CHƯƠNG 1: ‘TONG QUAN TINH HÌNH SỬ DỤNG CÁC TRAM BOM TƯỚI THUỘC HE THONG THUY LỢI LIÊN SƠN TINH VĨNH PHÚC.1 Giới thiệu chung về hệ thống thủy lợi Liễn Sơn tỉnh Vĩnh Phúc. 1A thiệu tổng quan về hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Công ty TNHH một thành viên thủy lợi LiỄn Sơn tiền thân là Ban Quản trị Nông Sơn được thành lập ngày 26/02/1971 trực thuộc Sở Thủy lợi Vĩnh Phú nay là Sở. Nông Nghiệp va PTNT Vĩnh Phúc; Là doanh nghiệp hạng 1 với nhiệm vụ trọng tâm mà UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao quản lý hệ thống công trình thủy lợi, dé phục vụ tưới tiêu cho 80 xã, phường, thị trin của 7 huyện, thị, think trong tỉnh Vĩnh Phúc; nguồn nước lấy vào hệ thống thủy lợi Liễn Sơn, có 04 công trình thủy lợi đầu mối chính gồm: Đập dâng nước đầu mối Lign Sơn; trạm bơm điện Bạch Hạc; tram bơm điện Đại Định và trạm bơm Liễu Trì: ngoài ra côn gin 250 trạm bơm nhỏ; 69 hỗ nhỏ, hệ théng công trình thủy lợi trên kênh, và trên 90Km kênh tưới cấp I, trên 146 Km kênh tưới cấp II, trên 4.000Km kênh tưới cắp III trở xuống nội đồng, hệ thống kênh tiêu 933Km. Hiện tại hệ thống thủy lợi Liễn Sơn quản lý 250 tram bơm điện lớn, nhỏ phục vụ tưới, tiêu và một số trạm bơm dau.
Trong đó s trạm bơm do Công ty quản lý từ trước là l6 trạm bơm (trong đó có 03 trạm bơm lớn đầu mỗi: Trạm bơm điện Bạch Hạc, trạm bơm điện Đại Định, trạm bơm điện Liễu trì), còn lại 234 trạm bom điện nhận ban giao quản lý từ các xã, ‘Theo số liệu thông kê, hiện nay trên toàn hệ thông thủy lợi do Công ty quản lý có 840 cống lớn, nhỏ có máy đóng mở từ V0,5 đến V20 và nhiều. cống hở trên hệ thống kênh nội đồng. Diện tích phục vụ tưới, tiêu với diện tích mặt bằng là: 26.902 ha; Trong đó: Diện tích gieo trồng 24.833 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản 2. Kết quả phục vụ cung cấp nước tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp năm 2013 của Công ty là 62.172,7 ha; trong đó: Vụ chiêm: 21.137,2 ha; Vụ mùa: 20.597,23 ha; Vụ đông: 13.109,26 ha; Thủy sản: 3.
Công ty TNHH một thành viên hủy lợi Liễn Sơngồm khối văn phòng công ty và các đơn vị xí nghiệp với tổng số 390 lao động; khối văn phòng ‘Cong ty gồm: Ban giám đốc Công ty và kiểm soát viên, Phỏng Tổ chức ~ Hành chính; Phòng Tai vụ, Phòng Quản lý và Công trình, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Xây dựng Cơ bản: Khối Các Xí nghiệp đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm: Xí nghiệp Thủy lợi Móng Cẳu, Xí nghiệp Thủy lợi Tam Dương, Xi nghiệp Thủy lợi Vĩnh Tường, Xí nghiệp Thủy lợi Yên Lạc, Xi nghiệp Thủy lợi Bình Xuyên, Xí nghiệp Thủy lợi Vĩnh Yên, Xi nghiệp tư vấn Khao sit thiết kể, Xi nghiệp Xây lắp cơ điện, Trạm bơm điện Bach Hạc, Tram bơm điện Đại Định. Ngoài ra còn có 77 tram thủy lợi cơ sở với tổng số lao động trực tiếp là 500 người (mỗi xã có trạm thủy lợi cơ sở quản lý và bảo vệ công trình nội đồng trên địa bản xã) quản lý hệ thống công trình thủy lợi nội đồng 1.2 Đặc điểm tự nhiên. Tinh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thé sông Hồng thuộc trung du và miền núi phía bắc, có tọa độ: từ 21° 08 (tại xã Đạo Tra, huyện Tam Đảo). đến 21°19' (tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội) vĩ độ bắc; từ 105° 109° (xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô) đến 10547" (xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên) kinh độ đông.
Diện tích tự nhiên, tính đến 31/12/2008 là 1.236,5 km?, dân số 1.488 người, gồm 9 đơn vị hành chính: thành phối Vinh Yên, thị xã Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc với 112 xã, 25 phường và thị tran. Vĩnh Phúc nằm ở vùng đỉnh của châu thd sông Hồng, khoảng giữa của. miền Bắc nước Việt Nam, khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng vi vậy có ba vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du ở phía Bắc tỉnh, vùng núi ở huyện Tam Đảo. Đối với hệ thống thủy lợi Liễn Sơn có điện tích mặt bằng đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thay sản theo ra soát bản đồ tưới nấm 2012 là: 26.902 ha; Trong đồ: Diện ích gieo trồng 24 833 ha, diện tích mi 1g thủy sản 2.069 ha, nằm ở các xã, phường, thị trấn thuộc 7 huyện, thị, thành trong.
tỉnh, đó là thành phố Vĩnh Yên, Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam Đào, inh Tường, Yên Lạc với 80 xã, phường và thị trắnNgoài ra còn có mot phần diện tích của phường Bạch Hạc - TP Việt Tri - Phú Thọ và cấp nước sông Cà Lé để tưới cho khu vực Mê Linh = Hà Nội.3 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình: 1.1 VỊ trí địa lý: Vinh Phúc thuộc Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm. Bắc bộ và Vùng Thủ đô, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Ha Nội. Vinh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2 và tuyển đường sắt Hà Nội ~ Lào Cai, hiện đang xây dựng tuyến đường cao tốc Nội Bài ~ Lào Cai là cầu nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kể cảng hàng. không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và.
trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân. Những lợi thé về vị trí địa lý kinh tế, đã đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Sơn được Pháp nghiên cứu khảo si dựng năm từ 1914 đến năm 1923 đưa vào khai thác sử dụng, cụm công trình đầu mỗi tại xã Đồng Tĩnh, huyên Tam Dương với 90Km kênh chính (trong đó kênh chính Tả Ngạn: 50Km, kênh chính Hữu Ngạn: 18Km; kênh 6A: 7Km; kênh 6B: 15Km); đến năm 1963-1964 trạm bơm Bạch Hạc được xây dựng tại xã Xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường, để bổ sung nguồn nước cho kênh 6A, ‘6B; năm 2000-2002 tram bơm Đại Định được xây dựng hoàn thành tại xã Cao Đại, huyện Vĩnh Tường dé hỖ trợ nguồn nước tưới cho cuối kênh el 2010-2011 trạm bom Li Tri được xây dựng hoàn thành tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tưởng với 10,Skm kênh c hị 1.2 Đặc điểm địa hình: Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gỏ đổi trung du với vùng đồng bằng Châu thé Sông Hồng. Bởi vậy, địa hình thấp dẫn từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi.
‘Ving núi có 05 xã Thái Hòa, TT Hoa Sơn, Liên Hòa, Bản Gian, Liễn Sơn, của huyện Lập Thạch và 02 xã Đồng Tĩnh, Hướng Đạo của huyện Tam Dương. ‘Vang trùng du kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông ~ Nam có 03 xã Đồng ích, Dinh Chu, Tiên Lữ của huyện Lập Thạch; 08 xã Hợp Hoa, Đạo Tú, Thanh Vân, An Hòa, Hoàng Đan, Hoàng Lâu, Duy Phiên, Vân Hội của huyện Tam Dương và 01 xã Đạo Đức của huyện Bình Xuyên Ving đồng bằng có 29 xã, thị trấn của huyện Vĩnh Tường, 17 xã của huyện Yên Lạc, 06 xã, phường của TP Vĩnh Yên, 06 xã, thi trắn của huyện Bình Xuyên, 02 xã của huyện Lập Thạch và 02 xã của huyện Tam Dương. Là khu vực có đất đai bằng phiing, có nguồn nhân lực dồi đảo, có truyền thống. trồng lúa nước lâu đời, là vùng có tiém năng để phát triển nông nghiệp.4 Đặc điểm khí hậu: Tinh Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mia, nóng âm.
Nhiệt độ trung bình nim 23,2 - 25°C, lượng mưa 1.700 ml; độ âm trung bình 84 - 85%, số giờ nắng trong năm 1. thịnh hành là hướng Đông — Nam thôi tir tháng 4 đến tháng 9, gió Đông - Bắc. thôi từ tháng 10 tới thing 3 năm sau, kèm theo sương muối. Riêng vùng núi “Tam Đảo có kiểu khí hậu quanh năm mắt mẻ (nhiệt độ trung bình 18°C) cùng với cảnh rừng núi xanh tươi, phù hợp cho phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí Riêng hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Vinh Phúc, theo tả iệ thông k từ năm 1998 đến năm 2013 có lượng mưa trung bình năm là 1.248 ml; lượng mưa năm thấp nhất 922 ml; lượng mưa năm cao nhất 1.
Chế độ gió mùa và thay đổi khí hậu trong năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm canh, gieo trồng nhiều vy trong năm, tăng hệ số sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, thiên tai do lũ lụt và hạn han, lốc xoáy, mưa đá, sương muối, độ am cao, cũng ảnh hướng. không nhỏ đến sản xuất và đời sống của người đân; nhất là vụ đông xuân. hàng năm do sự biến đổi khí hậu toàn cầu nên các sông có lưu lượng, mực nước xuống thắp gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của tỉnh.5 Đặc điểm địa chất: Tổng hợp điện tích loại đất toàn tỉnh Vĩnh Phúc lả: 123.650,50ha, (Trong phân loại đất đó dat phù sa: 24.548,99 ha; dat Giây: 3.195,46 ha; đất loang lỗ: 7.936,24 ha; đất ting mang: 1.027,99 ha; Diện tích các loại đất khác không điều tra: 42.266,56 ha), Chỉ tiết điện tích tùng loại đắt tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 1.2); (Phân diện tích đất theo địa hình và cấp độ dốc như sau: Cấp địa hình tương đối cao 8.962,68 ha, thấp 9096,05 ha; cấp độ đốc 5-8" (I) 765,47 ha, 8-15° (II) 4.029,34 ha, Diện tích các loại dat khác không điều tra: 42.
* Đất phủ sa trung tinh ít chua có đặc điểm. - Điều kiện hình thành: Do sự bởi tụ phù sa của hệ thống sông Hong. ~ Đặc tính lý hoá hoe: Dat có thành phin cơ giới từ cát pha đến thịt pha sét và. Đất trung tính, ít chua.
Man tổng số trung bình. Dam tổng số trung. bình và khá. Lân tổng số va lân dễ tiêu khá và giảu.
Kali tổng số trung bình. Kali dé tiêu trung bình và nghèo. Tổng canxi vả magié trao đổi trung bình. Dung tích hap thu trung bình.
- Khả năng sử dung: Thich hợp trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), cây màu và cây công nghiệp (đậu tương, dâu, mía), cây rau, hoa, nuôi trồng thuỷ sản (vùng có địa hình thấp tring). * Đắt phủ sa chua có đặc điểm: - Điều kiện hình thành: Chủ yếu do sự bồi tụ phủ sa của sông Lô, sông, Phó Day.