Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone đậu tương từ dạng glycoside sang dạng aglucone

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone đậu tương từ glycoside sang aglucone, góp phần phát triển ngành thực phẩm.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2012

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nguồn gốc và sản lượng

1.2. Thành phần và giá trị dinh dưỡng

1.3. Isoflavone trong đậu tƣơng

1.4. Hàm lượng isoflavone trong các thực phẩm từ đậu tương

1.5. Quá trình trao đổi chất và hấp thụ của isoflavone ở người

1.6. Lợi ích của isoflavone đối với sức khỏe

1.7. Tính an toàn của isoflavone đậu tương

1.8. Sự chuyển hóa isoflavone từ glycoside sang aglucone trong đậu tƣơng

1.9. Sự chuyển hóa isoflavone bằng kiềm và axit

1.10. Sự chuyển hóa isoflavone bằng enzyme β – glucosidase

1.11. Vi khuẩn Bacillus subtilis

1.11.1. Nguồn gốc và phân loại

1.11.2. Đặc điểm hình thái

1.11.3. Đặc điểm nuôi cấy

1.12. Ứng dụng của vi khuẩn Bacillus subtilis trong lên men đậu tương

1.13. Một số thực phẩm giàu isoflavone trên thị trường thế giới và Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Vi sinh vật và môi trường của vi sinh vật

2.2. Dụng cụ máy móc, thiết bị

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp công nghệ

2.5. Phương pháp xác định số lượng tế bào vi khuẩn

2.6. Các phương pháp phân tích lý hóa

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone trong đậu tƣơng từ dạng glycoside sang dạng aglucone bằng chế phẩm enzyme

3.2. Nghiên cứu lựa chọn chế phẩm enzyme thích hợp

3.3. Nghiên cứu xác định các điều kiện tối ưu của enzyme Sumizyme FP thủy phân sữa đậu tương

3.4. Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu tương giàu isoflavone dạng aglucone bằng phương pháp thủy phân với enzyme Sumizym FP

3.5. Nghiên cứu nâng cao hàm lượng isoflavone aglucone trong sữa đậu tƣơng bằng phương pháp lên men

3.6. Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất dịch sữa đậu tương đến sự chuyển hóa isoflavon

3.7. Ảnh hưởng của tỷ lệ giống vi khuẩn đến khả năng chuyển hóa isoflavone

3.8. Ảnh hưởng của pH dịch lên men đến khả năng chuyển hóa isoflavone

3.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chuyển hóa isoflavone

3.10. Ảnh hưởng của thời gian lên men đến khả năng chuyển hóa isoflavone

3.11. Ảnh hưởng của tốc độ sục khí vô trùng đến khả năng chuyển hóa isoflavone

3.12. Xây dựng qui trình công nghệ sản xuất sữa đậu tương giàu isoflavone dạng aglucone bằng phương pháp lên men với chủng vi khuẩn Bacillus subtilis LH10

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuyển hóa isoflavone đậu tương và lợi ích sức khỏe

Isoflavone là một hợp chất polyphenol có trong đậu tương, được biết đến với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglucone là một quá trình quan trọng, giúp tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu quả của isoflavone trong cơ thể. Nghiên cứu cho thấy isoflavone có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, cải thiện sức khỏe xương và hỗ trợ điều trị các triệu chứng mãn kinh.

1.1. Isoflavone và vai trò của chúng trong sức khỏe con người

Isoflavone có khả năng điều chỉnh hormone, giúp giảm triệu chứng mãn kinh và cải thiện sức khỏe tim mạch. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng isoflavone có thể làm giảm nồng độ LDL-cholesterol, từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

1.2. Quá trình chuyển hóa isoflavone trong cơ thể

Quá trình chuyển hóa isoflavone diễn ra chủ yếu trong hệ tiêu hóa, nơi isoflavone glycoside được chuyển hóa thành aglucone nhờ vào enzyme và vi khuẩn đường ruột. Điều này giúp tăng cường khả năng hấp thụ isoflavone trong cơ thể.

II. Thách thức trong việc nâng cao chuyển hóa isoflavone đậu tương

Mặc dù isoflavone có nhiều lợi ích, nhưng việc chuyển hóa từ dạng glycoside sang aglucone vẫn gặp nhiều thách thức. Hiệu suất chuyển hóa thấp do nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe, chế độ ăn uống và giới tính. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chuyển hóa isoflavone

Nhiều yếu tố như pH, nhiệt độ, và thời gian lên men có thể ảnh hưởng đến hiệu suất chuyển hóa isoflavone. Việc tối ưu hóa các điều kiện này là cần thiết để nâng cao hiệu quả chuyển hóa.

2.2. Sự hạn chế trong việc sử dụng isoflavone glycoside

Dạng glycoside của isoflavone có trọng lượng phân tử lớn, dẫn đến khả năng hấp thụ hạn chế trong hệ tiêu hóa. Điều này làm giảm hiệu quả của isoflavone trong việc mang lại lợi ích sức khỏe.

III. Phương pháp nâng cao chuyển hóa isoflavone đậu tương hiệu quả

Để nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng. Các phương pháp này bao gồm sử dụng enzyme, vi khuẩn và quy trình lên men. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Sử dụng enzyme trong chuyển hóa isoflavone

Enzyme β-glucosidase được coi là chìa khóa trong quá trình chuyển hóa isoflavone. Việc sử dụng enzyme này có thể giúp tăng cường hiệu suất chuyển hóa từ glycoside sang aglucone.

3.2. Ứng dụng vi khuẩn Bacillus subtilis trong lên men

Vi khuẩn Bacillus subtilis đã được chứng minh là có khả năng chuyển hóa isoflavone hiệu quả. Việc lên men sữa đậu tương với chủng vi khuẩn này có thể nâng cao hàm lượng isoflavone aglucone.

IV. Kết quả nghiên cứu về chuyển hóa isoflavone đậu tương

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp như sử dụng enzyme và lên men với vi khuẩn có thể nâng cao đáng kể hàm lượng isoflavone aglucone trong sản phẩm từ đậu tương. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp thực phẩm.

4.1. Hiệu suất chuyển hóa isoflavone trong các thí nghiệm

Các thí nghiệm cho thấy rằng việc sử dụng enzyme và vi khuẩn có thể nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone lên đến 80%. Điều này cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển sản phẩm từ đậu tương giàu isoflavone.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của sản phẩm từ đậu tương

Sản phẩm từ đậu tương giàu isoflavone có thể được sử dụng trong chế độ ăn uống hàng ngày, giúp cải thiện sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật. Điều này đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu isoflavone

Nghiên cứu về chuyển hóa isoflavone đậu tương đang mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành thực phẩm chức năng. Việc nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone không chỉ giúp cải thiện giá trị dinh dưỡng mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.

5.1. Tương lai của sản phẩm từ đậu tương

Với sự phát triển của công nghệ, sản phẩm từ đậu tương có thể được cải tiến hơn nữa, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sức khỏe và dinh dưỡng.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực isoflavone

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và phát triển các sản phẩm mới từ đậu tương, nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và hiệu quả sức khỏe của isoflavone.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone đậu tương từ dạng glycoside sang dạng aglucone

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Từ nhiều thế kỷ nay, đậu tƣơng đã trở thành cây trồng chiếm vị trí quan trọng trong đời sống của con ngƣời nhƣ một nguồn thực phẩm. Các sản phẩm từ đậu tƣơng đã và đang đƣợc sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới với diện tích canh tác và sản lƣợng đậu tƣơng hàng năm liên tục tăng. Nhiều nghiên cứu cho thấy đậu tƣơng tốt cho sức khỏe con ngƣời nhờ có chứa thành phần isoflavone. Một số hoạt tính sinh lý của isoflavone đã đƣợc tìm thấy liên quan đến sự điều chỉnh hormone nhƣ cải thiện các hội chứng tiền mãn kinh 37 và tăng mật độ xƣơng ở phụ nữ mãn kinh 42.

Isoflavone cũng làm giảm các nguy cơ mắc các bệnh tim mạch mãn tính ở ngƣời bằng cách làm giảm nồng độ LDL- cholesterol huyết thanh nhờ hoạt tính chống oxi hóa của chúng 78. Ngoài ra, trong những nghiên cứu về ung thƣ, các isoflavone đƣợc tìm thấy có khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thƣ vú và hữu ích trong điều trị ung thƣ tiền liệt tuyến 72. Hàm lƣợng isoflavone trong đậu tƣơng nằm trong khoảng từ 50 – 3,000µg/g 33 và tồn tại ở hai dạng chính là glycoside và aglucone. Dạng glycoside đƣợc cho là hấp thụ hạn chế trong hệ tiêu hóa ngƣời do có trọng lƣợng phân tử lớn nhƣng lại chiếm tới trên 90% isoflavone tổng số 32.

Trong khi đó, dạng aglucone đƣợc hấp thụ nhanh hơn với hàm lƣợng lớn hơn so với dạng glycoside tƣơng ứng nhƣng chỉ chiếm nồng độ rất thấp (từ 1 – 5% isoflavone tổng số) 30. Mặc dù, các isoflavone dạng glycoside cũng đƣợc thủy phân một phần thành aglucone bởi nƣớc bọt và sau đó bởi vi sinh vật đƣờng ruột nhƣng hiệu suất chuyển hóa thấp, phụ thuộc lớn vào tình trạng sức khỏe, chế độ ăn, giới tính,… Theo Wang và cộng sự (1994) 67, các sản phẩm đậu tƣơng truyền thống nhƣ miso, natto (Nhật Bản), Kinema (Nepal), Thuanao (Thái Lan), Chungnkookjang (Hàn Quốc), tempeh (Indonesia)… có hàm lƣợng aglucone cao hơn đáng kể so với các sản phẩm đậu tƣơng không lên men. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng sự chuyển hóa isoflavone dạng glycoside sang aglucone đƣợc thực hiện nhờ quá trình nảy mầm đậu tƣơng 61, thủy phân bằng enzyme thƣơng mại 49, 58 và 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Việt Hà Luận văn thạc sỹ khoa học quá trình lên men với vi sinh vật. Một số vi sinh vật đã đƣợc sử dụng để lên men sữa đậu tƣơng nhƣ các chủng vi khuẩn lactic, các chủng vi khuẩn Bifidobacterium, Bacillus subtilis natto 15, 51, 36, 61.

Trong những nghiên cứu này, enzyme - glucosidase đƣợc coi là enzyme chìa khóa, chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang aglucone. Do vậy, nâng cao hàm lƣợng isoflavone dạng aglucone trong các sản phẩm từ đậu tƣơng đang trở thành một hƣớng nghiên cứu mới của ngành công nghiệp thực phẩm. Xuất phát từ mục đích làm nguyên liệu cho sản xuất thực phẩm chức năng giàu isoflavone có tác dụng giảm nồng độ cholesterol trong máu, cải thiện sắc đẹp và sức khỏe cho phụ nữ đặc biệt phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone đậu tương từ dạng glycoside sang dạng aglucone”. Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 02 phần chính nhƣ sau: 1.

Nghiên cứu nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone đậu tương từ dạng glycoside sang dạng aglucone bằng quá trình thủy phân sữa đậu tương với chế phẩm enzyme  - glucosidase thương mại. Nghiên cứu nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone đậu tương từ dạng glycoside sang dạng aglucone bằng quá trình lên men sữa đậu tương với chủng vi khuẩn Bacillus subtilis LH10. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Việt Hà Luận văn thạc sỹ khoa học CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nguồn gốc và sản lượng Đậu tƣơng (Glycine max (L) Merrill) còn gọi là đỗ tƣơng hay đậu nành thuộc chi Glycine, họ Đậu Leguminosae và có nguồn gốc từ Trung Quốc cách đây khoảng 4.

Từ nhiều thế kỷ trƣớc, đậu tƣơng đã chiếm vị trí quan trọng trong đời sống của ngƣời dân Đông Nam Á nhƣ một nguồn thực phẩm. Tuy nhiên, đậu tƣơng và các sản phẩm chế biến từ đậu tƣơng mới chỉ đƣợc giới thiệu chính thức với xã hội phƣơng Tây từ đầu thế kỷ 20. Cây và hạt đậu tƣơng Ngày nay, đậu tƣơng trở nên phổ biến trên toàn thế giới và thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà nghiên cứu nhờ vào giá trị dinh dƣỡng cũng nhƣ các hoạt tính sinh học của chúng đối với sức khỏe con ngƣời. Năm 2010, tổng diện tích đất canh tác đậu tƣơng của thế giới khoảng 102,4 triệu hecta với tổng sản lƣợng đạt 261,6 triệu tấn trong đó Hoa Kỳ, Braxin và Argentina là 3 quốc gia ở vị trí dẫn đầu 23.

Cùng trong năm 2010, diện tích canh tác đậu tƣơng ở nƣớc ta đạt 197,8 nghìn hecta với tổng sản lƣợng là 296,9 nghìn tấn 1. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Việt Hà Luận văn thạc sỹ khoa học Bảng 1. Sản lƣợng đậu tƣơng của thế giới năm 2010 23 Nƣớc Sản lƣợng Tỷ lệ (triệu tấn) (%) Hoa Kỳ 90,6 34,6 Braxin 68,5 26,2 Argentina 52,7 20,1 Trung Quốc 15,1 5,8 Ấn Độ 9,8 3,7 Paraguay 7,5 2,9 Các nƣớc khác 17,4 6,7 Tổng số 261,6 100 1. Thành phần và giá trị dinh dưỡng Trong số các cây họ Đậu, đậu tƣơng chứa nhiều thành phần dinh dƣỡng có lợi cho sức khỏe.

Đặc điểm độc đáo của chúng là tất cả các bộ phận của cây nhƣ thân, lá và hạt đều đƣợc sử dụng làm thực phẩm hoặc thức ăn gia súc. Các thành phần dinh dƣỡng của hạt đậu tƣơng bao gồm hàm lƣợng phong phú của protein (38-40%) và chất béo (18-20%), trong đó các axít linoleic và axít linolenic chiếm hàm lƣợng cao. Ngoài ra, hạt đậu tƣơng có chứa khoảng 30% carbohydrate, trong đó 15% carbohydrate hòa tan (sucrose, raffinose và stachyose) và 15% carbohydrate không hòa tan (các polysaccharide phức tạp) 40. Các thành phần khác gồm hàm lƣợng khác nhau của isoflavone, hàm lƣợng cao của muối khoáng nhƣ sắt, canxi, kẽm, các vitamin - tocopherol (vitamin E), niacin (vitamin B3), pyridoxine và folacine (bảng 1.

Tuy nhiên, đậu tƣơng cũng có khá nhiều các chất phản dinh dƣỡng nhƣ saponin, phospholipid, các chất ức chế protease, phytase và các chất ức chế trypsine. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Việt Hà Luận văn thạc sỹ khoa học Bảng 1. Thành phần dinh dƣỡng của đậu tƣơng (100g) 66 Thành phần Đơn vị Hàm lƣợng Thành phần Đơn vị Hàm lƣợng Nƣớc g 8,5 Na mg 2,0 Năng lƣợng Kcal 416 Zn mg 4,9 Protein g 36,5 Cu mg 1,7 Lipid tổng số g 19,9 Mn mg 2,52 Axit béo bão hòa g 2,9 Se mg 17,8 Axit béo chƣa no g 15,7 Vitamin C mg 6,0 Carbohydrate g 30,2 Vitamin B1 mg 0,874 Xơ g 9,3 Vitamin B2 mg 0,87 Tro g 4,9 vitamin B3 mg 1,62 Isoflavone mg 200 Vitamin B5 mg 0,79 Ca mg 277 Vitamin B6 mg 0,38 Fe mg 15,7 Axit folic µg 375 Mg mg 280 Vitamin B12 µg 0 P mg 704 Vitamin A µg 2,0 K mg 1797 Vitamin E mg 1,95 1. Protein Đậu tƣơng là nguồn protein quan trọng thứ 2 sau đậu lupin đối với cộng đồng ngƣời ăn chay toàn cầu.

Hàm lƣợng protein trong đậu tƣơng thƣơng phẩm chứa xấp xỉ 38 - 40% trọng lƣợng khô, phụ thuộc vào các yếu tố di truyền, điều kiện môi trƣờng và kỹ thuật canh tác. Đậu tƣơng đạt tới trên 50% hàm lƣợng protein cũng đã đƣợc báo cáo 66. Tuy nhiên, do mối quan hệ ngƣợc giữa hàm lƣợng protein và năng suất nên có rất ít giống đậu tƣơng vừa đạt hàm lƣợng protein cao đồng thời năng suất cũng cao. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Việt Hà Luận văn thạc sỹ khoa học Bảng 1.

Thành phần protein của đậu tƣơng 50, 26 Thành phần Đơn vị Khoảng hàm Hàm lƣợng lƣợng trung bình Protein % 30 – 50 40 g/100g Axít amin Các Axít amin không thiết yếu Alanine 1,49 – 1,87 1,69 Arginine 2,45 – 3,49 2,9 Axít Aspartic 3,87 – 4,98 4,48 Axít glutamic 6,10 – 8,72 7,26 Glycine 1,88 – 2,02 1,69 Cysteine 0,56 – 0,66 0,60 Proline 1,88 – 2,61 2,02 Serine 1,81 – 2,32 2,07 Các axít amin thiết yếu Histidine 0,89 – 1,08 1,04 Isoleucine 1,46 – 2,12 1,76 Leucine 2,71 – 3,20 3,03 Lysine 2,53 – 2,86 2,58 Methionine 0,49 – 0,66 0,54 Phenyalanine 1,70 – 2,08 1,95 Threonine 1,33 – 1,79 1,58 Tryptophan 0,47 – 0,54 0,49 Tyrosine 1,12 – 1,62 1,43 Valine 1,52 – 2,24 1,83 Hầu hết các protein có mặt trong đậu tƣơng là globulin, dạng protein dự trữ. Dựa vào hệ số lắng, globulin đƣợc phân chia thành các loại 2S, 7S, 11S và 15S. Trong đó, loại 11S (glycinin, chỉ có một thành phần protein) và 7S (-conglycinin, một 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Việt Hà Luận văn thạc sỹ khoa học glycoprotein phức tạp) cùng nhau chiếm khoảng 65 – 80% tổng trọng lƣợng protein của hạt. Lipid Trong suốt quá trình phát triển của hạt, đậu tƣơng dự trữ lipid của chúng trong các tổ chức gọi là hạt dầu và chủ yếu là dạng triglyxerit.

Ngoài protein, hạt đậu tƣơng chứa đến 20% lipid. Đây là một nguồn phong phú của các axit béo thiết yếu nhƣ axít linoleic (53%) và axít α-linolenic (8%). Axít linoleic và axít linolenic cũng đƣợc gọi là các axit béo omega 6 (n-6) và omega 3 (n-3) bởi sự có mặt của một liên kết đôi ở vị trí carbon số 6 và số 3 của mỗi axít béo tƣơng ứng. Hai axít béo này cần thiết cho con ngƣời bởi vì cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp đƣợc mà cần phải cung cấp qua con đƣờng thức ăn.

Quan trọng nhất là chúng có liên quan đến quá trình sinh tổng hợp của prostaglandin, một thành phần chìa khóa của các mô thần kinh não bộ, mô thị giác và mô sinh sản. Đặc biệt, hầu hết các axít béo trong đậu tƣơng và các dẫn xuất của chúng là chƣa bão hòa (85%), vì vậy rất nhạy cảm với các phản ứng oxi hóa 35. Sự hấp thụ axít linoleic và axít linolenic trong chế độ ăn cần phải đƣợc cân bằng và tỷ lệ (n-6)/(n-3) nên dao động quanh 5:1 vì gần với tỷ lệ trong màng tế bào ngƣời 34. Sự mất cân đối trong tỷ lệ n-6/n-3 đƣợc cho là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh mãn tính nhƣ tiểu đƣờng, tim mạnh và loãng xƣơng 59.

Tỷ lệ (n-6)/(n-3) của một số loại dầu thực vật đƣợc trình bày ở bảng 1.4, trong đó chỉ có tỷ lệ tƣơng ứng của hạt đậu tƣơng ở mức xấp xỉ với giá trị lý tƣởng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Việt Hà Luận văn thạc sỹ khoa học Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ