Tổng quan nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng điều hành kinh tế và mức độ thân thiện của môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Theo báo cáo PCI năm 2016, tỉnh Thái Bình đạt tổng điểm 57,72 điểm, xếp thứ 40 trên 63 tỉnh, thành phố cả nước. Mặc dù điểm số tổng thể tăng 0,08 điểm so với năm 2015, nhưng thứ hạng của tỉnh đã giảm 2 bậc từ vị trí 38 xuống vị trí 40. Trong các chỉ số thành phần, Chỉ số Chi phí thời gian đạt 6,86 điểm, tăng 0,21 điểm so với năm 2015 và xếp thứ 24 trên 63 địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là chi phí thời gian thực hiện các quy định pháp luật và thủ tục hành chính của doanh nghiệp. Thời gian giải quyết thủ tục kéo dài cùng với hoạt động thanh tra, kiểm tra chồng chéo đang tạo ra gánh nặng chi phí giao dịch, làm suy giảm lợi thế cạnh tranh của tỉnh. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng Chỉ số Chi phí thời gian giai đoạn 2013-2017, phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chỉ số này đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian tỉnh Thái Bình, trọng tâm là địa bàn thành phố Thái Bình nơi tập trung mật độ doanh nghiệp và cơ quan quản lý cao nhất. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2017, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương định hướng cắt giảm từ 30% đến 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính, cải thiện điểm số chi phí thời gian lên trên 7,0 điểm trong các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Mô hình Kim cương của Michael Porter về lợi thế cạnh tranh để phân tích các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, bao gồm: điều kiện các yếu tố đầu vào, điều kiện về cầu, các ngành hỗ trợ và liên quan, cùng chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong mô hình này, chính quyền cấp tỉnh giữ vai trò kiến tạo thông qua việc ban hành quy định, cung cấp dịch vụ công và hoàn thiện hạ tầng pháp lý.

Đồng thời, luận văn kết hợp Lý thuyết Chi phí giao dịch của Ronald Coase và Oliver Williamson nhằm lượng hóa thời gian doanh nghiệp bỏ ra để tìm hiểu quy định, chuẩn bị hồ sơ và tiếp đoàn thanh tra như một khoản chi phí giao dịch phi chính thức. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Chi phí thời gian (Time Cost Index) và Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (Administrative Compliance Cost).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2013-2017, niên giám thống kê và báo cáo tổng kết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp đối với 100 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Thái Bình và các buổi thảo luận nhóm chuyên sâu với cán bộ Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình.

Cỡ mẫu 100 doanh nghiệp được xác định theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên dựa trên danh sách doanh nghiệp nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình, phân bổ đều theo 3 khu vực: công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Phương pháp thống kê mô tả được lựa chọn để lượng hóa tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng và số giờ trung vị giải quyết thủ tục. Phương pháp thống kê so sánh được áp dụng nhằm đối chiếu điểm số của Thái Bình với trung bình cả nước và các tỉnh có bước đột phá như Vĩnh Phúc (tăng từ 6,01 điểm lên 7,27 điểm năm 2017) và Quảng Ninh (đạt vị trí quán quân PCI năm 2017). Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 10/2017 đến tháng 10/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích dữ liệu thực tế tại Thái Bình giai đoạn 2013-2017 chỉ ra bốn phát hiện chính:

Thứ nhất, điểm số Chi phí thời gian của Thái Bình có xu hướng cải thiện nhưng chưa ổn định, đạt 6,86 điểm năm 2016 (xếp thứ 24/63), tăng 0,21 điểm so với mức 6,65 điểm năm 2015. Tuy nhiên, mức điểm này chưa đủ sức kéo thứ hạng tổng thể PCI của tỉnh đi lên khi toàn tỉnh vẫn đứng thứ 40/63.

Thứ hai, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính còn gây phiền hà đáng kể. Khoảng 41% doanh nghiệp được khảo sát phản ánh gặp khó khăn trong thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và cấp phép ngành nghề có điều kiện. Đáng chú ý, 63% doanh nghiệp phàn nàn về tình trạng biểu mẫu thường xuyên thay đổi, 33% doanh nghiệp cho rằng thời gian giải quyết kéo dài hơn quy định và 33% doanh nghiệp thường xuyên bị yêu cầu bổ sung giấy tờ ngoài danh mục.

Thứ ba, tiếp cận thông tin quy hoạch đất đai và dự án đầu tư còn thiếu minh bạch. Trong cơ cấu chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, chi phí trực tiếp chiếm tới 93% (gần 60 triệu đồng) trong khi chi phí thời gian chiếm 7% (hơn 4 triệu đồng) trên tổng chi phí bình quân 64,1 triệu đồng theo chuẩn đo lường quốc gia.

Thứ tư, hoạt động thanh tra, kiểm tra còn tình trạng chồng chéo nội dung. Tỷ lệ doanh nghiệp bị thanh tra, kiểm tra từ 3 cuộc trở lên trong năm vẫn chiếm khoảng 18% tổng số doanh nghiệp khảo sát, gây gián đoạn hoạt động kinh doanh thường nhật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành chưa đồng bộ, hệ thống cơ sở vật chất và phần mềm một cửa điện tử chưa được khai thác tối đa. Đạo đức công vụ và tính chuyên nghiệp của một bộ phận công chức thực thi chưa đáp ứng kỳ vọng.

Khi so sánh với tỉnh Vĩnh Phúc (tăng từ 6,01 điểm năm 2016 lên 7,27 điểm năm 2017, nhảy vọt từ vị trí 52 lên 13) và thành phố Đà Nẵng (đạt 8,43 điểm năm 2016 với 526 thủ tục trực tuyến mức độ 3 và 4), Thái Bình còn khoảng cách lớn trong việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 30% đến 50%. Tỉnh Quảng Ninh cũng đã chứng minh hiệu quả khi giải quyết 845 trên 1.154 thủ tục (chiếm 73,6%) ngay tại Trung tâm Hành chính công.

Để phân tích trực quan xu hướng này, các dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ đường biểu diễn sự biến thiên điểm số Chi phí thời gian của Thái Bình giai đoạn 2013-2017 và bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu thành phần với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực tiễn, bốn nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm cải thiện Chỉ số Chi phí thời gian tại Thái Bình đến năm 2020:

Một là, hiện đại hóa quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh. Cắt giảm tối thiểu từ 30% đến 50% thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến cấp phép xây dựng, đăng ký đầu tư và đất đai so với thời hạn quy định của luật. Lộ trình triển khai hoàn thành trước quý IV năm 2019 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chủ trì, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp thực hiện.

Hai là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tích hợp dịch vụ công trực tuyến. Triển khai cung cấp tối thiểu 60% thủ tục hành chính phục vụ doanh nghiệp ở mức độ 3 và mức độ 4 trong giai đoạn 2019-2020. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn thời gian nộp thuế và kê khai bảo hiểm xã hội xuống dưới mức 119 giờ mỗi năm theo đúng định hướng Nghị quyết 19 của Chính phủ. Cơ quan phụ trách chính là Cục Thuế tỉnh Thái Bình và Sở Thông tin và Truyền thông.

Ba là, chuẩn hóa và công khai quy trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành nhằm đảm bảo mỗi doanh nghiệp chỉ tiếp không quá 1 cuộc thanh tra chuyên ngành trong năm 2019. Đồng thời, công khai 100% quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển kinh tế trên cổng thông tin điện tử. Cơ quan thực hiện là Thanh tra tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức. Tổ chức đào tạo kỹ năng hành chính định kỳ 6 tháng một lần và ban hành bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành (DDCI) từ năm 2019 để đo lường tỷ lệ hài lòng của 100% doanh nghiệp tham gia giao dịch hành chính. Đơn vị chủ trì là Sở Nội vụ cùng Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và cán bộ quản lý tại các sở, ban, ngành (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế). Luận văn cung cấp hệ thống 100 bảng hỏi khảo sát thực chứng và bộ chỉ tiêu định lượng làm cơ sở hoạch định kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2020-2025.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách và cơ quan xúc tiến đầu tư tại các địa phương khác. Các bài học kinh nghiệm so sánh từ Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Đà Nẵng và Cần Thơ là tài liệu tham khảo giá trị để thiết kế mô hình Trung tâm Phục vụ Hành chính công một cửa liên thông.

Nhóm thứ ba là cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Luận văn giúp các nhà quản lý nắm rõ quy trình pháp lý, thời gian chuẩn tắc của từng thủ tục thuế và đất đai, từ đó chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tối ưu hóa thời gian giao dịch.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công. Luận văn đóng vai trò là một case study hoàn chỉnh về vận dụng Mô hình Kim cương Porter và phương pháp phân tích chỉ số PCI cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số Chi phí thời gian trong bộ chỉ số PCI phản ánh điều gì đối với môi trường đầu tư? Chỉ số này đo lường tổng quỹ thời gian mà doanh nghiệp phải tiêu tốn để tìm hiểu, thực hiện các thủ tục hành chính và tiếp đón các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước. Điểm số càng cao chứng minh bộ máy công quyền vận hành càng nhanh chóng, minh bạch và thân thiện với doanh nghiệp.

Thực trạng Chỉ số Chi phí thời gian của tỉnh Thái Bình năm 2016 có điểm gì nổi bật? Năm 2016, chỉ số này của Thái Bình đạt 6,86 điểm, tăng 0,21 điểm so với năm 2015 và xếp hạng 24 trên 63 tỉnh, thành phố. Dù vậy, điểm số tổng thể PCI của tỉnh vẫn giảm 2 bậc do nhiều chỉ số thành phần khác chưa có sự bứt phá tương xứng.

Đâu là nguyên nhân lớn nhất khiến doanh nghiệp tại Thái Bình tốn nhiều thời gian làm thủ tục? Khảo sát thực tế chỉ ra 63% doanh nghiệp gặp khó khăn do biểu mẫu hành chính thường xuyên thay đổi và 41% doanh nghiệp gặp vướng mắc ở khâu chuẩn bị hồ sơ. Ngoài ra, việc phối hợp liên thông giữa các cơ quan ban ngành còn rời rạc, làm kéo dài thời gian thẩm định.

Tỉnh Thái Bình có thể học tập giải pháp gì từ các tỉnh dẫn đầu như Quảng Ninh và Vĩnh Phúc? Thái Bình cần đẩy mạnh mô hình Trung tâm Hành chính công tập trung, thẩm định và phê duyệt tại chỗ đạt tỷ lệ trên 70% như Quảng Ninh, đồng thời quyết liệt rút ngắn 30% đến 50% thời hạn xử lý hồ sơ như cách làm của Vĩnh Phúc để nâng điểm số lên trên 7,20 điểm.

Việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mang lại hiệu quả cắt giảm thời gian như thế nào? Dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4 cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ, thanh toán lệ phí và nhận kết quả trực tuyến 24/7. Điều này giúp loại bỏ hoàn toàn số lần đi lại trực tiếp, giảm chi phí giao dịch và rút ngắn thời gian làm thủ tục thuế xuống dưới 119 giờ/năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và chuẩn hóa phương pháp đánh giá Chỉ số Chi phí thời gian dựa trên Mô hình Kim cương của Michael Porter cùng Lý thuyết Chi phí giao dịch.
  • Công trình đã phân tích sâu sắc thực trạng Chi phí thời gian của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2017, ghi nhận điểm số 6,86 điểm năm 2016 (hạng 24/63) và chỉ rõ các điểm nghẽn về thủ tục đất đai, thuế và thanh tra trùng lặp.
  • Nghiên cứu đã xác lập mối quan hệ định lượng giữa 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng thông qua dữ liệu khảo sát thực tế từ 100 doanh nghiệp và thảo luận nhóm chuyên gia tại địa phương.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình cụ thể đến năm 2020 tập trung vào việc cắt giảm từ 30% đến 50% thời gian xử lý thủ tục, mở rộng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và ứng dụng bộ chỉ số DDCI.
  • Chính quyền tỉnh Thái Bình cần khẩn trương hiện thực hóa các khuyến nghị chính sách, chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy quản lý sang tư duy phục vụ, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng để thu hút nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế bền vững.