Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng đào tạo cán bộ phòng Tài chính - Kế toán cho Công ty TNHH Thương Mại Tùng Chiến Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo cho cán bộ phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tùng Chiến 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm nhân lực trong doanh nghiệp Theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động 2012 : “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.” Nhân lực: Được hiểu là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật. Theo Luật: Nữ 15 - 55 tuổi, Nam: 15 - 60 tuổi và cộng thêm số tháng theo luật quy định. Nhân lực là nguồn lực trong mỗi con người và nó sẽ phát triển cùng với sự phát triển của cở thể, đến một mức độ đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động hay còn gọi là người lao động.
Nguồn nhân lực của một tổ chức là bao gồm tất cả các cá nhân (người lao động cùng với kỹ năng, kinh nghiệm trình độ đào tạo, nỗ lực,…của họ) có vai trò khác nhau được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định tham gia thực hiện các hoạt động của một tổ chức. Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người và nguồn lực này gồm thể lực và trí lực. Thể lực chỉ là sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc và tình trạng sức khỏe của từng người, mức sống, thu nhập chế độ ăn uống chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thế lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính.
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết sự tiếp thu kiến thức tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người. Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng với thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên và nó có thể nói như đã được khai thác gần đến nước cạn kiệt. Ngược lại, sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người còn ở mức mới mẻ chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người. Bản chất của nhân lực trong doanh nghiệp Ngày nay sự thành công của doanh nghiệp trên thương trường đã chứng minh yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất giúp doanh nghiệp thành công chính là con 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người trong doanh nghiệp Con người, nguồn nhân lực của doanh nghiệp sẽ quyết định vận mệnh của doanh nghiệp có thể tạo ra tất cả nhưng cũng có thể phá hủy tất cả Một trong những khó khăn lớn nhất của nhà quản trị là quản trị con người 1.
Khái niệm quản trị nhân lực của doanh nghiệp Doanh nghiệp được tạo thành bởi các thành viên là các nhân viên và các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp. Do đó, nguồn nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả người lao động làm việc trong doanh nghiệp đó, Đây là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực: Thể lực là sức khỏe thân thể, sức vóc, tình trạng sức khỏe của mỗi con người,… Nó phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính,… Trí lực là sức suy nghĩ, sự hiểu biết, tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu, lòng tin và nhân cách,… của mỗi cá nhân khác nhau Dưới góc độ công việc: Quản trị nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua doanh nghiệp. Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng. Vai trò, chức năng, mục tiêu và nội dung của quản trị nhân lực Vai trò Trong doanh nghiệp quản trị nhân lực giữ vai trò rất quan trọng, đây là hoạt động của doanh nghiệp để thu hút xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá và giữ gìn lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của công việc về số lượng và chất lượng.
Tuy đây là hoạt dộng bề sâu của doanh nghiệp nhưng nó là yếu tố quyết định tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể nói nó giữ một vai trò to lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay, công tác quản trị nhân lực ngày càng quan trọng và được coi trọng hơn bởi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và nguồn nhân lực là yêu tố quan 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trọng trong chiến lược của các công ty để tạo ra lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Hơn nữa với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những nhân sự có trình độ chuyên môn và tay nghề cao. Trong kinh doanh, chất xám, tri thức, kỹ năng của đội ngũ này là yếu tố quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp.
Và đây cũng được coi là thách thức đối với doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần phải có đủ khả năng quản lý, tạo môi trường cho đội ngũ này phát triển để họ cống hiến cho doanh nghiệp một cách lâu dài nhất. Quản trị nhân sự gồm toàn bộ các biện pháp sử dụng, áp dụng cho nhân viên của doanh nghiệp để xử lý, giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra liên quan đến công việc đó. Chính vì thế doanh nghiệp cần có quản trị nhân sự để doanh nghiệp hoạt động có tổ chức và kỷ luật. Công tác này hết sức khó khăn vì nó tác động tới con người cụ thể là tính cách sở thích và năng lực phân biệt.
Ngoài ra, công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp tốt còn góp phần tạo ra được đội ngũ lao động nhiệt tình, hăng hái, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Chức năng - Tuyển dụng lao động: Bộ phận nhân sự thực hiện quản trị nhân sự phải thu hút ứng viên nộp hồ sơ, phỏng vấn và tuyển dụng nhân viên cho doanh nghiệp. Chức năng cơ bản là hoạch định nguồn nhân lực, phân tích thiết kế công việc, tuyển dụng. - Đào tạo nhân lực: Tùy từng vị trí đảm nhiệm mà bộ phận quản trị nhân sự sẽ có hình thức, nội dung đào tạo các nhân viên đáp ứng yêu cầu vị trí đó.
Nó bao gồm các hoạt động: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề, cập nhật kiến thức quản trị, kỹ thuật, công nghệ cho người lao động và nhà quản trị. - Phân tích, tổ chức thực hiện công việc: Quản trị nhân sự phải thực hiện chức năng phân tích tính chất công việc, tổ chức, điều chuyển nhân lực phù hợp với từng vị trí, bộ phận. - Quản lý hồ sơ của nhân viên: Lưu trữ, quản lý, cập nhật thông tin cá nhân, công việc của người lao động trong doanh nghiệp. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chấm công, tính lương, thưởng và quản lý các chế độ phúc lợi của người lao động (BHXH, BHTN,…) Bên cạnh chức năng chính, quản trị nhân lực thời đại mới còn đảm nhiệm các chức năng khác như đánh giá hiệu quả lao động của nhân viên (KPI) từ đó có chế độ lương, thưởng phù hợp và lấy đó làm nền tảng để bổ nhiệm, điều chuyển vị trí nhân lực phù hợp.
Chức năng của Quản trị nhân sự còn có giám sát lãnh đạo của doanh nghiệp. Chức năng này thể hiện thông qua việc quản lý thông tin, lương, chế độ khác của lãnh đạo; tổ chức, giám sát các cuộc họp lãnh đạo liên quan đến nhân viên công ty, đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với Luật Lao động, Luật việc làm. Mục tiêu Giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu của mình Sử dụng các kỹ năng và khả năng của lực lượng lao động một cách có hiệu quả Cung cấp cho tổ chức những người lao động được đào tạo tốt và có động cơ mạnh Tăng sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc và nhu cầu tự khẳng định Đảm bảo việc tuân thủ Pháp luật và đạo đức về sử dụng lao động Nội dung Thứ nhất, hoạch định nguồn nhân lực: là quá trình dự báo các yêu cầu, nhu cầu, chỉ tiêu về nhân lực, lao động trong tương lai và xác định cách thức, phương thức sử dụng năng lực nguồn lao động hiện có của tổ chức để đáp ứng các yêu cầu tổ chức. Bước 1: Đánh giá năng lực nhân sự hiện tại Bước 2: Dự báo nhu cầu lao động Bước 3: Cân bằng nhu cầu lao động với cung Bước 4: Xây dựng và thực hiện kế hoạch Thứ hai, phân tích công việc: nhà quản trị thu thập các dữ liệu và đánh giá 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com một cách hệ thống các thông tin công việc để hiểu rõ về công việc và cách chúng được thực hiện, diễn ra.
Những yêu cầu nào đối với nguồn nhân lực là cần thiết để có thể thực hiện tốt vị trí công việc đó Thứ ba, công tác tuyển dụng lao động: là quá trình tìm kiếm và chọn lọc nhân sự để đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động đang thiếu hụt phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Công tác tuyển dụng nhân lực có thể thay đổi linh hoạt dựa trên nhiều yếu tố như: đặc điểm, yêu cầu của tổ chức, và trình độ của đội ngũ tuyển chọn. Thứ tư, công tác bố trí và sử dụng nguồn nhân lực: Phân công lao động là sự chia nhỏ của một công việc thành các nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ do một hoặc một số người thực hiện riêng biệt. Trên cơ sở này để nhà quản trị có thể bố trí nhân lực cho từng vị trí công việc phù hợp với khả năng và sở trường của họ.
Việc phân công lao động giúp doanh nghiệp giảm tình trạng lãng phí nhân lực và tiết kiệm chi phí sức lao động Thứ năm, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: dựa trên các phương pháp của các chuyên gia khác nhau sử dụng trong các công việc cụ thể.