Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay đóng vai trò cốt lõi trong cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản sinh lời và tạo ra nguồn thu nhập chính cho hệ thống ngân hàng. Trong giai đoạn 2021 - 2024, nền kinh tế Việt Nam trải qua nhiều biến động do ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 và suy thoái kinh tế toàn cầu, kéo theo áp lực lạm phát và lãi suất gia tăng. Trước bối cảnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng và kiểm soát chặt chẽ tăng trưởng tín dụng, các NHTM phải đối mặt với bài toán vừa mở rộng tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, vừa kiểm soát chất lượng tín dụng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN).

Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) - Chi nhánh Bình Phú, tác giả Ngô Nhật Nam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú trong giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh trong các năm tiếp theo.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm 4 nội dung:

  1. Phân tích và đánh giá quy trình, thủ tục cho vay KHDN tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú.
  2. Đánh giá công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay KHDN tại đơn vị.
  3. Phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh của hoạt động cho vay KHDN tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHDN tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú.

Tương ứng với các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quy trình, thủ tục cho vay KHDN tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú như thế nào?
  2. Công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay KHDN tại đơn vị được thực hiện ra sao và các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc KHDN lựa chọn vay vốn tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú?
  3. Kết quả kinh doanh của hoạt động cho vay KHDN tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú trong giai đoạn 2021 - 2023 (định hướng 2024) và kết quả khảo sát mô hình nghiên cứu như thế nào?
  4. Những giải pháp nào cần được đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHDN tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay KHDN cùng các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phản ánh hiệu quả cho vay do Eximbank - Chi nhánh Bình Phú cung cấp (bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, dư nợ tín dụng, cơ cấu kỳ hạn, nợ quá hạn, hiệu suất sử dụng vốn và phân loại nợ).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú (địa chỉ: số 110 - 112 - 114 Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023), kết hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2024 và định hướng phát triển đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 và các quy định hiện hành của NHNN về hoạt động cấp tín dụng, huy động vốn và trích lập dự phòng rủi ro. Khung lý thuyết tập trung làm rõ chức năng của NHTM (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền), các hình thức phân loại cho vay (theo đối tượng, thời hạn, mục đích sử dụng, tài sản bảo đảm, tính chất và phương pháp hoàn trả), cùng các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn:

  • Hiệu suất sử dụng vốn huy động ($H_1 = \text{Tổng dư nợ cho vay} / \text{Tổng nguồn vốn huy động} \times 100%$).
  • Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản có ($H_2 = \text{Tổng dư nợ cho vay} / \text{Tổng tài sản có} \times 100%$).
  • Tỷ lệ nợ quá hạn, cơ cấu 5 nhóm nợ (từ Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn đến Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn) và vòng quay vốn tín dụng.

Về mô hình đo lường các nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay KHDN, tác giả tổng hợp từ ba mô hình lý thuyết nền tảng:

  • Mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984) với 3 thành phần: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh thương hiệu.
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) của Parasuraman và cộng sự (1985).
  • Mô hình BANKSERV của Avkiran (1994) gồm 4 thành phần sau hiệu chỉnh: Nhân viên ngân hàng (Staff conduct), Niềm tin (Credibility), Thông tin (Communication), và Khả năng tiếp cận dịch vụ (Access to teller services).

Trên cơ sở lý thuyết kết hợp phỏng vấn chuyên gia là lãnh đạo Eximbank - Chi nhánh Bình Phú (ông Nguyễn Đức Lợi), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố với 16 biến quan sát:

  1. Môi trường kinh tế (XH): Thói quen sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp (XH1), Trình độ doanh nghiệp (XH2).
  2. Trình độ kỹ thuật (KT): Thủ tục cho vay ngắn gọn (KT1), Kết hợp nhiều dịch vụ (KT2), Công nghệ cho vay tiên tiến (KT3).
  3. Quản trị rủi ro (RR): An toàn trong từng lần cho vay (RR1), An toàn và bảo mật thông tin/số dư (RR2).
  4. Đối thủ cạnh tranh (ĐT): Danh tiếng/hình ảnh Eximbank (ĐT1), Biểu phí dịch vụ cho vay (ĐT2).
  5. Nguồn nhân lực (NL): Thái độ nhân viên (NL1), Ngoại hình nhân viên (NL2).
  6. Chính sách của Ngân hàng (CS): Xây dựng hình ảnh tốt đẹp (CS1), Đẩy mạnh sự tin tưởng/lòng trung thành (CS2), Tạo thêm chương trình ưu đãi (CS3).
  7. Năng lực tài chính (TC): Cơ sở vật chất hiện đại (TC1), Hệ thống ATM và mạng lưới giao dịch thuận tiện (TC2).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cân đối kế toán nội bộ của Eximbank - Chi nhánh Bình Phú giai đoạn 2021 - 2023.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng doanh nghiệp có giao dịch vay vốn tại chi nhánh. Căn cứ nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến (16 biến quan sát $\times$ 5 = 80 mẫu), tác giả đã thu thập thành công 119 phiếu khảo sát hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và phỏng vấn chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM và nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp. Tác giả trình bày định nghĩa NHTM theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, phân loại NHTM theo hình thức sở hữu, chiến lược kinh doanh và tính chất hoạt động. Nghiệp vụ của NHTM được chia thành nghiệp vụ tài sản nợ (huy động vốn), nghiệp vụ sử dụng vốn (cho vay, đầu tư, ngân quỹ) và các nghiệp vụ trung gian khác.

Chương này đi sâu vào bản chất của hoạt động cho vay KHDN với các đặc thù: quy mô khoản vay lớn nhưng số lượng món ít, thời hạn đa dạng (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), chi phí quản lý trên từng đơn vị vốn thấp hơn cho vay bán lẻ, mức độ rủi ro gắn liền với năng lực tài chính và phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý, tính minh bạch của khách hàng, rủi ro thiên tai) và nhân tố chủ quan nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, trình độ cán bộ tín dụng, nền tảng công nghệ) ảnh hưởng đến hoạt động cho vay.

Đồng thời, chương 1 thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu 5 nhóm, vòng quay vốn tín dụng, hệ số hiệu suất sử dụng vốn $H_1, H_2$) và trình bày cơ sở các mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos, Parasuraman, Avkiran nhằm làm căn cứ cho việc thiết kế mô hình khảo sát thực nghiệm 7 nhân tố tại chi nhánh.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Bình Phú

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Eximbank (thành lập theo Quyết định số 140/CT ngày 24/05/1989, chính thức hoạt động từ 17/01/1990, vốn điều lệ đạt 14.814 tỷ đồng vào năm 2023, mã cổ phiếu EIB niêm yết tại HOSE) và Eximbank - Chi nhánh Bình Phú (hoạt động từ ngày 21/07/2014 tại 110 - 112 - 114 Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6, TP.HCM với cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng KHDN, Phòng KHCN và Bộ phận Hành chính Nhân sự).

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHDN giai đoạn 2021 - 2023 thông qua các chỉ tiêu tài chính chi tiết:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
1. Dư nợ theo đối tượng (Tỷ đồng)
- Cho vay cá nhân 443 (45,47%) 511 (47,21%) 699 (53,66%) +15,35% +36,79%
- Cho vay tổ chức kinh tế (KHDN) 531 (54,53%) 571 (52,79%) 603 (46,34%) +7,55% +5,64%
Tổng dư nợ toàn chi nhánh 974 (100%) 1.082 (100%) 1.302 (100%) +22,93% +20,33%
2. Cơ cấu dư nợ KHDN theo kỳ hạn (Tỷ đồng)
- Cho vay ngắn hạn 520 (97,92%) 557 (97,59%) 598 (99,14%) +7,18% +7,33%
- Cho vay trung và dài hạn (TDH) 11 (2,08%) 14 (2,41%) 5 (0,86%) +25,00% -62,48%
Tổng dư nợ KHDN 531 (100%) 571 (100%) 603 (100%) +7,55% +5,64%
3. Hiệu suất sử dụng vốn vay KHDN
- Dư nợ cho vay KHDN (Tỷ đồng) 531 571 603 +7,55% +5,64%
- Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) 1.506 1.673 1.826 +11,11% +9,13%
- Tỷ lệ Dư nợ KHDN / Vốn huy động 0,35 0,34 0,33 -3,20% -3,19%
4. Chất lượng nợ cho vay KHDN (Tỷ đồng)
- Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 456 (85,87%) 547 (95,80%) 596 (98,84%) +19,99% +9,00%
- Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 60 (11,30%) 8 (1,40%) 5 (0,82%) -86,67% -38,12%

Các phát hiện trọng yếu từ phân tích thực trạng:

  • Dư nợ KHDN tăng trưởng qua các năm (từ 531 tỷ đồng năm 2021 lên 571 tỷ đồng năm 2022 và đạt 603 tỷ đồng năm 2023), tuy nhiên tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại (từ 7,55% xuống 5,64%) và tỷ trọng dư nợ KHDN trong tổng dư nợ giảm dần từ 54,53% xuống còn 46,34%.
  • Cơ cấu tín dụng KHDN bị lệch nghiêm trọng về ngắn hạn (chiếm trên 97% - 99%), dư nợ trung dài hạn năm 2023 chỉ đạt 5 tỷ đồng (chiếm 0,86%), phản ánh tâm lý e ngại rủi ro kỳ hạn dài của chi nhánh cũng như nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn chiếm đa số ở các KHDN trên địa bàn.
  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng tốt (từ 1.506 tỷ đồng lên 1.826 tỷ đồng), dẫn đến hệ số sử dụng vốn vay KHDN trên vốn huy động duy trì ở mức thấp và giảm nhẹ từ 0,35 xuống 0,33.
  • Điểm tích cực nổi bật là chất lượng tín dụng được cải thiện rõ rệt: nợ nhóm 1 tăng từ 85,87% (năm 2021) lên 98,84% (năm 2023), trong khi nợ nhóm 2 giảm từ 60 tỷ đồng (11,30%) xuống còn 5 tỷ đồng (0,82%).
  • Khảo sát 119 mẫu ghi nhận ý kiến đánh giá của khách hàng về các yếu tố: an toàn bảo mật thông tin, thái độ phục vụ của nhân viên, biểu phí dịch vụ và thủ tục quy trình vay vốn.

Đánh giá SWOT tổng hợp tại chi nhánh:

  • Điểm mạnh: Thương hiệu Eximbank uy tín lâu năm, quy trình kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt, chất lượng nợ được kiểm soát ở mức an toàn cao.
  • Điểm yếu: Tỷ trọng cho vay KHDN sụt giảm so với mảng cá nhân; dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ lệ quá nhỏ; hiệu suất sử dụng vốn huy động cho vay KHDN còn thấp; chính sách sản phẩm tín dụng chưa thực sự linh hoạt.
  • Thách thức: Áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTM khác trên địa bàn Quận 6 và TP.HCM; rủi ro kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Bình Phú

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của hệ thống Eximbank, chương 3 đề xuất 9 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường công tác huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi doanh nghiệp, tối ưu hóa chi phí vốn để tạo nguồn cho vay với lãi suất cạnh tranh.
  2. Phát triển mạng lưới khách hàng: Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn TP.HCM; khai thác tệp khách hàng tiềm năng qua các hiệp hội ngành nghề.
  3. Điều chỉnh quy chế cho vay phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ pháp lý; thiết kế gói sản phẩm cấp hạn mức linh hoạt theo chu kỳ kinh doanh.
  4. Mở rộng điều kiện về tài sản bảo đảm (TSBĐ): Đa dạng hóa danh mục TSBĐ chấp nhận (ngoài bất động sản, xem xét định giá máy móc thiết bị, hàng tồn kho, quyền đòi nợ, bảo lãnh từ bên thứ ba có xếp hạng tín dụng cao).
  5. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Thực hiện chính sách lãi suất ưu đãi phân tầng theo mức độ đóng góp và lịch sử tín dụng của khách hàng.
  6. Tăng cường kiểm tra, giám sát khoản vay: Thực hiện giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi giải ngân; thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn thực tế và dòng tiền tại doanh nghiệp nhằm phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro.
  7. Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thẩm định dự án và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD).
  8. Tăng cường thu thập thông tin và quản trị rủi ro: Khai thác hiệu quả thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), cơ sở dữ liệu nội bộ và các cơ quan thuế, hải quan để nâng cao độ chính xác khi xếp hạng tín dụng khách hàng.
  9. Đẩy mạnh công tác quảng cáo, tiếp thị, chăm sóc khách hàng: Tăng cường nhận diện thương hiệu, kết hợp bán chéo các sản phẩm dịch vụ tài chính doanh nghiệp (thanh toán quốc tế, dịch vụ ngân quỹ, bảo lãnh, thẻ doanh nghiệp).

Chương 3 kết thúc bằng các kiến nghị gửi đến Chính phủ và NHNN (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách tiền tệ hỗ trợ tín dụng), Hội sở Eximbank (phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng, nâng cấp hạ tầng công nghệ lõi Core Banking), và Ban Giám đốc Eximbank - Chi nhánh Bình Phú (tối ưu quy trình vận hành nội bộ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động tín dụng KHDN tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú qua các kết quả cụ thể:

  • Dư nợ cho vay KHDN tăng trưởng từ 531 tỷ đồng (năm 2021) lên 571 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 603 tỷ đồng (năm 2023).
  • Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 520 tỷ đồng lên 598 tỷ đồng, chiếm 99,14% tổng dư nợ KHDN năm 2023.
  • Kiểm soát chất lượng tín dụng đạt kết quả tích cực: nợ nhóm 1 tăng từ 456 tỷ đồng (85,87%) lên 596 tỷ đồng (98,84%), nợ nhóm 2 giảm từ 60 tỷ đồng (11,30%) xuống 5 tỷ đồng (0,82%).
  • Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 1.506 tỷ đồng lên 1.826 tỷ đồng, đưa tỷ lệ dư nợ KHDN/vốn huy động duy trì ở mức 0,33 - 0,35.
  • Đề xuất hệ thống 9 giải pháp thực tiễn gắn liền với quy chế cho vay, quản trị TSBĐ, chính sách lãi suất, quy trình giám sát và chất lượng nhân sự.

Về mặt đóng góp:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý luận về tín dụng doanh nghiệp, tổng hợp các mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng (Gronroos, Parasuraman, Avkiran) và xây dựng thang đo 7 nhân tố với 16 biến quan sát phù hợp với thực tiễn cấp tín dụng KHDN.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 3 năm (2021 - 2023) và kết quả khảo sát 119 mẫu tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn và hiệu suất sử dụng vốn, làm cơ sở tham khảo cho công tác quản trị tại chi nhánh và các đơn vị tương đồng trong hệ thống Eximbank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng tài chính tập trung trong giai đoạn 2021 - 2023 tại một chi nhánh duy nhất (Chi nhánh Bình Phú), chưa mở rộng so sánh đa chi nhánh trên toàn địa bàn TP.HCM.
  • Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 119 quan sát và các phân tích khảo sát chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả thang đo, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như EFA, hồi quy tuyến tính đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để kiểm định sâu mức độ tác động của từng nhân tố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh khác của Eximbank hoặc so sánh chéo với các NHTM cổ phần khác trên địa bàn.
  • Thu thập dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn và áp dụng các kỹ thuật hồi quy định lượng chuyên sâu để lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng yếu tố đến quyết định vay vốn của KHDN.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề hiệu quả cho vay KHDN, quản trị rủi ro tín dụng và phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích tại các NHTM tham khảo quy trình phân tích cơ cấu dư nợ, phương pháp đánh giá chất lượng nợ và cách thức xây dựng bảng hỏi khảo sát sự hài lòng của KHDN.
  • Các nhà quản trị ngân hàng tại cấp chi nhánh trong việc hoạch định chính sách đa dạng hóa kỳ hạn vay và cân đối nguồn vốn huy động.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ KHDN trong tổng dư nợ tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 - 2023?
Dư nợ KHDN tuyệt đối tăng từ 531 tỷ đồng (năm 2021) lên 571 tỷ đồng (năm 2022) và 603 tỷ đồng (năm 2023). Tuy nhiên, do mảng cho vay cá nhân tăng trưởng nhanh hơn (từ 443 tỷ đồng lên 699 tỷ đồng), tỷ trọng dư nợ KHDN trong tổng dư nợ chi nhánh đã giảm liên tục từ 54,53% (năm 2021) xuống 52,79% (năm 2022) và còn 46,34% (năm 2023).

2. Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN theo kỳ hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Cơ cấu dư nợ KHDN tập trung gần như toàn bộ vào ngắn hạn. Cho vay ngắn hạn chiếm 97,92% (520 tỷ đồng) năm 2021, 97,59% (557 tỷ đồng) năm 2022 và tăng lên 99,14% (598 tỷ đồng) năm 2023. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn rất thấp, giảm từ 14 tỷ đồng (năm 2022) xuống chỉ còn 5 tỷ đồng vào năm 2023 (chiếm 0,86%).

3. Tình hình chất lượng tín dụng cho vay KHDN tại chi nhánh diễn biến ra sao?
Chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể: Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) tăng từ 456 tỷ đồng (85,87%) năm 2021 lên 547 tỷ đồng (95,80%) năm 2022 và đạt 596 tỷ đồng (98,84%) năm 2023. Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) giảm mạnh từ 60 tỷ đồng (11,30%) năm 2021 xuống còn 8 tỷ đồng (1,40%) năm 2022 và 5 tỷ đồng (0,82%) năm 2023.

4. Khảo sát thực nghiệm của đề tài sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên những nhóm nhân tố nào?
Nghiên cứu khảo sát 119 mẫu khách hàng doanh nghiệp dựa trên thang đo 16 biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố: Môi trường kinh tế (XH), Trình độ kỹ thuật (KT), Quản trị rủi ro (RR), Đối thủ cạnh tranh (ĐT), Nguồn nhân lực (NL), Chính sách của Ngân hàng (CS), và Năng lực tài chính (TC).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Nhật Nam đã hoàn thành việc phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại Eximbank - Chi nhánh Bình Phú trong giai đoạn 2021 - 2023. Nghiên cứu đã làm rõ các thành tựu về tăng trưởng dư nợ và kiểm soát chất lượng nợ xấu, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về sự mất cân đối kỳ hạn tín dụng và hiệu suất sử dụng vốn huy động. Hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu và định hướng quản trị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.