Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh khu công nghiệp bình dương

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: LÝ LUẬN chung VỀ TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG

1.1.1. Sự xuất hiện và tồn tại khách quan của tín dụng trong nền kinh tế

1.1.2. Chức năng của tín dụng

1.1.2.1. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
1.1.2.2. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
1.1.2.3. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

1.2. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ

1.2.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển

1.2.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

1.2.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

1.3. CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG

1.3.1. Phân loại tín dụng theo thời hạn

1.3.1.1. Tín dụng ngắn hạn
1.3.1.2. Tín dụng trung & dài hạn

1.3.2. Phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng vốn

1.4. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.4.1. Chất lượng tín dụng ngân hàng

1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

1.4.2.1. Về phía ngân hàng
1.4.2.2. Về phía khách hàng

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠ NG

2.1. GIỚI THIỆU VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK

2.1.1. Giới thiệu về Bình Dương

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank

2.1.3. Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương chi nhánh KCN Bình Dương

2.1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của NHCT chi nhánh KCN Bình Dương
2.1.3.3. Kết quả hoạt động của NHCT CN KCN BD trong thời gian qua

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN - CN KCN BÌNH DƯƠNG

2.2.1. Kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh KCN Bình Dương

2.2.1.1. Tình hình dư nợ chung cuả hoạt động tín dụng
2.2.1.2. Kết quả doanh số cho vay của NHTMCPCT CN KCN Bình Dương
2.2.1.3. Tình hình doanh số thu nợ
2.2.1.4. Tình hình Tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh KCN Bình Dương

2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KCN BÌNH DƯƠNG

2.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

2.3.1.1. Nợ quá hạn và nợ xấu tại NHTMCP CT CN KCN Bình Dương
2.3.1.2. Thu nhập tín dụng trên tổng dư nợ

2.3.2. Đánh giá những kết quả đạt được của NHTMCP CT KCN BD

2.3.2.1. Huy động vốn
2.3.2.2. Công tác mạng lưới
2.3.2.3. Nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại

2.3.3. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh KCN Bình Dương

2.3.4. Nguyên nhân của tồn tại

2.3.4.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.4.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4. MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG VIỆC NGĂN NGỪA, XỬ LÝ NỢ XẤU TAI NHTMCP CT KCN BD VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ

2.4.1. Một số hạn chế trong viêc ngăn ngừa, xử lý nợ xấu tại NHTMCPCT

2.4.1.1. Về biện pháp phòng ngừa
2.4.1.2. Về biện pháp xử lý

2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong biện pháp ngừa và xử lý nợ xấu tại NHTMCP CT KCN BD

2.4.2.1. Nguyên nhân từ phía NHTMCP CT KCN BD
2.4.2.2. Nguyên nhân từ các nhân tố khác

2.4.3. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác tín dụng hiện nay của Vietinbank – CN KCN Bình Dương

2.4.3.1. Thuận lợi về huy động vốn
2.4.3.2. Lợi thế trong hoạt động tín dụng
2.4.3.2.1. Về mặt khách quan
2.4.3.2.2. Về mặt chủ quan

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA VIETINBANK – CN KCN BÌNH DƯƠNG

3.1.1. Định hướng phát triển của VietinBank – KCN Bình Dương

3.1.2. Mục tiêu kinh doanh năm 2011 và kế hoạch giai đoạn 2011-2015 của VietinBank – CN KCN Bình Dương

3.1.2.1. Mục tiêu kinh doanh năm 2011
3.1.2.2. Mục tiêu hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2011-2015

3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP CT KCN BD

3.2.1. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG TÍN DỤNG

3.2.1.1. Tiếp tục mở rộng cho vay trung dài hạn, xem đây là cơ sở để ổn định dư nợ và tạo điều kiện kinh tế để tăng trưởng dư nợ ngắn hạn
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng và tăng cường công tác tiếp thị

3.2.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

3.2.2.1. Hoàn thiện lại bộ máy kinh doanh của CN KCN BD theo hướng tinh gọn, hiệu quả, kết hợp được năng lực, kinh nghiệm của nhân viên cũ và nhân viên mới
3.2.2.2. Tiêu chuẩn hóa cán bộ tín dụng
3.2.2.3. Tuân thủ tuyệt đối quy trình tín dụng
3.2.2.4. Nâng cao nghệ thuật cho vay trong nghiệp vụ tín dụng
3.2.2.5. Chú trọng đến công tác thu thập và xử lý thông tin

3.3. KIẾN NGHỊ ĐẾN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, UBND VÀ NHNN TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Bình Dương

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh Bình Dương

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại VietinBank Bình Dương

Chất lượng tín dụng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng. Tại VietinBank Bình Dương, việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Để đạt được điều này, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Định nghĩa chất lượng tín dụng và tầm quan trọng

Chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và uy tín của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng giúp VietinBank Bình Dương duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng tại VietinBank Bình Dương bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như quy trình thẩm định, năng lực của cán bộ tín dụng, và thông tin thị trường. Việc nhận diện và quản lý các yếu tố này là rất quan trọng.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại VietinBank Bình Dương

Mặc dù VietinBank Bình Dương đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Tình hình nợ xấu và rủi ro tín dụng

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà VietinBank Bình Dương phải đối mặt. Tình hình nợ xấu gia tăng có thể ảnh hưởng đến khả năng cho vay và uy tín của ngân hàng.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, đặc biệt là ngân hàng nước ngoài, tạo ra áp lực lớn lên VietinBank Bình Dương trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm tín dụng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại VietinBank Bình Dương

Để nâng cao chất lượng tín dụng, VietinBank Bình Dương cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình cho vay mà còn tăng cường sự tin tưởng của khách hàng.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được hoàn thiện để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

Đào tạo cán bộ tín dụng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Cán bộ có năng lực sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VietinBank Bình Dương

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho VietinBank Bình Dương. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua số liệu mà còn qua sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả cải thiện chất lượng tín dụng

Sau khi áp dụng các giải pháp, VietinBank Bình Dương đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ tín dụng tại VietinBank Bình Dương. Sự hài lòng của khách hàng là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho VietinBank Bình Dương

Việc nâng cao chất lượng tín dụng tại VietinBank Bình Dương là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình và nâng cao năng lực nhân sự.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

VietinBank Bình Dương cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, trong đó chất lượng tín dụng là một trong những yếu tố cốt lõi.

5.2. Tăng cường hợp tác và liên kết

Hợp tác với các tổ chức tài chính khác và các doanh nghiệp sẽ giúp VietinBank Bình Dương mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh khu công nghiệp bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN chung VỀ TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG: 1. Khái niệm: Tín dụng (Credit) là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả. Như vậy, tín dụng có thể hiểu một cách giản đơn là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức như : cho vay, bán chịu hàng hóa (vente à credit), chiết khấu (escompte), bảo lãnh (acceptation), ký thác (dépot) … được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận.

Trong mối quan hệ tín dụng nói trên thể hiện các nội dung sau : Người cho vay (trái chủ) chuyển giao cho người đi vay (người thụ trái) một lượng giá trị nhất định. Lượng giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc hình thái hiện vật như : hàng hóa, vật tư, thiết bị, bất động sản. Trong quan hệ tín dụng, người đi vay chỉ được sử dụng lượng giá trị đã vay trong một thời gian nhất định như đã cam kết. Đến khi hết thời hạn sử dụng, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay.

Danh từ tín dụng (credit) – sự tín nhiệm, có nghĩa là trong quan hệ tín dụng hai bên đương sự dựa vào sự tín nhiệm và sử dụng sự tín nhiệm của nhau, người cho vay luôn tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai mà hai bên đã thỏa thuận. Marx viết : “Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải được bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi, mà chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát trong một kỳ hạn nhất định”. Tuy nhiên, giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm cho người cho vay phần lợi tức (lãi) ngoài số tiền tương ứng với số tiền đã vay vốn. Marx viết “ Đem tiền cho vay với tư cách là một việc có đặc điểm là sẽ quay trở về điểm xuất phát của nó, mà vẫn giữ được giá trị nguyên vẹn của nó và đồng thời lại lớn lên thêm trong quá trình vận động”.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Trên thực tế, các quan hệ tín dụng được hình thành rất đa dạng và có đủ các loại chủ thể tham gia. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng ngày nay mang tính chất chuyên nghiệp và đơn vị thực hiện là các tổ chức ngân hàng. Các tổ chức này thực hiện các công việc như : cho vay, ký thác, bảo lãnh … Nhìn chung, các tổ chức ngân hàng tham gia vào quan hệ tín dụng với hai tư cách: Ngân hàng đóng vai trò thụ trái : hành vi này được gọi là đi vay (borrow) bao gồm nhận tiền gởi của khách hàng, phát hành trái phiếu để vay vốn trong xã hội, vay vốn của ngân hàng trung ương và các ngân hàng khác. Ngân hàng đóng vai trò trái chủ : hành vi này được gọi là cho vay (loans).

Quá trình vận động của các khoản tín dụng ngân hàng rất đặc biệt, khác hẳn với sự vận động của các hàng hóa thông thường. Trong mua bán hàng hóa thông thường, quyền sở hữu được định đoạt rõ ràng, sau khi thỏa thuận giá cả, người bán giao hàng hóa cho người mua đồng thời coi như giao luôn quyền sở hữu hàng hóa đó; trong hoạt động tín dụng ngân hàng thì khác : bên cho vay sẽ bán quyền sử dụng hàng hóa của mình (tiền, hàng hóa, dịch vụ) nhưng chỉ bán quyền sử dụng, quyền sở hữu vẫn không đổi và sau một thời gian sẽ thu hồi cả vốn lẫn lãi. Cho vay vốn Người cho vay Người đi vay (Creditor) (Borrower) Hoàn trả vốn & lãi Việc vốn tín dụng quay về điểm xuất phát là một đặc trưng để phân biệt với các hình thái tài chính khác. Nói đến tín dụng là phải nói đến sự hoàn trả – sự hoàn trả không những bào toàn về mặt giá trị mà còn phải lớn thêm trong quá trình vận động – phần lớn thêm này gọi là lợi tức tín dụng hay lãi suất tín dụng.

Sự xuất hiện và tồn tại khách quan của tín dụng trong nền kinh tế. Chúng ta có thể thấy nguồn gốc ra đời của tín dụng chính là sự phân công lao động xã hội và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Xét về mặt xã hội: sự xuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sự phân hóa xã hội; của cải, tiền tệ có xu hướng tập trung vào một nhóm người, trong khi đó có một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đủ cho nhu cầu chi tiêu tối thiểu trong cuộc sống. Xét về mặt kinh tế : khi nền sản xuất hàng hóa phát triển, việc buôn bán giao lưu hàng hóa không còn nằm trong phạm vi không gian nhỏ hẹp mà nó đã theo thời gian, nới rộng không gian không những trong một quốc gia mà còn trải rộng ra khắp các châu lục trên thế giới.

Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sự ra đời của tín dụng là sự tất yếu nhằm giải quyết những mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hòa các nhu cầu tạm thời về kinh tế của đời sống xã hội. Ngay từ thời kỳ cổ đại đã xuất hiện các quan hệ tín dụng, trong đó người đi vay chủ yếu là nông dân và thợ thủ công. Ngoài ra cũng có một bộ phận người người đi vay khác nữa là các chủ nợ, địa chủ và quan lại. Tuy nhiên trong thời kỳ này các quan hệ tín dụng đều mang tính chất tín dụng nặng lãi.

Trong nền kinh tế hàng hóa, các doanh nghiệp hoạt động với tư cách độc lập và giữa chúng có mối quan hệ với nhau thông qua việc traoi đổi mua và bán để hình thành hệ thống kinh tế thống nhất. Trên thực tế có trường hợp doanh nghiệp có vốn hàng hóa chưa tiêu thụ hoặc đã tiêu thụ và thu được tiền nhưng chưa cần thiết phải mua hàng hóa vật tư dự trữ cho sản xuất kinh doanh ; hoặc có doanh nghiệp có nhu cầu mua vật tư hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng không có tiền – Đây là hiện tuợng khách quan tồn tại ngay trong quá trình tái sản xuất xã hội, nó đòi hỏi phải có sự xuất hiện tín dụng để làm cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn tạo điều kiện cho nền sản xuất và lưu thông hàng hóa được tiến hành một cách liên tục và phát triển. Chức năng của tín dụng: 1.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhà rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhà rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể xã hội … Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năng này – đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội. Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc có hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả. Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền nhà rỗi một cách tương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy được chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây : Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện ra cho sự đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ thanh toán, thẻ tín dụng … cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền … Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho kinh tế – xã hội phát triển.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên.

Sự vận động của vốn tín dụng là sự vận động gắn liền với vận động của vật tư hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụng không những là tấm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hoạt động tiêu cực lãng phí, vi phạm luật pháp … trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ