Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc rất lớn vào chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinh doanh tại từng địa phương. Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện là công cụ đo lường thực chất hiệu quả quản trị công và mức độ thuận lợi của môi trường đầu tư từ góc nhìn của cộng đồng doanh nghiệp dân doanh.

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, thuộc vùng Duyên hải miền Trung, có hệ thống giao thông huyết mạch quốc gia (Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc - Nam) và là mắt xích quan trọng trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Lan - Lào - Việt Nam theo đường 9. Mặc dù sở hữu nhiều tiềm năng về tự nhiên, văn hóa và giáo dục, sự phát triển kinh tế của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Đánh giá xếp hạng PCI qua các năm cho thấy điểm số của tỉnh thiếu tính ổn định. Đa số doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô nhỏ và vừa; chính sách ưu đãi và hạ tầng kỹ thuật còn tồn tại những hạn chế nhất định. Đáng chú ý, từ năm 2020 đến hết năm 2023, Thừa Thiên Huế không ghi nhận thêm dự án FDI cấp mới mà chỉ có các dự án hiện hữu điều chỉnh, bổ sung vốn đầu tư. Trước yêu cầu hoàn thiện các tiêu chí để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, việc thu hút vốn FDI và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cùng các chỉ số thành phần của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chỉ số PCI của tỉnh giai đoạn 2024 – 2028.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chỉ số PCI và các chỉ số thành phần của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2018 – 2023.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2024 – 2028.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong mối liên hệ so sánh với các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2018 – 2023; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2024 – 2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận vấn đề cạnh tranh dựa trên quan điểm kinh tế chính trị của K. Marx về sự ganh đua giành các điều kiện thuận lợi trong sản xuất - tiêu thụ để tối đa hóa lợi nhuận, cùng định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về năng lực tạo việc làm và gia tăng thu nhập trong bối cảnh toàn cầu. Về cấp độ phân tích, tác giả tổng hợp khái niệm năng lực cạnh tranh theo 3 cấp bậc: quốc gia, doanh nghiệp, và sản phẩm/dịch vụ (Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2018). Ở cấp địa phương, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được xác định là khả năng của một tỉnh trong việc tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi nhằm thu hút nguồn lực đầu tư, phát triển khu vực tư nhân và thúc đẩy kinh tế - xã hội (Phan Nhật Thanh, 2011).

Khung đánh giá PCI được xây dựng theo phương pháp luận của VCCI bao gồm 3 bước:

  1. Thu thập dữ liệu: Kết hợp dữ liệu khảo sát từ các doanh nghiệp dân doanh đang hoạt động tại 63 tỉnh, thành phố và số liệu thống kê công bố từ các bộ, ngành.
  2. Xây dựng 10 chỉ số thành phần (thang điểm 10): Điểm chỉ số thành phần = 40% × Trung bình các chỉ tiêu "cứng" (thống kê chính thức) + 60% × Trung bình cộng các chỉ tiêu "mềm" (kết quả khảo sát doanh nghiệp).
  3. Tính toán PCI tổng hợp có gán trọng số: Phản ánh mức độ tác động của từng lĩnh vực đến sự tăng trưởng doanh nghiệp, việc làm và lợi nhuận.
STT Chỉ số thành phần (CSTP) Trọng số (%)
1 Chi phí gia nhập thị trường 5%
2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 5%
3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 20%
4 Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 5%
5 Chi phí không chính thức 10%
6 Cạnh tranh bình đẳng 5%
7 Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh 5%
8 Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 20%
9 Đào tạo lao động 20%
10 Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự 5%

Khóa luận phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nâng cao năng lực cạnh tranh; hệ thống thể chế và cải cách thủ tục hành chính; năng lực, trình độ và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức; điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động công vụ.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội địa phương; nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập toàn bộ số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo chuyên đề của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, báo cáo thường niên PCI của VCCI, và các công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để làm sạch, tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu biến động.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (thống kê bảng biểu, biểu đồ); phương pháp phân tích chuỗi số liệu theo thời gian (time series) giai đoạn 2018 – 2023; phương pháp so sánh đối chiếu giữa Thừa Thiên Huế với các tỉnh thuộc khu vực Duyên hải miền Trung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và phân định rõ cạnh tranh cấp tỉnh trong bối cảnh phân cấp quản lý kinh tế tại Việt Nam. Tác giả trình bày chi tiết cấu trúc 10 chỉ số thành phần của PCI theo khung đánh giá mới nhất của VCCI (năm 2024), liệt kê các tiêu chí con đo lường thời gian, chi phí, tính minh bạch và thái độ phục vụ của bộ máy hành chính.

Phần thực tiễn phân tích kinh nghiệm cải thiện PCI của tỉnh Quảng Bình (tập trung vào công khai mức phí, phòng chống tham nhũng, đa dạng hóa dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và đối thoại định kỳ) và tỉnh Hải Dương (hoàn thiện thể chế kinh doanh, nâng cao tính tiên phong của lãnh đạo, hỗ trợ mặt bằng sản xuất và nâng cao chất lượng đào tạo nghề). Từ đó, khóa luận rút ra 3 bài học cho Thừa Thiên Huế:

  • Cần sự linh hoạt, sáng tạo trong việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Trung ương phù hợp với thực tiễn địa phương.
  • Xây dựng thái độ thân thiện, cởi mở, tăng cường đối thoại và phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với cộng đồng doanh nghiệp nhằm giảm thiểu cơ hội phát sinh chi phí không chính thức.
  • Tập trung phát triển các lĩnh vực có lợi thế so sánh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy liên kết kinh tế vùng.

Chương 2: Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng doanh nghiệp và đánh giá chuyên sâu 10 chỉ số thành phần PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế qua chuỗi dữ liệu 2018 – 2023.

Về tự nhiên và dân số: Tỉnh có tổng diện tích tự nhiên 505.399 ha, trong đó đất đỏ vàng chiếm 68,7% (347.431 ha), đất bằng chiếm 19,5% (98.882 ha); bờ biển dài 128 km cùng hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; sở hữu 120 mỏ khoáng sản thuộc 25 loại. Giai đoạn 2018 – 2023, dân số tăng trung bình khoảng 4.000 người/năm (năm 2021 tăng đột biến hơn 20.000 người so với 2020). Dù nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp (đạt 22,7% năm 2018 và tăng lên 30,1% vào năm 2023 sơ bộ), trong khi tỷ lệ lao động phi chính thức vẫn ở mức cao (67,80% - 73,66%).

Chỉ tiêu kinh tế chính 2018 2019 2020 2021 2022 Sơ bộ 2023
Tốc độ tăng trưởng GRDP (%) 6,72 7,25 2,04 4,24 8,56 7,03
- Ngành dịch vụ (%) 7,08 8,25 -0,35 3,62 11,37 8,66
- Công nghiệp & xây dựng (%) 7,81 10,20 5,09 5,01 8,34 5,04
- Nông, lâm, ngư nghiệp (%) 4,00 -4,09 1,92 2,21 -0,04 5,86
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (tỷ đồng) 7.293,0 - 8.402,1 - - -
Vốn FDI đăng ký mới & điều chỉnh (triệu USD) 1.162,84 293,06 18,44 177,90 231,77 100,00
Vốn FDI thực hiện (triệu USD) 35,76 52,00 50,91 75,80 95,65 77,21

Tình hình phát triển doanh nghiệp (2018 – 2022): Tổng số doanh nghiệp hoạt động năm 2018 là 3.519 doanh nghiệp, duy trì mức tăng bình quân 5,93%/năm. Cơ cấu doanh nghiệp ghi nhận:

  • Doanh nghiệp nhà nước giảm từ 23 đơn vị (năm 2018) xuống 21 đơn vị (năm 2022), tỷ trọng bình quân giảm 8,12%.
  • Doanh nghiệp tư nhân giảm mạnh từ 858 đơn vị xuống 544 đơn vị (giảm bình quân 9,36%/năm).
  • Công ty TNHH có tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt 12,03%/năm (từ 2.344 đơn vị năm 2018).
  • Công ty cổ phần tăng từ 431 lên 549 doanh nghiệp (tăng bình quân 6,47%/năm).
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng từ 41 lên 48 đơn vị (tăng bình quân 4,20%/năm).

Đánh giá thực trạng PCI của tỉnh:

  • Nhóm chỉ số duy trì ưu thế và tăng hạng: Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chi phí thời gian; Chi phí không chính thức; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự.
  • Nhóm chỉ số suy giảm điểm số và giảm hạng: Cạnh tranh bình đẳng; Đào tạo lao động; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; Gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2024 – 2028

Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hướng tới mô hình đô thị trực thuộc Trung ương, tác giả phân chia giải pháp thành hai nhóm trọng tâm:

Nhóm giải pháp đối với các chỉ số thành phần bị giảm hạng:

  • Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng: Đảm bảo tiếp cận công bằng các nguồn lực đất đai, thủ tục và cơ hội tiếp cận hợp đồng công; xóa bỏ phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn lớn với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ.
  • Chỉ số Đào tạo lao động: Nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục nghề nghiệp; khảo sát chính xác nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; phát triển dịch vụ giới thiệu việc làm và đào tạo theo địa chỉ.
  • Chỉ số Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ tư vấn pháp lý, hỗ trợ ứng dụng công nghệ và đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán - tài chính.
  • Chỉ số Tiếp cận đất đai: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tạo quỹ đất sạch phục vụ sản xuất; công khai minh bạch thông tin quy hoạch sử dụng đất và đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng.
  • Chỉ số Gia nhập thị trường: Đơn giản hóa thủ tục hành chính tại bộ phận Một cửa; nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin; rút ngắn thời gian cấp phép kinh doanh và giảm thiểu số lượng giấy phép con.

Nhóm giải pháp đối với các chỉ số duy trì ưu thế và tăng hạng:

  • Tiếp tục củng cố cổng thông tin điện tử, công khai kịp thời các tài liệu quy hoạch, ngân sách và văn bản pháp lý.
  • Giảm thiểu số cuộc thanh tra, kiểm tra trùng lặp nhằm tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
  • Thực hiện nghiêm công tác phòng chống tham nhũng, ngăn chặn hiện tượng nhũng nhiễu và chi trả chi phí không chính thức.
  • Nâng cao tính tiên phong, năng động của lãnh đạo cấp huyện và các sở, ngành trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp; tăng cường hiệu lực bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp thông qua hệ thống tòa án và trợ giúp pháp lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế được trích xuất từ các cơ quan quản lý nhà nước:

  • Phân tích rõ thực trạng kinh tế - doanh nghiệp: Tăng trưởng kinh tế Thừa Thiên Huế phục hồi sau đại dịch COVID-19 (từ mức 2,04% năm 2020 lên 8,56% năm 2022 và đạt 7,03% năm 2023 sơ bộ). Thu ngân sách duy trì đà tăng (năm 2020 đạt 8.402,1 tỷ đồng, tăng 8,46% so với năm 2019). Lũy kế đến ngày 31/12/2023, tỉnh có 125 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 4.189,81 triệu USD.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn trong thu hút đầu tư: Làm rõ thực tế từ năm 2020 đến 2023 tỉnh hoàn toàn không thu hút được dự án FDI mới; tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký đạt thấp (chỉ đạt 35,76 triệu USD năm 2018 và 77,21 triệu USD năm 2023 sơ bộ).
  • Phân hóa rõ rệt 10 chỉ số thành phần PCI: Xác định rõ 5 chỉ số là thế mạnh cạnh tranh (Tính minh bạch, Chi phí thời gian, Chi phí không chính thức, Tính năng động của lãnh đạo, Thiết chế pháp lý) và 5 chỉ số kéo tụt xếp hạng của tỉnh (Cạnh tranh bình đẳng, Đào tạo lao động, Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Tiếp cận đất đai, Gia nhập thị trường).
  • Hệ thống hóa giải pháp và kiến nghị cụ thể theo 3 cấp thẩm quyền:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện thể chế kinh tế, tiếp tục phân cấp quản lý kinh tế và hỗ trợ nguồn lực ngân sách cho các dự án kết cấu hạ tầng liên vùng.
    • Đối với Chính quyền địa phương (UBND tỉnh): Chỉ đạo quyết liệt việc cải thiện các chỉ số thành phần giảm điểm; tăng cường thanh tra công vụ nhằm ngăn chặn hiện tượng nhũng nhiễu.
    • Đối với Sở Kế hoạch & Đầu tư và Sở Khoa học & Công nghệ: Đẩy mạnh dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đăng ký kinh doanh và ứng dụng chuyển đổi số trong hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

So với các nghiên cứu trước đó của Huỳnh Thị Thúy Giang (2021) và Lê Thị Hồng Thúy (2024), công trình này cập nhật chuỗi dữ liệu thực tế đến hết năm 2023 và gắn trực tiếp việc cải thiện chỉ số PCI với mục tiêu Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của khóa luận:

  • Nguồn dữ liệu sử dụng hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, báo cáo của VCCI và Sở Kế hoạch và Đầu tư, chưa triển khai được khảo sát sơ cấp độc lập để đối chứng chuyên sâu cảm nhận của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
  • Dữ liệu một số chỉ tiêu kinh tế năm 2023 mới dừng lại ở mức số liệu sơ bộ theo báo cáo niên giám thống kê tại thời điểm tháng 12/2024.
  • Tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên các phân tích chuyên sâu về kinh tế lượng giữa các biến số thành phần chưa được thực hiện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp điều tra xã hội học trực tiếp (thu thập dữ liệu sơ cấp) đối với từng nhóm loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp FDI) trên địa bàn.
  • Đánh giá tác động định lượng của từng chính sách hỗ trợ sau khi Thừa Thiên Huế chính thức vận hành dưới mô hình đơn vị hành chính thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn 2024 – 2028.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản lý kinh tế, Quản trị công và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về phương pháp luận đánh giá chỉ số PCI hoặc môi trường kinh doanh cấp tỉnh.
  • Cán bộ, chuyên viên đang công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc rà soát thủ tục hành chính, tham mưu xây dựng kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư.
  • Các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến thực trạng phân bố doanh nghiệp, thực trạng thu hút vốn FDI và các rào cản tiếp cận đất đai, thủ tục pháp lý tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023.

Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi cung cấp chuỗi số liệu thống kê liên tục về tình hình phát triển doanh nghiệp phân theo loại hình, vốn FDI và hệ thống phân tích chi tiết các chỉ số con trong từng chỉ số thành phần PCI.


Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các chỉ số thành phần PCI của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023 thành những nhóm nào?
Khóa luận chia 10 chỉ số thành phần thành hai nhóm rõ rệt:

  • Nhóm chỉ số ưu thế và tăng hạng gồm 5 chỉ số: Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chi phí thời gian; Chi phí không chính thức; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự.
  • Nhóm chỉ số suy giảm và giảm hạng gồm 5 chỉ số: Cạnh tranh bình đẳng; Đào tạo lao động; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; Gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai.

2. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2020 đến năm 2023 có điểm gì đặc biệt?
Theo số liệu từ Niên giám thống kê được trích dẫn trong khóa luận, từ năm 2020 đến hết năm 2023, tỉnh Thừa Thiên Huế không thu hút được bất kỳ dự án FDI đăng ký mới nào; toàn bộ các dự án ghi nhận vốn trong giai đoạn này là các dự án cũ đăng ký tăng hoặc điều chỉnh vốn đầu tư. Đồng thời, tỷ lệ vốn FDI thực hiện đạt rất thấp so với tổng vốn đăng ký.

3. Cơ cấu và xu hướng biến động số lượng doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2022 diễn biến ra sao?
Tổng số doanh nghiệp tăng trưởng bình quân 5,93%/năm (năm 2018 đạt 3.519 doanh nghiệp). Trong đó:

  • Loại hình công ty TNHH tăng trưởng mạnh nhất với tốc độ bình quân 12,03%/năm;
  • Công ty cổ phần tăng bình quân 6,47%/năm;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 4,20%/năm;
  • Doanh nghiệp nhà nước giảm bình quân 8,12%/năm và doanh nghiệp tư nhân giảm bình quân 9,36%/năm do quá trình tái cơ cấu và cổ phần hóa.

4. Trọng số của 10 chỉ số thành phần trong công thức tính PCI tổng hợp được phân bổ như thế nào?
Theo bảng tổng hợp của tác giả, 10 chỉ số được phân thành ba mức trọng số:

  • Mức cao (20%): Tính minh bạch; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Đào tạo lao động.
  • Mức trung bình (10%): Chi phí không chính thức.
  • Mức thấp (5%): Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai; Chi phí thời gian; Cạnh tranh bình đẳng; Tính năng động của chính quyền tỉnh; Thiết chế pháp lý.

5. Tác giả đã rút ra bài học gì từ kinh nghiệm nâng cao PCI của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Hải Dương?
Tác giả đúc kết 3 bài học cho Thừa Thiên Huế: chính quyền cần linh hoạt, sáng tạo trong việc cụ thể hóa chính sách Trung ương vào thực tiễn địa phương; xây dựng thái độ công vụ cởi mở, thân thiện, tăng cường đối thoại công khai với doanh nghiệp để giảm thiểu chi phí không chính thức; và tập trung quy hoạch các ngành có lợi thế so sánh, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh cấp tỉnh và phương pháp luận đo lường PCI theo khung tiêu chuẩn của VCCI. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2023, công trình chỉ rõ những nghịch lý phát triển của Thừa Thiên Huế, đặc biệt là tình trạng không có dự án FDI cấp mới từ năm 2020 và sự giảm sút ở các chỉ số cạnh tranh bình đẳng, đào tạo lao động và tiếp cận đất đai. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực trạng địa phương, cung cấp luận cứ hữu ích phục vụ quá trình cải thiện môi trường kinh doanh khi tỉnh chuyển đổi sang mô hình thành phố trực thuộc Trung ương.