Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là dịch vụ thẻ ngân hàng, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tốc độ lưu thông tiền tệ và hiện đại hóa hệ thống tài chính quốc gia. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các ngân hàng thương mại trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ các định chế tài chính quốc tế và hệ thống ngân hàng nội địa. Thẻ ngân hàng trở thành công cụ thanh toán hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ, mang lại nhiều tiện ích cho người tiêu dùng và hỗ trợ ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu.

Tuy nhiên, tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (MSB - CN HCM), hoạt động dịch vụ thẻ trong giai đoạn đầu thập niên 2010 bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, tính tiện ích của sản phẩm chưa cao, khả năng cạnh tranh trên địa bàn còn yếu và chưa thu hút được tệp khách hàng rộng rãi. Nhằm giải quyết các bất cập này, đề tài "Thực trạng và giải pháp về hoạt động dịch vụ thẻ tại MaritimeBank – chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2013.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại chi nhánh.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh thông qua các số liệu hoạt động của chi nhánh; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2011 - 2013 (kèm theo một số dữ liệu phát hành mở rộng từ năm 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý hoạt động của ngân hàng thương mại cùng nghiệp vụ thẻ thanh toán:

  • Khung lý thuyết về ngân hàng thương mại: Hệ thống hóa ba chức năng cốt lõi gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Đi kèm với đó là các mảng hoạt động cơ bản: huy động vốn, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán - ngân quỹ và các hoạt động kinh doanh tài chính khác.
  • Lý luận về thẻ ngân hàng: Định nghĩa thẻ là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ khách hàng chủ yếu trong lĩnh vực phi mậu dịch. Về mặt kỹ thuật, thẻ có kết cấu nhựa plastic 3 lớp ép sát, kích thước tiêu chuẩn quốc tế 5,5cm x 8,5cm, dày 1mm, gồm dải băng từ hoặc chip thông minh cùng dải chữ ký. Hệ thống phân loại thẻ được phân định theo 6 tiêu chí: công nghệ sản xuất (thẻ băng từ, thẻ khắc chữ nổi, thẻ thông minh); chủ thể phát hành (thẻ ngân hàng, thẻ phi ngân hàng); tính chất thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước); phạm vi lãnh thổ (thẻ nội địa, thẻ quốc tế); mục đích sử dụng (thẻ cá nhân, thẻ công ty); hạn mức sử dụng (thẻ chuẩn, thẻ vàng, thẻ bạch kim).
  • Các chủ thể tham gia: Mô hình vận hành thẻ xác định mối quan hệ giữa 5 chủ thể gồm: Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán, Chủ thẻ (chính và phụ), Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và Tổ chức thẻ quốc tế (như Visa, MasterCard).
  • Văn bản pháp quy và quản trị nội bộ: Tác giả viện dẫn các văn bản gồm Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ; Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 01/03/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các giải pháp tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; Giấy phép thành lập MSB số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991; Công văn số 179/NH-CV ngày 05/10/1991 của Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập MSB - CN HCM; Chỉ thị số 1400/2014/CT-TGD ngày 20/03/2014 của Tổng Giám đốc MSB về đảm bảo an toàn hoạt động ATM.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp phân tích - tổng hợp số liệu thứ cấp. Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo thường niên của hệ thống MSB, Báo cáo huy động vốn, Báo cáo hoạt động cho vay, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh thẻ của Trung tâm Thẻ thuộc MSB - CN HCM giai đoạn 2011 - 2013.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở vận hành của dịch vụ thẻ. Tác giả phân tích vai trò của thẻ đối với bốn nhóm đối tượng:

  • Đối với nền kinh tế - xã hội: Giảm lượng tiền mặt lưu thông, giảm chi phí in ấn và kiểm đếm, hỗ trợ kiểm soát nạn tiền giả, hạn chế kinh tế ngầm và hỗ trợ Ngân hàng Trung ương điều hành chính sách tiền tệ.
  • Đối với ngân hàng thương mại: Tăng thu nhập dịch vụ thông qua phí và lãi, gia tăng nguồn vốn huy động giá rẻ từ số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, đẩy mạnh bán chéo dịch vụ và nâng cao uy tín thương hiệu.
  • Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: Tăng doanh số bán lẻ, mở rộng thị phần khách hàng, hạn chế nguy cơ thất thoát hoặc nhận tiền giả, giảm thiểu chi phí quản lý quỹ tiền mặt.
  • Đối với chủ thẻ: Cung ứng công cụ thanh toán tiện lợi, kích thước nhỏ gọn, hạn chế rủi ro mất cắp tài sản so với mang tiền mặt, đồng thời giúp quản lý tài chính thông qua bảng sao kê hàng tháng.

Chương này cũng phân loại các nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển dịch vụ thẻ, chia thành hai nhóm: nhân tố nội tại (nguồn nhân lực, năng lực tài chính đầu tư thiết bị và hoạt động marketing) và nhân tố khách quan bên ngoài (khung khổ pháp lý, trình độ khoa học - công nghệ viễn thông, môi trường dân cư gồm thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, thu nhập, và môi trường cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng). Tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về việc phát triển dịch vụ thẻ phải gắn liền với nhu cầu thực tế, xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ, tận dụng công nghệ quốc tế và đẩy mạnh hợp tác giữa các ngân hàng thành viên.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI MSB-CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của MSB (thành lập ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng, vốn điều lệ khởi điểm 40 tỷ đồng với 24 cổ đông; tăng lên 320 tỷ đồng năm 2006 và đạt 8.000 tỷ đồng vào năm 2013, tổng tài sản đạt hơn 110.000 tỷ đồng) và MSB - CN HCM (thành lập ngày 15/12/1991, trụ sở đặt tại 180–192 Nguyễn Công Trứ, Quận 1). Cơ cấu tổ chức giao dịch tại chi nhánh vận hành theo mô hình "một cửa" chia làm hai bộ phận: khu vực trực tiếp phục vụ khách hàng (trước quầy) và khu vực xử lý tác nghiệp nội bộ (sau quầy).

Khóa luận phân tích các chỉ tiêu kinh doanh tổng thể của MSB - CN HCM giai đoạn 2011 - 2013 làm bối cảnh cho mảng thẻ:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Biến động 2012/2011 (%) Biến động 2013/2012 (%)
Vốn huy động (triệu đồng) 1.988.511 2.952.665 4.545.480 +48,49% +53,95%
Doanh số cho vay (triệu đồng) 2.123.016 3.855.852 7.056.209 +81,62% +83,00%
- Trong đó: Cho vay DNVVN 1.434.891 2.621.724 4.803.811 +82,71% +83,23%
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 220 235 255 +6,82% +8,51%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 192 200 205 +4,17% +2,50%
Lợi nhuận (tỷ đồng) 28 35 50 +25,00% +42,86%

Khi đối chiếu với môi trường cạnh tranh trên địa bàn, MSB phải cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng lớn như Agribank (thẻ Visa, MasterCard hạng Chuẩn/Vàng/Bạch kim, thẻ ghi nợ Success), Vietinbank (thẻ Cremium JCB, Cremium EMV, thẻ liên kết Webtretho, One Sky, Otofun, thẻ E-Partner C-Card) và BIDV (thẻ Visa Flexi hạn mức 10–60 triệu đồng, BIDV Precious hạn mức 50–500 triệu đồng, thẻ ghi nợ Moving, eTrans, Harmony).

Về danh mục sản phẩm của MSB, ngân hàng cung ứng: thẻ ghi nợ nội địa (Thẻ M1, Thẻ M-Money), thẻ ghi nợ quốc tế (MasterCard hạng chuẩn, vàng, bạch kim) và thẻ tín dụng quốc tế Maritime Bank Platinum (gồm dòng thẻ Platinum White và Platinum Blue). Số lượng thẻ phát hành và kết quả thanh toán tại chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng qua các năm:

Phân loại thẻ phát hành (Số lượng thẻ) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Thẻ ghi nợ nội địa 583 769 1.375 1.835
Thẻ ghi nợ quốc tế 259 362 475 614
Thẻ tín dụng quốc tế 108 291 386 495
Tổng cộng số thẻ 950 1.422 2.236 2.944

Đến cuối năm 2013, số dư tài khoản gắn với thẻ ghi nợ nội địa đạt 3,4 tỷ đồng (bình quân 1,85 triệu đồng/thẻ); thẻ ghi nợ quốc tế có số dư 658,49 triệu đồng (bình quân 1,07 triệu đồng/thẻ). Doanh số thanh toán qua mạng lưới ATM của chi nhánh năm 2013 đạt 813,592 tỷ đồng (trong đó rút tiền mặt chiếm 385,940 tỷ đồng, giao dịch chuyển khoản chiếm 427,652 tỷ đồng). Doanh thu từ thẻ tín dụng quốc tế đạt 636.592 USD vào năm 2013, thu về 18.714 USD phí dịch vụ (phí tiền mặt 9.783 USD, phí dịch vụ 8.931 USD). Chi nhánh cũng mở rộng việc tích hợp kênh điện tử: số khách hàng dùng Mobile Banking tăng từ 685 người (2012) lên 1.362 người (2013); Internet Banking tăng từ 463 người lên 619 người. Hạ tầng phục vụ thẻ tăng từ 1 máy ATM, 1 ĐVCNT (năm 2010) lên 20 máy ATM và 9 ĐVCNT (năm 2013).

Tác giả phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ:

  • Quy trình phát hành thẻ gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra thông tin; (2) Thu phí phát hành/thường niên; (3) Nhập liệu hồ sơ trên phần mềm Starfish hoặc chương trình Quản lý và phát hành thẻ; (4) Giao thẻ, cấp mã PIN, ký biên bản bàn giao và hướng dẫn khách hàng gọi hotline kích hoạt hoặc đổi mã PIN tại ATM.
  • Quy trình thanh toán thẻ gồm 12 bước: Luân chuyển dữ liệu và chứng từ giao dịch giữa Chủ thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ, Chi nhánh thanh toán, Trung tâm Thẻ MSB, Tổ chức thẻ quốc tế và Chi nhánh phát hành.

Bên cạnh đó, chương 2 nhận diện các rủi ro hoạt động: rủi ro phát hành (hồ sơ giả mạo, rủi ro tín dụng chủ thẻ không trả nợ, thất lạc phôi thẻ/thông tin khi chuyển phát) và rủi ro thanh toán (ĐVCNT thông đồng gian lận, in trùng hóa đơn, lộ số PIN, thẻ bị đánh cắp thông tin băng từ hoặc lộ dữ liệu trên Internet). Đánh giá tổng hợp cho thấy, dù thu từ phát hành thẻ năm 2013 đạt 603 triệu đồng (chiếm 77,1% tổng thu phí phát hành thẻ tại CN), dịch vụ thẻ vẫn tồn tại hạn chế: số lượng ĐVCNT quá mỏng (9 đơn vị), thẻ nội địa chiếm tỷ trọng tuyệt đối, thẻ quốc tế phụ thuộc lớn vào việc khách hàng chi tiêu ở nước ngoài (chiếm 75% doanh số), và thủ tục phát hành còn phụ thuộc vào việc phê duyệt văn bản của Giám đốc chi nhánh.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI MARITIME BANK – CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển thẻ của MSB - CN HCM trên bốn phương diện: nghiệp vụ phát hành, nghiệp vụ thanh toán, tổ chức nhân sự và công nghệ kỹ thuật. Khóa luận hệ thống các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp nội bộ tại MSB - CN HCM: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng mạng lưới ĐVCNT thông qua chính sách ưu đãi phí chiết khấu và hỗ trợ trang thiết bị đầu cuối; hoàn thiện quy trình phát hành thẻ nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho giao dịch viên; áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro, bảo vệ hệ thống ATM theo Chỉ thị số 1400/2014/CT-TGD.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể trong giao dịch thẻ; duy trì môi trường kinh tế - xã hội ổn định để tạo điều kiện cho các dịch vụ tài chính phát triển.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường chỉ đạo, định hướng và hỗ trợ kỹ thuật liên kết thanh toán liên ngân hàng, ban hành các quy định quản lý ngoại hối và chuẩn hóa quy tắc phòng ngừa rủi ro thẻ.
  • Kiến nghị đối với Hội sở Maritime Bank: Mở rộng ngân sách cho hoạt động Marketing xây dựng thương hiệu; thiết kế các gói chính sách thương mại hấp dẫn nhằm thu hút các đối tác ĐVCNT liên kết với ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế trong hoạt động kinh doanh thẻ của MSB - CN HCM:

  • Kết quả số liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng của số lượng thẻ phát hành tại chi nhánh từ 950 thẻ (năm 2010) lên 2.944 thẻ (năm 2013). Doanh số thanh toán qua hệ thống ATM tăng từ 261,698 tỷ đồng năm 2011 lên 813,592 tỷ đồng năm 2013. Thu nhập dịch vụ từ hoạt động phát hành thẻ năm 2013 đạt 603 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 77,1% trong tổng thu phí phát hành của chi nhánh (782 triệu đồng). Kênh ngân hàng điện tử ghi nhận sự gia tăng với 1.362 khách hàng sử dụng Mobile Banking và 619 khách hàng sử dụng Internet Banking vào năm 2013. Mạng lưới ATM mở rộng lên 20 máy tại chi nhánh và các phòng giao dịch.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp gắn với quy trình xử lý thực tế tại quầy, đề xuất tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm Starfish, tăng cường thẩm định phòng ngừa rủi ro thông tin thẻ và mở rộng mạng lưới ĐVCNT bằng cơ chế khuyến khích cộng tác viên tiếp thị. Đồng thời, công trình đưa ra các kiến nghị đa cấp độ tới Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở MSB về hoàn thiện hành lang pháp lý, quản lý ngoại hối và chính sách khách hàng.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận phân tích thực chứng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần cụ thể trong giai đoạn tái cơ cấu 2011 - 2013; bóc tách quy trình tác nghiệp 4 bước phát hành và 12 bước luân chuyển chứng từ thanh toán thẻ, chỉ rõ những vướng mắc phát sinh từ thủ tục phê duyệt hành chính nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số điểm giới hạn trong phạm vi nghiên cứu và hoạt động thực tế:

  • Hoạt động thẻ của chi nhánh phụ thuộc lớn vào sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa; thẻ tín dụng quốc tế còn chiếm tỷ trọng thấp và doanh số chi tiêu thẻ ở nước ngoài chiếm tới 75%, khiến nguồn thu thẻ quốc tế phụ thuộc nhiều vào biến động giao lưu quốc tế và lượng du học sinh, du khách ra nước ngoài.
  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh đơn lẻ (MSB - CN HCM) trong giai đoạn 2011 - 2013, mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ được khảo sát còn hạn chế (mới phát triển được 9 ĐVCNT), do đó chưa phản ánh toàn diện tác động của các liên minh thanh toán thẻ quy mô lớn trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi tiêu dùng không dùng tiền mặt của các phân khúc khách hàng cá nhân khác nhau, đánh giá việc chuyển đổi từ công nghệ thẻ từ sang thẻ chip chuẩn EMV trên toàn hệ thống và đo lường tác động của các ứng dụng ngân hàng di động thế hệ mới đối với doanh số thanh toán thẻ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về dịch vụ thanh toán bán lẻ tại ngân hàng thương mại.

Nội dung chương 2 đặc biệt hữu ích cho những người làm đề tài nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng nhờ việc mô tả chi tiết quy trình xử lý hồ sơ trên phần mềm Starfish, các bước luân chuyển chứng từ thanh toán thẻ 12 bước, cùng hệ thống bảng số liệu phản ánh tương quan giữa các chỉ tiêu huy động vốn, doanh số cho vay và kết quả phát triển dịch vụ thẻ trong giai đoạn 2011 - 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ của Maritime Bank biến động như thế nào từ khi thành lập đến năm 2013?
Khi thành lập năm 1991, Maritime Bank có vốn điều lệ 40 tỷ đồng với 24 cổ đông. Đến ngày 28/04/2006, vốn điều lệ tăng lên 320 tỷ đồng, sau đó liên tục tăng qua các năm (năm 2007 đạt 1.000 tỷ, năm 2010 đạt 5.000 tỷ, năm 2011 đạt 7.000 tỷ) và chạm mốc 8.000 tỷ đồng vào năm 2012 và năm 2013.

2. Chi nhánh MSB TP. Hồ Chí Minh sử dụng phần mềm nào trong quy trình phát hành thẻ cho khách hàng?
Chi nhánh sử dụng phần mềm Starfish để cập nhật hồ sơ khách hàng, tạo CIF, mở tài khoản thanh toán/tiết kiệm và phát hành thẻ đồng thời. Trong trường hợp phần mềm Starfish gặp sự cố lỗi hoặc phát sinh các yêu cầu đặc thù khác, chi nhánh sử dụng chương trình Quản lý và phát hành Thẻ chuyên biệt.

3. Tỷ trọng chi tiêu của thẻ tín dụng quốc tế do MSB - CN HCM phát hành tập trung ở đâu?
Khoảng 75% doanh số chi tiêu của thẻ tín dụng quốc tế do chi nhánh phát hành diễn ra ở nước ngoài, chủ yếu phục vụ nhu cầu thanh toán và rút tiền mặt của nhóm khách hàng đi công tác, du lịch và du học sinh Việt Nam tại nước ngoài.

4. Số lượng máy ATM và Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) của chi nhánh tăng trưởng ra sao giữa năm 2010 và 2013?
Năm 2010, chi nhánh chỉ quản lý 1 máy ATM và 1 ĐVCNT. Đến năm 2013, quy mô mạng lưới của chi nhánh đã tăng lên 20 máy ATM (gồm 3 máy tại trụ sở chi nhánh và 17 máy tại các phòng giao dịch trực thuộc) và 9 ĐVCNT.

5. Lợi nhuận của MSB - CN HCM đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2011 - 2013?
Lợi nhuận của chi nhánh đạt 28 tỷ đồng năm 2011, tăng lên 35 tỷ đồng năm 2012 (tăng 25%) và đạt 50 tỷ đồng vào năm 2013 (tăng 42,86% so với năm 2012).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Bảo Châu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ ngân hàng và phản ánh chi tiết thực trạng phát triển mảng thẻ tại MSB - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2013. Các số liệu thứ cấp và quy trình nghiệp vụ được trích xuất cụ thể, làm rõ sự tăng trưởng về số lượng thẻ, doanh số thanh toán ATM song song với những điểm nghẽn về mạng lưới ĐVCNT và quy trình thủ tục. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh dịch vụ thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng thương mại.