phòng Tư pháp triển khai từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: Nắm vững quy trình 9 bước tổ chức đấu giá theo chuẩn pháp luật và áp dụng bộ giải pháp quản lý quỹ đất xen kẹt hiệu quả.
  2. Đơn vị tổ chức đấu giá và Trung tâm Phát triển Quỹ đất: Tham khảo phương pháp thiết kế bước giá, xây dựng quy chế đấu giá minh bạch và quy trình giải quyết khiếu nại phát sinh trong phiên đấu.
  3. Học viên, giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai và Kinh tế tài nguyên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp kết hợp lý thuyết địa tô với điều tra xã hội học định lượng tại địa bàn ven đô.
  4. Doanh nghiệp và nhà đầu tư bất động sản: Hiểu rõ cơ sở pháp lý, quy trình thẩm định giá và các nghĩa vụ tài chính theo quy định để xây dựng chiến lược tham gia đấu giá đất an toàn, đúng luật.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tại Hải Phòng gồm những bước nào? Quy trình chuẩn gồm 9 bước: lập danh mục khu đất, chuẩn bị hồ sơ, xác định giá khởi điểm, lựa chọn tổ chức đấu giá, thông báo công khai, tiến hành phiên đấu, phê duyệt kết quả trúng đấu trong 5 ngày làm việc, người trúng nộp đủ 100% nghĩa vụ tài chính trong 75 ngày, và hoàn thành bàn giao đất ngoài thực địa.

Tại sao nghiên cứu cần khảo sát đồng thời cả cán bộ và người trúng đấu giá? Khảo sát đồng thời 17 cán bộ và 70 người dân nhằm đối chiếu độ vênh nhận thức giữa bên tổ chức và bên tham gia. Tỷ lệ đánh giá minh bạch chênh lệch giữa hai nhóm (82,4% so với 58,6%) là bằng chứng khoa học chỉ ra những hạn chế trong tiếp cận thông tin hồ sơ đất đai.

Sự khác biệt căn bản giữa đấu giá đất ở xen kẹt và đấu giá đất dự án thương mại là gì? Đất xen kẹt tại Tú Sơn, Hữu Bằng có quy mô nhỏ lẻ, thực hiện giao đất có thu tiền một lần cho hộ gia đình làm nhà ở. Đất thương mại dịch vụ tại thị trấn Núi Đối có quy mô lớn, áp dụng hình thức cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và yêu cầu thẩm định năng lực tài chính khắt khe hơn.

Giải pháp nào ngăn chặn triệt để tình trạng thông đồng dìm giá trong các phiên đấu? Cần chuyển đổi sang hình thức bỏ phiếu gián tiếp hoặc đấu giá trực tuyến qua mạng internet, đồng thời quy định mức tiền đặt trước ở mức tối đa khung luật định (tương đương 20% giá khởi điểm) và kéo dài thời hạn công khai hồ sơ lên tối thiểu 30 ngày trước ngày mở bán.

Thời hạn hoàn thành nghĩa vụ tài chính sau khi trúng đấu giá được quy định ra sao? Người trúng đấu giá phải nộp 50% tổng số tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả. Trong 60 ngày tiếp theo, người trúng đấu giá phải hoàn thành 50% số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước trước khi được cấp Giấy chứng nhận.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về địa tô và tính công khai, minh bạch trong cơ chế phân bổ nguồn lực đất đai công.
  • Đánh giá thực trạng triển khai 24 dự án đấu giá đất tại huyện Kiến Thụy giai đoạn 2014 – 2017, làm rõ đóng góp ngân sách hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.
  • Đo lường thực nghiệm mức độ hài lòng và tính minh bạch thông qua bộ dữ liệu khảo sát 87 đối tượng chuyên môn và người dân tại 7 xã, thị trấn.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý, kỹ thuật định giá, công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính sau đấu giá.
  • Định hướng áp dụng thí điểm quy trình đấu giá trực tuyến tại địa phương trong giai đoạn 2019 – 2025 nhằm triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng tiêu cực trong đấu giá.

Luận văn là tài liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác quản lý đất đai tại các địa phương ven đô. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai để áp dụng các mô hình phân tích và giải pháp quản trị vào thực tiễn địa phương.