Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao hoạt động Content Marketing trên Website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet" được thực hiện bởi sinh viên Đinh Thị Thu Thương (Lớp K51 TMĐT, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Dương Đắc Quang Hảo, hoàn thành vào tháng 01 năm 2021.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ nhận định mang tính thời đại về sự dịch chuyển mạnh mẽ của các hoạt động thương mại lên môi trường số, dẫn lời phát biểu của Tỷ phú Jack Ma (Chủ tịch tập đoàn Alibaba) tại Hà Nội ngày 07/11/2017: "Mọi thứ đều đang dịch chuyển sang môi trường online". Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, sự phát triển của Internet cùng tính lan truyền cao của các kênh trực tuyến (mạng xã hội, blog, email) đã thúc đẩy tiếp thị nội dung (Content Marketing) và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO) trở thành vũ khí cạnh tranh chiến lược. Việc triển khai tiếp thị nội dung trên website mang lại lợi ích tiếp cận khách hàng mục tiêu bền vững với chi phí tối ưu hơn các hình thức quảng cáo đa phương tiện truyền thống.
Đối với đơn vị nghiên cứu, Rightnow là dự án phân phối và quản lý vé sự kiện trực tuyến tại Việt Nam do Công ty TNHH Streetnet (Đà Nẵng) vận hành. Do dự án mới thành lập và đối mặt với nhiều thách thức trên thị trường bán vé sự kiện, doanh nghiệp đòi hỏi phải có chiến lược marketing phù hợp nhằm tạo dựng lợi thế vượt trội. Hoạt động Content Marketing trên website chính thức (rightnow.vn) được xác định là phương thức cốt lõi để xây dựng hình ảnh thương hiệu và thu hút khách hàng, song công tác triển khai vẫn cần được đánh giá bài bản dựa trên dữ liệu thực tế để đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích đánh giá của khách hàng và kết quả thực hiện hoạt động Content Marketing trực tuyến của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet, khóa luận đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Content Marketing trên website của dự án trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến Content Marketing trên Website.
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động Content Marketing trên website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet.
- Phân tích đánh giá, cảm nhận của khách hàng về hoạt động Content Marketing trên website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Content Marketing trên Website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Content Marketing trên Website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet.
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng đã, đang và sẽ tương tác với các bài viết trên Website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Streetnet (Địa chỉ: 240 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021 (giai đoạn khảo sát chính thức từ ngày 01/11/2020 đến ngày 30/11/2020); thu thập dữ liệu thứ cấp từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2020 (kết quả kinh doanh 3 quý đầu năm 2020) và dữ liệu đo lường hiệu quả website từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn tập trung phân tích hoạt động Content Marketing trên website của dự án Rightnow (http://rightnow.vn), không phân tích mở rộng sang các kênh truyền thông xã hội khác và không nghiên cứu các dự án khác ngoài Rightnow của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm học thuật và chuyên môn về tiếp thị nội dung từ nhiều nguồn: quan điểm của Joe Pulizzi (xây dựng nội dung giá trị, hấp dẫn và nhất quán nhằm chuyển đổi hành vi có lợi nhuận), Le D (2013 - tạo dựng lòng tin và quan hệ bền vững phi bán hàng trực tiếp), Vincent Do (GTV SEO, 2017 - giáo dục thị trường giải quyết vấn đề của khách hàng) và Brandsvietnam (2015 - lập kế hoạch đề tài, xuất bản và phân phối đa kênh). Về phân loại, tác giả trình bày hai góc độ: theo mục tiêu marketing (nội dung ra đơn hàng, nội dung tương tác, nội dung xây dựng thương hiệu) và theo định dạng nội dung trực quan (Infographics, Quote/Meme, Hình ảnh thương hiệu, Hình ảnh hướng dẫn thủ thuật - mẹo vặt, Video Content, Lời kêu gọi hành động - Call to Action).
Lý thuyết về Website và công nghệ SEO được tác giả làm rõ qua ba thành phần cốt lõi: Tên miền (Domain), Máy chủ lưu trữ (Web hosting) và Mã nguồn (Source Code). Các tiêu chí đánh giá website chất lượng gồm: giao diện thu hút, tốc độ tải trang nhanh (người dùng không kiên nhẫn quá 10 giây), thông tin đáng tin cậy, thông tin liên hệ rõ ràng, tính dễ sử dụng (tương thích đa thiết bị) và tính bảo mật thông tin. Đồng thời, tác giả tổng hợp hệ tiêu chí đo lường hiệu quả Content Marketing gồm nhóm chỉ số doanh nghiệp (doanh thu, nhận thức thương hiệu, mức độ giữ chân khách hàng, tương tác, khách hàng tiềm năng - leads) và nhóm chỉ số kênh truyền thông (số lượng người dùng truy cập - Unique visitors, lượt xem trang - Pageviews, tỷ lệ thoát - Bounce rate, thời gian trên trang - Time on site).
Về mô hình lý thuyết, tác giả đối chiếu các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển: mô hình AIDA (E. Elmo Lewis), AIDMA (Roland Hall), AISAS (Dentsu đăng ký bản quyền năm 2005) và mô hình mở rộng việc áp dụng thương mại Internet (eMICA). Mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên khung AIDA, bao gồm 4 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Cảm nhận chung về hiệu quả Content Marketing trên Website" (CN):
- Chú ý (Atention - CY): Đo lường kênh xuất hiện, tần suất bài viết, hình ảnh/video ấn tượng, tiêu đề mang lại lợi ích và từ ngữ "hot trend" (5 biến quan sát: CY1 đến CY5).
- Thích thú (Interest / Thu hút bài viết - TTBV): Đo lường sự tương đồng về sở thích giải trí, khả năng giải quyết thắc mắc, thông điệp hữu ích và quảng bá tiện ích dịch vụ (5 biến quan sát: TTBV1 đến TTBV5).
- Mong muốn (Desire - MM): Đo lường cảm nhận thông tin sự kiện (có phí/miễn phí), chính sách khuyến mãi/giảm giá, nội dung đa chủ đề, môi trường làm việc năng động và chất lượng dịch vụ (5 biến quan sát: MM1 đến MM5).
- Hành động (Action - HD): Đo lường mức độ tương tác (bình luận/lưu bài/nhắn tin), liên hệ đặt vé ngay, tìm hiểu sự kiện, lựa chọn Rightnow tổ chức sự kiện và theo dõi thường xuyên (5 biến quan sát: HD1 đến HD5).
- Cảm nhận chung (CN): 2 biến quan sát (CN1: xem nhiều bài viết mới hơn; CN2: tìm kiếm thông tin sự kiện khi có nhu cầu).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia nội bộ gồm Quản lý dự án Rightnow, nhân viên phụ trách bộ phận Content Marketing và nhân sự Công ty TNHH Streetnet; phỏng vấn chuyên sâu 5 khách hàng ($n = 5$) đã trải nghiệm website; điều tra thử nghiệm trên 30 khách hàng ($n = 30$) để sàng lọc và hiệu chỉnh thang đo trước khi ban hành bảng hỏi chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi trực tiếp với phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả đối chiếu 3 phương pháp xác định quy mô mẫu:
- Công thức theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc: $n \ge 5 \times m = 5 \times 24 = 120$ mẫu (với $m = 24$ biến quan sát).
- Công thức theo Nguyễn Đình Thọ: $n \ge 8 \times m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu (với $m = 5$ biến độc lập).
- Công thức ước lượng trung bình với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$, sai số $e = 0{,}05$, độ lệch chuẩn $\sigma = 0{,}05$): cho ra cỡ mẫu tối thiểu 124,8 mẫu.
- Tác giả chọn cỡ mẫu tối đa là $n = 125$ nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: Thống kê mô tả (mô tả nhân khẩu học, hành vi truy cập), Phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), Phân tích nhân tố khám phá EFA (Kiểm định KMO and Bartlett's Test cho nhóm biến độc lập và phụ thuộc), Kiểm định One-Sample T-Test cho từng nhân tố, Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học về hoạt động Content Marketing trên Website
Chương này tập trung hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp thị nội dung số. Tác giả phân tích bản chất phi bán hàng trực tiếp của Content Marketing, chỉ rõ nội dung hữu ích là cầu nối giáo dục thị trường và xây dựng lòng trung thành. Khóa luận phân tích cấu trúc kỹ thuật của website, tầm quan trọng của tốc độ tải trang và giao diện người dùng, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa bài viết chuẩn SEO với khả năng thu hút lưu lượng truy cập tự nhiên (organic traffic) trên các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo!, Bing.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả điểm lại lịch sử phát triển Content Marketing trên thế giới từ cuối thế kỷ 19: sự ra đời của tạp chí Furrow (John Deere, 1885), chương trình phát thanh của Sears – Roebuck (những năm 1920–1930), thông điệp chú hổ của hãng xăng dầu Exxon (1960–1970), chiến dịch truyện tranh và quảng cáo truyền hình G.I. Joe giữa Hasbro và Marvel (1982 giúp 20% bé trai sở hữu đồ chơi chỉ sau 2 tháng), đến việc công ty Penton Custom Media chính thức định hình thuật ngữ vào năm 2001 và sự bùng nổ của tạp chí Chief Content Officer (2011). Tại Việt Nam, xu hướng tiếp thị nội dung được định hình rõ nét từ giai đoạn 2012–2013, tiêu biểu là mô hình của Big C khi chuyển đổi bán hàng điện máy truyền thống sang hiện đại thông qua hệ thống video LCD hướng dẫn, bảng thông số dán tường và các máy tính cảm ứng tra cứu thông số tại quầy bar kỹ thuật số.
Chương 2: Nâng cao hiệu quả Content Marketing trên Website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Street
(Theo đúng tiêu đề chương trong văn bản, tác giả trình bày thực trạng địa bàn và phân tích kết quả khảo sát thực nghiệm)
Khóa luận giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Streetnet: Mã số thuế 0402004910, trụ sở tại 240 Phan Đăng Lưu, Hải Châu, Đà Nẵng, người đại diện là ông Đặng Công Lĩnh. Công ty hoạt động với tư cách là phòng marketing thuê ngoài cho doanh nghiệp tại Đà Nẵng, cung cấp 4 dịch vụ chủ lực: Sáng tạo thương hiệu, Dịch vụ Website, Sáng tạo Content và Digital Marketing. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc, Điều hành dự án (Project Executive), Thiết kế (Designer), Digital Executive và Trưởng nhóm nội dung (Leader Content).
Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Streetnet qua 3 quý đầu năm 2020:
| Chỉ tiêu |
Quý 1/2020 |
Quý 2/2020 |
Quý 3/2020 |
Quý 2 so với Quý 1 (+/-) |
Quý 2 so với Quý 1 (%) |
Quý 3 so với Quý 2 (+/-) |
Quý 3 so với Quý 2 (%) |
| Doanh thu (triệu đồng) |
1.250 |
460 |
823 |
(790) |
-63,21% |
363 |
+78,92% |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
968 |
368 |
656 |
(600) |
-61,99% |
288 |
+78,28% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
287 |
92 |
167 |
(195) |
-67,96% |
75 |
+81,53% |
Nhận xét: Hoạt động kinh doanh sụt giảm mạnh trong Quý 2 do ảnh hưởng phức tạp của đại dịch Covid-19 khiến nhiều khách hàng đóng cửa; sang Quý 3 dịch bệnh được kiểm soát, số lượng hợp đồng marketing phục hồi giúp doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng trở lại (+81,53% lợi nhuận).
Đối với dự án Rightnow (hệ thống phân phối và quản lý vé sự kiện trực tuyến, hotline: 0702.666..., email: support@rightnow.vn), tác giả phân tích thực trạng website rightnow.vn vận hành trên nền tảng WordPress. Website có giao diện kết hợp giữa tông màu hồng chủ đạo trên nền trắng, thanh công cụ tìm kiếm và hệ thống thẻ danh mục được đặt ngay dưới logo. Tác giả phân tích các bài viết thực tế trên website: bài truyền thông cho sự kiện âm nhạc "Những Ngã Tư Cô Đơn" đăng ngày 10/11 và bài viết tiếp thị liên kết bắt xu hướng khuyến mãi "Ngày 11.11 Đại chiến khuyến mại trên TIKI, LAZADA VÀ SHOPEE".
Kết quả dữ liệu thứ cấp đo lường hiệu quả website từ 01/10/2020 đến 31/12/2020 cung cấp tỷ lệ người dùng mới và người dùng cũ, nguồn truy cập và cơ cấu thiết bị truy cập. Đồng thời, tác giả trình bày kết quả khảo sát định lượng trên mẫu $n = 125$: thống kê mô tả nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, công việc, thu nhập), hành vi người dùng (nguồn biết đến website, kênh tìm kiếm, thiết bị sử dụng, thời gian ở lại trang, yếu tố bài viết gây chú ý, chủ đề bài viết quan tâm, hành động khi cần tư vấn). Các phân tích thống kê suy diễn gồm kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định One-Sample T-Test cho 4 nhân tố thành phần và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến cảm nhận chung của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả Content Marketing trên Website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet
Chương này xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động Content Marketing của dự án trong giai đoạn mới. Các đề xuất được tổ chức trực tiếp dựa trên kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp đối với nhân tố "Chú ý": Nâng cao chất lượng tiêu đề bài viết tạo tính tò mò và nêu bật lợi ích; chủ động nghiên cứu và chèn các từ khóa xu hướng ("hot trend"); tối ưu hóa chất lượng hình ảnh, video minh họa trực quan; điều chỉnh tần suất xuất hiện bài viết trên website và mở rộng liên kết điều hướng từ các kênh trực tuyến khác.
- Giải pháp đối với nhân tố "Thích thú" (Thu hút bài viết): Định hướng xây dựng các nội dung bám sát sở thích giải trí của giới trẻ; tập trung giải quyết triệt để các khúc mắc của khách hàng trong quá trình đặt vé trực tuyến; tăng cường làm nổi bật các tiện ích vượt trội mà nền tảng Rightnow mang lại so với hình thức mua vé sự kiện truyền thống.
- Giải pháp đối với nhân tố "Mong muốn": Đa dạng hóa các chủ đề bài viết; cập nhật đầy đủ và minh bạch thông tin các sự kiện giải trí (bao gồm sự kiện miễn phí và có phí); lồng ghép các chính sách ưu đãi, chương trình giảm giá và mã khuyến mãi trực tiếp trong bài viết; thể hiện hình ảnh thương hiệu năng động, chuyên nghiệp và khẳng định chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Giải pháp đối với nhân tố "Hành động": Tối ưu hóa cấu trúc bài viết với các lời kêu gọi hành động (Call to Action - CTA) rõ ràng, trực diện, kích thích người đọc bấm vào liên kết đặt vé sự kiện ngay lập tức; xây dựng các kênh tương tác tức thì (nhắn tin, tư vấn trực tuyến) để kịp thời hỗ trợ khách hàng chuyển đổi thành quyết định mua vé hoặc lựa chọn Rightnow làm đơn vị tổ chức sự kiện.
- Các giải pháp bổ trợ khác: Tiếp tục chuẩn hóa quy trình viết bài chuẩn SEO trên công cụ quản trị WordPress, tối ưu hóa các thẻ meta, cấu trúc liên kết nội bộ và cải thiện tốc độ tải trang nhằm hạn chế tỷ lệ thoát của người truy cập.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực nghiệm và dữ liệu thứ cấp của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa bức tranh tài chính của Công ty TNHH Streetnet trong 3 quý đầu năm 2020: phản ánh rõ rệt cú sốc từ dịch Covid-19 trong Quý 2 (doanh thu giảm còn 460 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế giảm còn 92 triệu đồng) và đà hồi phục mạnh mẽ trong Quý 3 (doanh thu đạt 823 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 167 triệu đồng).
- Đánh giá hiện trạng vận hành website bán vé sự kiện rightnow.vn: chỉ ra đặc điểm giao diện (màu hồng trên nền trắng), phân loại chuyên mục và phân tích cách thức triển khai nội dung thực tế qua hai bài viết tiêu biểu ("Những Ngã Tư Cô Đơn" ngày 10/11 và "Ngày 11.11 Đại chiến khuyến mại trên TIKI, LAZADA VÀ SHOPEE").
- Đo lường thực nghiệm ý kiến khách hàng thông qua bộ dữ liệu chuẩn hóa gồm 24 biến quan sát, khảo sát thành công 125 khách hàng truy cập website ($n = 125$).
- Khẳng định tính tương thích của mô hình AIDA hiệu chỉnh trong việc đánh giá hiệu quả tiếp thị nội dung trên website dịch vụ trực tuyến tại Việt Nam, chứng minh các nhân tố Chú ý, Thích thú (Thu hút bài viết), Mong muốn và Hành động có mối liên hệ mật thiết đến cảm nhận chung của người dùng.
- Về đóng góp thực tiễn, tác giả tự nêu đề tài đã cung cấp báo cáo đánh giá toàn diện cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Streetnet và đội ngũ quản lý dự án Rightnow, làm cơ sở thực chứng để phân bổ nguồn lực sáng tạo nội dung, tối ưu hóa SEO và thiết kế thông điệp kích hoạt hành động mua vé của khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả nêu trong văn bản:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất do hạn chế về thời gian, nhân lực và kinh phí tiếp cận khách hàng. Điều này làm giảm mức độ khái quát hóa kết quả cho toàn bộ tập khách hàng tiềm năng của thị trường đặt vé trực tuyến.
- Hạn chế về dung lượng mẫu và thời gian: Cỡ mẫu dừng lại ở $n = 125$ và thời gian điều tra sơ cấp chỉ gói gọn trong 1 tháng (từ ngày 01/11/2020 đến ngày 30/11/2020), chưa bao quát được sự thay đổi trong hành vi của khách hàng qua các mùa sự kiện khác nhau trong năm.
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích nội dung trên website rightnow.vn, chưa xem xét sự tích hợp và tương tác chéo với các kênh truyền thông trực tuyến quan trọng khác của dự án như mạng xã hội (Facebook Fanpage), ứng dụng di động hoặc email marketing.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát với quy mô mẫu lớn hơn và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất; nghiên cứu hành vi khách hàng trong mô hình truyền thông tích hợp đa kênh (Omnichannel Content Marketing) kết hợp giữa Website và Mạng xã hội; thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chuẩn hoạt động tiếp thị nội dung của Rightnow với các nền tảng phân phối vé trực tuyến khác trên thị trường Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách ứng dụng mô hình AIDA trong việc đánh giá hiệu quả tiếp thị nội dung số (Content Marketing) trên nền tảng Website bán vé trực tuyến.
- Người làm nghiên cứu định lượng: Cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong việc tính toán và đối chiếu quy mô mẫu qua 3 công thức khác nhau (quy tắc 5 mẫu/biến quan sát của Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, công thức hồi quy của Nguyễn Đình Thọ và công thức ước lượng giá trị trung bình), cùng quy trình kết hợp giữa dữ liệu nhật ký website và dữ liệu điều tra bảng hỏi xử lý bằng SPSS 20.0.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trực tuyến và các agency truyền thông: Cung cấp khung thang đo thực nghiệm 24 biến quan sát để tự đánh giá mức độ hấp dẫn của bài viết trên trang web, từ khâu gây chú ý qua tiêu đề/hình ảnh, tạo sự thích thú qua nội dung giải quyết vấn đề, khơi gợi mong muốn qua ưu đãi, đến kích thích hành động chuyển đổi qua nút kêu gọi hành động (Call to Action).
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào và dựa trên cơ sở lý thuyết nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất được tác giả xây dựng dựa trên mô hình AIDA kinh điển của E. Elmo Lewis, bao gồm 4 nhóm biến độc lập: Chú ý (Atention - CY, 5 biến quan sát), Thích thú / Thu hút bài viết (Interest - TTBV, 5 biến quan sát), Mong muốn (Desire - MM, 5 biến quan sát), Hành động (Action - HD, 5 biến quan sát) tác động đến biến phụ thuộc là Cảm nhận chung về hiệu quả Content Marketing trên Website (CN, 2 biến quan sát). Tổng cộng thang đo có 24 biến quan sát.
2. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được xác định là bao nhiêu và sử dụng phương pháp chọn mẫu nào?
Tác giả xác định quy mô mẫu khảo sát chính thức là $n = 125$ khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu này được lựa chọn sau khi so sánh giữa 3 cách tính: quy tắc biến quan sát của Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc ($n \ge 120$), công thức biến độc lập của Nguyễn Đình Thọ ($n \ge 90$) và công thức ước lượng trung bình với độ tin cậy 95% ($n \ge 124{,}8$). Trước đó, tác giả đã phỏng vấn chuyên sâu 5 khách hàng ($n = 5$) và khảo sát thử nghiệm 30 khách hàng ($n = 30$).
3. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Streetnet trong 3 quý đầu năm 2020 biến động như thế nào?
Trong Quý 1/2020, công ty đạt doanh thu 1.250 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế 287 triệu đồng. Bước sang Quý 2/2020, do ảnh hưởng phức tạp của dịch bệnh Covid-19, doanh thu giảm 63,21% (còn 460 triệu đồng) và lợi nhuận giảm 67,96% (còn 92 triệu đồng). Đến Quý 3/2020, tình hình dịch bệnh ổn định, doanh thu phục hồi 78,92% (đạt 823 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 81,53% (đạt 167 triệu đồng).
4. Website của dự án Rightnow có đặc điểm nhận diện gì và tác giả đã phân tích những bài viết thực tế nào?
Website của dự án (rightnow.vn) vận hành trên hệ quản trị nội dung WordPress với giao diện máy tính lấy tông màu hồng chủ đạo trên nền trắng, bố trí thanh tìm kiếm và các thẻ danh mục ngay dưới logo. Tác giả phân tích nội dung thực tế của 2 bài viết tiêu biểu: bài truyền thông cho sự kiện âm nhạc "Những Ngã Tư Cô Đơn" (đăng ngày 10/11) và bài viết bắt xu hướng khuyến mãi "Ngày 11.11 Đại chiến khuyến mại trên TIKI, LAZADA VÀ SHOPEE".
5. Khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của nghiên cứu được thực hiện cụ thể khi nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021, trong đó giai đoạn khảo sát chính thức bằng bảng hỏi diễn ra từ ngày 01/11/2020 đến ngày 30/11/2020. Dữ liệu thứ cấp về tình hình kinh doanh của công ty được thu thập trong 3 quý đầu năm 2020 (từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2020), và dữ liệu báo cáo hiệu quả website được tổng hợp từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thu Thương đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về tiếp thị nội dung trực tuyến và xây dựng thành công thang đo đánh giá hiệu quả Content Marketing trên website theo mô hình AIDA hiệu chỉnh. Nghiên cứu kết hợp dữ liệu hoạt động kinh doanh 3 quý năm 2020 của Công ty TNHH Streetnet với kết quả khảo sát thực chứng 125 khách hàng tương tác trên website bán vé sự kiện rightnow.vn thông qua phần mềm SPSS 20.0. Các giải pháp được đề xuất bám sát 4 nhóm nhân tố Chú ý, Thích thú, Mong muốn và Hành động, cung cấp định hướng hoàn thiện nội dung và tối ưu hóa SEO có giá trị ứng dụng trực tiếp cho dự án Rightnow cũng như các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trực tuyến.