Chương I. Tổng quan về xây dựng hỗ chứa Chương II. Biển đổi khí hậu và những thách thức đặt ra đối với hỗ chứa Chương III. Các giải pháp nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa nước ở Nghệ An Chương IV.
Ap dung tinh toàn cho hỗ chứa nước Vực Mẫu KẾt luận và kiến nghị Phụ lục CHUONG I: TONG QUAN VỀ XÂY DỰNG HO CI LLN vg, vai trà, yêu cầu hỒ chứa Hiện nay nước ta đã xây dụng và đưa vào khai thác 6648 hồ chứa các loại, với tổng dung tích theo thiết kế là 49,88 tỷ m' nước. Trong tổng số 2198 hỗ chứa có dung tích lớn hơn 200 nghin m nước, nhiều hồ có dung tích từ vài chục đến vài trim triệu m’ nước. Hỗ chứa có nhiệm vụ cấp nước tưới phục vụ cho sản xuất trong mùa khô, cấp nước sinh hoạt cho con người và vật nuôi, cắt lũ rong mia mưa lũ, phát điện và bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du để đầy mặn, cải tạo mỗi trường sinh thi Hồ chứa đóng vai trò rét quan trọng trong việc bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái. Góp phần quan trong vào việc xoá đói giảm nghẻo, xây dựng nông thôn mới.
“Tăng ning suit, ôn định sản lượng lúa, dâm bảo an nỉnh lương thực và góp phần xuất khẩu, Tạo điều kiện đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi chuyên canh. a số các đập đất được xây dựng từ những năm 70-80, đến nay do thôi gian sử dụng lâu năm và tắc động của thời tiết nên các công trình đã bị xuống cấp nghiêm. Hiện nay do điều kiện kínhế xã hội ngày cảng phi iễn, ân số tăng, như cầu cấp nước sinh hoại, chấn nu công nghiệp và di năng tăng cao. Khoa học công nghệ dang phát trién mạnh.
tí giống cây trong năng suất cao được đưa. vào sử dung kết hợp với các biện pháp thâm canh tăng vụ đem lại năng suất cao cho nông dan, Điều kiện khi hậu ngày càng diễn biến phức tạp, lượng nước mưa có xu hướng ting trong mia mưa và giảm trong mia khô. Nhũng vẫn đề tên đã và dang cđặt ra các yêu cầu đối với các hỗ chứa là can phải sửa chữa nâng cắp để dim bảo én định chống ũ, tăng dung tích hữu ich đáp ứng tốt hơn như cầu cắp nước, phát điện _g6p phần vào công cuộc xây dựng và phát trién đất nước. ‘Tinh hình xây dựng hồ chứn nước trên thể giới và Việt Nam inh hình xây dựng hỗ chứa nước trên thé giới Hồ chứa chiếm một vị tí quan trong trong việc điều chỉnh đồng chảy, điều tiết lưu lượng.
Yêu cầu xây dựng hỗ chứa phải đảm bảo an toàn và kinh tế. Inia nước trên thể gi được xây dựng và phát triển rất đa dạng, phong phú. Dén nay trên thé giới đã xây dựng hơn 1.400 hỗ có dung tích trên 100 triệu mét nước mỗi hd với tông dung ích các hồ là 4.200 tỷ mét khối. Theo tiêu chí phân loại của uy ban Quốc ế về dip lớn (ICOLD), hb có dung tích từ triệu m' nước trở lên hoặc chiều cao đập dâng nước trên 10 mét có hơn 45.340 hỗ (chiếm 70%), Bắc và Trung Mỹ có 8.010 hỗ, Tây Âu có 4227 hd, Đông Âu có 1.203 hd, Châu Phi 1.260 hỗ, Châu Đại Dương 577 hồ.
Đứng đầu danh sách các nước cỏ nhiều hồ là Trung Quốc (22.575 hồ), An Độ (1291 hồ), Nhật Bán (2.675 hồ), Tay Ban Nha 1.196 “Hình 1-1: Hỗ chúa nước Gileppe (Bi) Nước Nga có hơn 150 hồ lớn với tổng dung tích trên 200 tỷ m3 nước, Các hồ lớn nhất thé giới có hỗ Boulder trên sông colorado (Mỹ) dung tích 38 ty m' nước, hỗ Grand coulle trên sông Columbia (Mỹ) dung tích 24 tỷ m’ nước, Hỗ Borat trên sông Angera (Nga) có dung tích gần 20 tỷ mỶ nước. TH chứa mang đến nhiều lợi ích khác nhau, nhưng cũng có những hạn chế Mit ích cực của hồ chứa nước i những công trình sử dụng nguồn nước tổng hợp và mang tính đa chức năng. Hồ cấp nước cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, phòng chống la fut, hạn han, hồ phát điện. Khi một hồ chứa nước được xây dựng sẽ tạo sự én định và phát triển kinh tế cho cả một khu.
vực, Tạo công ăn việc làm, giải quyết thất nghiệp, phân bổ lao động. Mặt khác, trong một số trường hợp còn đảm bao an ninh quốc phòng Mặt hạn chế khi xây dựng hỗ là: nếu có sơ xuất trong thiết kế, xây dựng, vận. hành khai thác hoặc trình độ kỹ thuật quản lý chưa cao không đáp ứng được đồi hoi của thực tế, thì có thể gây ra sự có dẫn đến những hậu quả thảm hại. Nếu thất thoát nước nhiều gây thiếu nước ảnh hưởng đến năng suất cây trồng vật muỗi, giảm điện năng và gây khô khăn cho các hoạt động kinh tế, xã hội khác, Nước trong hỗ dâng é gây ra trượt lở đất ở thượng lưu, xói 16 đất ở hạ lưu, gia tăng các hoạt động địa chất trong ving, sinh lẫy ving ven, làm 6 nhiễm một số vùng ảnh hưởng <én chất lượng cuộc sing còn người, thim thực vật và sự phát triển các loài hủy sản.
Ngập lạt lông hồ lâm mắt đi một diện tích đăng kế đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, khoáng sản, đi tích lch sử, văn hóa, Nếu con người sử dụng nước hd không đăngdin cổ thể din tới mắt an toàn vệ sinh và lao động. Vi vây cỗ quan điểm ở một số nước không xây hd chứa nữa vì nó gây ra nhiều bắt cập, bắt lợi Xây dựng và sử dụng hồ chứa nước trên thé giới có một lịch sử phát triển lâu. Cách đây hơn 6 nghìn năm người Trung Quốc và Ai Cập đã biết sử dụng vật liệu tại chỗ để dip đập ngăn sông subi tạo thành hồ chứa. Thời kỳ cổ đại có hồ Vicinity tại Menphis thuộc thung ling sông Nin (Ai Cập) có xây dip đá d cao 15 im, dài 45 m 1.
Tình hình xây dựng hồ chứa nước ở Việt Nam Việt Nam có 3⁄4 diện tích đất đai là đi núi và hệ thống sông suối dy đặc, lượng mưa trung bình hang năm từ 1.000mm nhưng phân bố không. đều; mùa khô kéo dai khoảng 6 + 7 tháng, lượng mưa chỉ chiếm 15% + 6 tổng lượng mưa cả năm, còn lại 80% + 85% lượng mưa trong Š + 6 thắng mia mưa; những đặc điềm trên it thuận lợi đ xây dựng các hỗ chứa nghiệp vả phát triển các ngành kinh tế quốc dân khác, cải tạo cánh quan môi trường. sinh thi; điều tiết lĩ để phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, dm bảo an toàn tính mang và tải sản nhân dân vùng hạ lưu. Hồ chứa nước vai trò quan trọng để phát t én kinh tế tới chung và sin xuất nông nghiệp nói riêng.
Nhà nước rắt quan tâm phát triển xây dựng các hỗ chúa nước đặc biệt La từ sau khi đất nước thống nhất. Trong nhiều năm qua Nhà nước và nhãn dân đã đầu tư nhiều tiền của, công sức để xây dựng hồ chứa nước phục vụ cho phát triển sản xuất. Hiện nay, trên địa "bản 45 tỉnh, thành phổ trong cả nước xây dựng được 6648 hồ chứa nước các loại với tổng dung tích trữ trên 49,88 tỷ m” nước. Nhiều hỗ chứa nước lớn như hỗ Hoa Bình (Hòa Bình), Thác Bà (Yên Bái), Sơn La (Sơn La), Na Hang (Tuyên Quang), Núi Cốc (Thái Nguyên), Cấm Sơn (Bắc Giang), Cửa Đạt, Sông Mực (Thanh Hóa), Kẻ Gỗ (Hà Tinh), Phú Ninh (Quảng Nam), Dau Tiếng (Tây Ninh).mang lại hiệu ích to lớn, cấp nước phục vụ cho sin xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoại, cải tạo moi trường sinh thấi, còn có nhiệm vụ cắt lũ bảo đảm an toàn cho hạ du.
‘Trong số các hỗ chứa đã được xây dựng, thủy điện có 29 hỗ với tổng dung tích trữ khoảng 39,6 tỷ m3 nước.466 hồ với tổng dung tích 10,28 tỷ m3 nước, bảo đảm tưới cho 803.180ha đất canh tác, gdm: Bing 1-1: Thẳng kẻ theo dung ích hỗ chứa phục vụ trổ của tổng cục thus lợi >I0 triệu m3 | 5uiệu *10uiệu | Tuiệu =Striệu [ 0.2uiệu mã mã mã mã 103 68 543 2295 4182 Các tinh có nhiều hỗ chứa là Hoà Bình (521 hỗ), Bắc Giang (461 hỗ), Tuyên Quang (440 hồ), Vĩnh Phúc (227 hồ), Phú Thọ (124 hồ), Thanh Hoá (436 hồ), Nghệ An (625 hồ), Hà Tinh (339 hồ), Bình Định (223 hd), Đăk Lak (458 hồ), Hồ chứa nước có nhiễu li ích song cũng luôn tiềm én nguy cơ sự cổ, đc doa {én an toàn của công trình và hạ du. Trong thời gian qua nhiều hd chứa có quy mô Vita và nhỏ đã bị vỡ gây thiệt hại đáng kể tới người, tải sin của nhân dân như: + Năm 1978 tinh Nghệ An vỡ đập hỗ Quán Hai (4,6 triệu m3), hồ Đôn Húng (9 triệu m3) làm 14 người chết + Năm 1986 tỉnh Khánh Hòa vỡ đập hồ Suối hành (7.34 triệu m3) + Năm 1989 vỡ đập hồ Am Chúa (2,97 triệu m3) sau khi xử lý năm 1992 hồ lại iếp tực vỡ + Năm 2009 tỉnh Hà Tĩnh vỡ Đập Z20 (0.30 triệu m3) + Năm 2010 vỡ dp hồ Khe Mơ (070 triệu m3), đập Trứng (0.20 triệu mồ); tính. Quảng Bình vỡ đập hồ Cây Tắt (070 triệu m3), Khe Cay (030 triệu mồ): tỉnh Ninh Thuận vỡ đập hỗ Phước Trung (2.34 triệu m3) + Năm 1989 vỡ đập hỗ Am Chúa (297 triệu m3) sau khi xử lý năm 1992 hồ lại ip te vỡ. Các hỗ bị vỡ nguyên nhân do chất lượng thi công không bảo đảm, mưa lĩ quá lớn vượt tần xuất thiết kể, công tác quản lý còn nhiễu hạn chế, không đủ kính phí để sửa chia ning cắp Để phát huy mặt lợi và đề phòng các diễn biển bắt lợi, công tác đầu tư sửa chữa, nông cấp, quản lý hỗ chứa cần được quan tim và tăng cường nhằm bảo dim an toàn công trình và nâng cao hiệu qua của hỗ chứa 1.
Những đặc điểm hd chứa nước ở Nghệ An 13. Khái quát Hiện nay trên địa bản tỉnh Nghệ An có - 625 hồ chứa nước lớn nh, với tổng dung tích hơn 387 triệu mỶ, trong đó: + Số hồ có dung tích tr từ. 10 triệu m` trở lên cố '6 hồ (Vực Mẫu, Vệ Vũng, Khe Đá, Sông Sào, Xuân Dương, Bau Da) + Số hi cổ dung ích tr tử 5 đến dưới I0 triệu m’ có 12 hỗ + Số hồ có dung tích trữ từ 1 đến dưới 5 triệu m có 68 hồ + Số hỗ có chiễu cao dip từ. 10m ở lên có 111 hỗ Các hồ nước này ngoài nhiệm vụ cung cp nước cho 39 nghin ha đất sin xuất, phục vụ dan sinh và kinh tế thi cồn có nhiệm vụ điều ti IM bảo vệ vùng hạ du Hình 1-4: Vị tí các hỗ chứa ở Nghệ An 1.