Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân ngày càng trở thành mảng kinh doanh chiến lược của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh dân số hơn 90 triệu dân và nhu cầu tiêu dùng gia tăng liên tục. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và các công ty tài chính đã buộc nhiều ngân hàng phải chuyển dịch từ cho vay doanh nghiệp sang mở rộng thị trường bán lẻ. Là một ngân hàng cổ phần còn tương đối trẻ, LienVietPostBank và cụ thể là Phòng Giao dịch (PGD) Bình Tây đang trong quá trình củng cố và mở rộng danh mục cho vay tiêu dùng. Tác giả lựa chọn đề tài sau thời gian thực tập tại đơn vị, với mục tiêu làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể.
Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu về những hoạt động, thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng LienVietPostBank PGD Bình Tây.
- Tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại LienVietPostBank PGD Bình Tây.
Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng, bao gồm cả khách hàng cá nhân của LienVietPostBank và khách hàng của các ngân hàng khác.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khách hàng cá nhân tại LienVietPostBank PGD Bình Tây.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo chi nhánh các năm 2018, 2019, 2020; dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát 130 khách hàng có giao dịch tại PGD.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết
Khóa luận xây dựng khung lý luận xoay quanh các khái niệm nền tảng về ngân hàng thương mại (NHTM) và cho vay tiêu dùng (CVTD), với định nghĩa NHTM được dẫn chiếu từ Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước Việt Nam. Hệ thống phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng; trung hạn 1–5 năm; dài hạn trên 5 năm), theo mục đích, theo mức độ tín nhiệm và theo phương thức giải ngân được trình bày làm nền tảng phân tích.
Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng được xây dựng dựa trên nghiên cứu của TS. Phan Thị Linh – Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (18/4/2021), đề xuất bốn nhân tố: Sự tin cậy (REL), Sự đáp ứng (RES), Sự đảm bảo (ASS), Sự cảm thông (EMP). Nhân tố thứ năm — Phương tiện hữu hình (TAN) — được bổ sung sau phỏng vấn chuyên gia là Giám đốc PGD Lương Minh Khoa. Mô hình hồi quy bội được đặt ra:
Y = β₀ + β₁X₁ + β₂X₂ + β₃X₃ + β₄X₄ + β₅X₅ + ε
Trong đó Y là chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng; X₁–X₅ lần lượt là Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự cảm thông và Phương tiện hữu hình.
Phương pháp nghiên cứu
| Phương pháp |
Nội dung áp dụng |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Khảo sát bảng câu hỏi với 130 khách hàng tại PGD |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo nội bộ PGD Bình Tây các năm 2018, 2019, 2020 |
| Phỏng vấn chuyên gia |
Giám đốc PGD Lương Minh Khoa |
| Thống kê mô tả |
Mô tả xu hướng doanh số, dư nợ, nợ quá hạn |
| Kiểm định Cronbach's Alpha |
Đánh giá độ tin cậy thang đo trước và sau EFA |
| Phân tích nhân tố khám phá (EFA) |
Rút gọn và xác nhận cấu trúc nhân tố |
| Mô hình hồi quy bội |
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng CVTD |
| Phần mềm SPSS |
Xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng LienVietPostBank PGD Bình Tây
Chương này hệ thống hóa lý luận về NHTM và CVTD, đặt nền móng lý thuyết cho toàn bộ nghiên cứu. Các nội dung trọng tâm gồm:
- Khái niệm và phân loại cho vay: Cho vay được mô tả là nghiệp vụ cơ bản nhất của NHTM; CVTD được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng tiền với điều kiện hai bên thỏa thuận, nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình.
- Đặc điểm của CVTD: Khách hàng là cá nhân/hộ gia đình khó chứng minh tài chính; quy mô khoản vay nhỏ dẫn đến chi phí cho vay tương đối cao; lãi suất CVTD thường cao hơn cho vay thương mại; nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập cá nhân, không phải từ dòng tiền sinh ra bởi khoản vay.
- Phân loại CVTD: Trả góp, phi trả góp và tuần hoàn (sử dụng thẻ tín dụng hoặc hạn mức thấu chi).
- Công thức lãi suất: Lãi suất CVTD = Chi phí huy động vốn + Rủi ro tổn thất dự kiến + Phần bù kỳ hạn + Lợi nhuận cận biên. Các phương pháp tính lãi cụ thể gồm: lãi đơn, lãi gộp, tỷ lệ chiết khấu và lãi suất biến đổi.
- Mô hình nghiên cứu và thang đo: Toàn bộ 25 biến quan sát (REL1–5, RES1–5, ASS1–5, EMP1–5, TAN1–5) được xây dựng và trình bày chi tiết trong chương này.
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng LienVietPostBank PGD Bình Tây
Chương này gồm hai nội dung lớn: phân tích dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả khảo sát sơ cấp.
Giới thiệu ngân hàng: LienVietPostBank tiền thân là LienVietBank, thành lập theo Giấy phép số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008; đổi tên hiện tại sau khi Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam góp vốn bằng giá trị VPSC năm 2011; vốn điều lệ hơn 10.746 tỷ đồng tại thời điểm nghiên cứu; mạng lưới phủ khắp toàn quốc. Chiến lược kinh doanh tập trung vào Bán lẻ – Dịch vụ – Kinh doanh đa năng.
Phân tích doanh số và dư nợ (2018–2020):
| Chỉ tiêu |
2018 (triệu đồng) |
2019 (triệu đồng) |
2020 (triệu đồng) |
Tăng 2018/2019 |
Tăng 2019/2020 |
| Doanh số CVTD |
381.100 |
480.550 |
570.888 |
+26,1% |
+18,8% |
| Tổng doanh số thu nợ |
379.500 |
477.888 |
568.800 |
+25,93% |
+19,02% |
| Dư nợ ngắn hạn |
30.312 |
~42.310 |
~46.691 |
+38,79% |
+10,20% |
| Dư nợ trung, dài hạn |
120.889 |
141.521 |
155.984 |
+17,07% |
+10,21% |
| Tổng nợ quá hạn |
1.357 |
1.379 |
1.491 |
+1,59% |
+8,18% |
Doanh số CVTD liên tục tăng qua ba năm. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2020 thấp hơn 2019 (18,8% so với 26,1%) do tác động của dịch Covid-19. Trong cơ cấu cho vay, vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với vay ngắn hạn. Năm 2018, CVTD chiếm 73,28% tổng doanh số cho vay của PGD. Nợ quá hạn duy trì dưới mức 3% trong giai đoạn 2018–2019 (trung, dài hạn chiếm 1,74%; ngắn hạn chiếm 1,14%). Đến năm 2020, tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên lần lượt là 3,82% (trung, dài hạn) và 2,61% (ngắn hạn) do ảnh hưởng dịch bệnh, nhưng không vượt quá 10%.
Kết quả kiểm định thang đo và EFA:
| Nhân tố |
Kết quả kiểm định |
Cronbach's Alpha |
Số biến giữ lại |
| REL – Sự tin cậy |
Chấp nhận (loại REL5) |
0,813 |
4 |
| RES – Sự đáp ứng |
Chấp nhận |
0,888 |
5 |
| ASS – Sự đảm bảo |
Chấp nhận |
0,827 |
5 |
| EMP – Sự cảm thông |
Loại |
0,533 (<0,6) |
0 |
| TAN – Phương tiện hữu hình |
Chấp nhận (loại TAN1) |
0,776 |
4 |
Sau khi loại nhân tố EMP và các biến không đạt, 18 biến quan sát còn lại được đưa vào phân tích EFA. Hệ số KMO = 0,846; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa 0,000; tổng phương sai trích đạt 66,163%. EFA rút trích được 4 nhân tố với hệ số tải dao động từ 0,580 đến 0,829.
Đánh giá thành tựu và hạn chế: PGD Bình Tây ghi nhận dư nợ CVTD tăng trưởng liên tục; có vị trí địa lý gần trung tâm thương mại thuận lợi cho tiếp thị. Hạn chế bao gồm: thời gian xử lý hồ sơ chậm; phương thức cho vay chưa đa dạng; kênh tiếp nhận khiếu nại chưa kịp thời; tài liệu marketing chưa phong phú; nhân viên chưa nắm đủ nhu cầu cụ thể của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng LienVietPostBank PGD Bình Tây
Chương đề xuất hai nhóm giải pháp và kiến nghị:
Đối với PGD Bình Tây / LienVietPostBank:
- Rút ngắn quy trình cấp tín dụng, tinh gọn thủ tục hồ sơ, phân quyền hạn mức tín dụng cho chi nhánh và PGD.
- Đa dạng hóa sản phẩm CVTD, thực hiện chương trình ưu đãi cho khách hàng ưu tiên, khách hàng thân thiết và tiềm năng.
- Phát triển dịch vụ khách hàng trực tuyến thay thế email; tăng cường nhân lực tổng đài; nâng cấp website.
- Đẩy mạnh truyền thông: quảng cáo trên báo đài, phát tờ rơi, khai thác mạng xã hội để phổ biến thông tin sản phẩm.
- Tổ chức đào tạo định kỳ cho nhân viên về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng tư vấn khách hàng.
- Phát triển các kênh phân phối hiện đại: SMS Banking, Internet Banking, ATM.
Đối với Ngân hàng Nhà nước:
- Hoàn thiện các văn bản pháp quy về CVTD, tạo hành lang pháp lý rõ ràng về đối tượng và loại hình cho vay.
- Phối hợp liên bộ ban hành Thông tư tạo điều kiện phát triển CVTD.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin CIC cho nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình.
- Tổ chức hội thảo, tập huấn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm giữa các NHTM; bổ sung kỹ năng thẩm định bất động sản và đánh giá khách hàng cá nhân cho cán bộ tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính có số liệu:
- Doanh số CVTD tại PGD Bình Tây tăng từ 381.100 triệu đồng (2018) lên 570.888 triệu đồng (2020), tương ứng mức tăng 49,8% trong ba năm.
- Tổng nợ quá hạn năm 2020 là 1.491 triệu đồng, tăng 8,18% so với 2019; trong đó nợ ngắn hạn chiếm 2,61% và nợ trung, dài hạn chiếm 3,82% — chưa vượt ngưỡng kiểm soát 10%.
- EFA xác định 4 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng CVTD (sau khi loại EMP), giải thích 66,163% phương sai của dữ liệu; 18 biến quan sát được giữ lại trong mô hình cuối cùng.
- Cronbach's Alpha của các thang đo được giữ lại đều vượt ngưỡng 0,6 (REL: 0,813; RES: 0,888; ASS: 0,827; TAN: 0,776).
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất: Năm nhóm giải pháp cụ thể cho PGD Bình Tây và LienVietPostBank (quy trình hồ sơ, đa dạng sản phẩm, xử lý khiếu nại, marketing, đào tạo nhân viên); bốn nhóm kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (pháp quy, liên bộ, CIC, đào tạo).
Đóng góp: Nghiên cứu tích hợp phân tích thứ cấp dữ liệu tài chính (2018–2020) với kết quả khảo sát sơ cấp (130 khách hàng) và phỏng vấn chuyên gia, cho phép đối chiếu kết quả định lượng với thực tiễn vận hành. Nhân tố Phương tiện hữu hình (TAN) được bổ sung vào mô hình ban đầu dựa trên ý kiến của Giám đốc PGD — đây là điểm mở rộng so với mô hình tham chiếu gốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản không trình bày mục hạn chế riêng biệt, tuy nhiên có thể nhận thấy các giới hạn sau từ phạm vi nghiên cứu:
- Mẫu khảo sát 130 khách hàng chỉ tại một đơn vị (PGD Bình Tây) nên khả năng khái quát hóa sang các chi nhánh, địa bàn khác còn hạn chế.
- Tác giả thừa nhận quá trình khảo sát gặp khó khăn khi nhiều khách hàng điền không đọc kỹ bảng câu hỏi, làm dữ liệu mang tính tương đối.
- Dữ liệu thứ cấp chỉ bao gồm ba năm (2018–2020), chưa phản ánh xu hướng dài hạn.
- Mô hình hồi quy bội được đề xuất nhưng kết quả ước lượng hệ số β cụ thể không được trình bày đầy đủ trong văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: mở rộng mẫu sang nhiều PGD; cập nhật dữ liệu sau giai đoạn Covid-19; bổ sung biến về chuyển đổi số (SMS Banking, Internet Banking) như các kênh ảnh hưởng đến chất lượng CVTD.
Giá trị tham khảo
Khóa luận này hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán đang thực hiện đề tài về cho vay tiêu dùng, phân tích chất lượng tín dụng hoặc hành vi khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa.
- Người làm đề tài ứng dụng mô hình SERVQUAL hoặc EFA trong ngành ngân hàng: Phần xây dựng thang đo 5 nhân tố, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA với công cụ SPSS được trình bày cụ thể, có thể dùng làm tài liệu quy trình mẫu.
- Cán bộ nghiên cứu và nhà quản lý tín dụng tại PGD cấp huyện/quận: Bộ số liệu doanh số, dư nợ, nợ quá hạn giai đoạn 2018–2020 cùng các đánh giá về điểm mạnh/yếu của quy trình CVTD tại đơn vị nhỏ cung cấp tham chiếu thực tế cho công tác cải tiến hoạt động.
- Người nghiên cứu về LienVietPostBank: Phần giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu cổ đông sáng lập, chiến lược kinh doanh và danh sách giải thưởng 2017–2021 cung cấp tổng quan về tổ chức này đến thời điểm năm 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhân tố nào trong mô hình nghiên cứu bị loại bỏ sau kiểm định và vì sao?
Nhân tố Sự cảm thông (EMP) bị loại vì Cronbach's Alpha chỉ đạt 0,533, thấp hơn ngưỡng 0,6. Đồng thời, hệ số tương quan biến-tổng của biến EMP3 chỉ đạt 0,176, không đạt mức tối thiểu 0,3. Ngoài ra, biến REL5 bị loại khỏi nhân tố Sự tin cậy (hệ số 0,258 < 0,3) và biến TAN1 bị loại khỏi nhân tố Phương tiện hữu hình.
2. Doanh số cho vay tiêu dùng tại PGD Bình Tây thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Doanh số tăng liên tục: từ 381.100 triệu đồng (2018) lên 480.550 triệu đồng (2019, tăng 26,1%) và đạt 570.888 triệu đồng (2020, tăng 18,8%). Tốc độ tăng trưởng năm 2020 giảm 7,3 điểm phần trăm so với 2019 do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19.
3. Kết quả phân tích EFA rút trích được bao nhiêu nhân tố và giải thích được bao nhiêu phần trăm phương sai?
EFA rút trích được 4 nhân tố từ 18 biến quan sát (sau khi loại EMP và các biến không đạt). Tổng phương sai trích đạt 66,163%. Hệ số KMO = 0,846 và kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa 0,000, xác nhận dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố.
4. Tình hình nợ quá hạn tại PGD Bình Tây giai đoạn 2018–2020 có đáng lo ngại không?
Trong giai đoạn 2018–2019, nợ quá hạn được kiểm soát tốt với tỷ lệ dưới 3% (nợ trung, dài hạn tăng 1,74%; ngắn hạn 1,14%). Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, tổng nợ quá hạn tăng 8,18% lên 1.491 triệu đồng, tỷ lệ nợ trung, dài hạn đạt 3,82% và ngắn hạn 2,61% — cao hơn năm trước nhưng chưa vượt ngưỡng kiểm soát 10%.
5. Tại sao nhân tố Phương tiện hữu hình (TAN) được bổ sung vào mô hình ban đầu?
Nhân tố TAN được bổ sung dựa trên phỏng vấn chuyên gia là Giám đốc PGD ông Lương Minh Khoa, người chỉ ra rằng ngoài bốn nhân tố lý thuyết, chất lượng CVTD tại đơn vị còn chịu ảnh hưởng bởi trụ sở và phòng giao dịch hiện đại, trang thiết bị làm việc, cách bố trí các bộ phận, tài liệu hướng dẫn và trang phục nhân viên. Từ đó, tác giả xây dựng thêm thang đo TAN với 5 biến quan sát (TAN1–TAN5), trong đó TAN1 bị loại sau kiểm định.
Kết luận
Khóa luận phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại LienVietPostBank PGD Bình Tây trong giai đoạn 2018–2020 bằng kết hợp phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp và khảo sát 130 khách hàng sơ cấp. Nghiên cứu xác định 4 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ CVTD — Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo và Phương tiện hữu hình — sau khi loại nhân tố Sự cảm thông do không đạt tiêu chuẩn kiểm định. Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất năm nhóm giải pháp cụ thể cho PGD và LienVietPostBank cùng bốn nhóm kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước nhằm tạo môi trường pháp lý và hạ tầng thông tin thuận lợi hơn cho hoạt động CVTD phát triển bền vững.