Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát tiển nông thôn trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2008

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ NHỮNG NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG

1.2. Khái niệm về tín dụng

1.3. Khái niệm về chất lượng tín dụng

1.4. Chức năng của tín dụng

1.5. Vai trò của tín dụng

1.6. Ngân hàng thương mại

1.7. Vai trò của vốn tín dụng NHNo&PTNTVN trong đầu tư phát triển kinh tế

1.8. Một số kinh nghiệm của các nước đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT TRÊN ĐỊA BÀN TP.

2.1. Tình hình kinh tế xã hội TP.

2.2. Mạng lưới của hệ thống NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng của các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3.1. Nguồn vốn huy động của các Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động của các Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3.3. Tình hình vốn huy động phân chia theo loại tiền gửi

2.3.4. Tình hình huy động vốn phân theo thời hạn huy động

2.3.5. Sử dụng vốn của các Chi nhánh NHNo & PTNT trên địa bàn TP.

2.3.6. Cơ cấu dư nợ của các Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3.7. Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay

2.3.8. Cơ cấu dư nợ phân theo loại tiền vay

2.3.9. Cơ cấu dư nợ phân theo loại thành phần kinh tế

2.3.10. Chất lượng tín dụng của các Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3.11. Tình hình kinh doanh đối ngoại của các Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3.12. Đánh giá những kết quả đạt được của các Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3.13. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng của các Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.3.13.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.13.2. Nguyên nhân chủ quan về phía các Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo&PTNT TRÊN ĐỊA BÀN TP.

3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.

3.2. Định hướng phát triển ngành ngân hàng trong những năm tới

3.2.1. Chiến lược đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý của NHNN

3.2.2. Chính sách tiền tệ và các công cụ của chính sách tiền tệ

3.2.3. Hệ thống thanh tra giám sát của NHNN đối với các TCTD

3.2.4. Đổi mới hệ thống các NHTM

3.2.5. Hội nhập quốc tế về Ngân hàng đến 2010

3.2.6. Định hướng phát triển NHNo&PTNTVN đến 2010

3.3. Các giải pháp kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN

3.4. Các giải pháp kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân TP.

3.5. Các giải pháp kiến nghị đối với NHNo&PTNTVN và các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn TP.

3.5.1. Các giải pháp kiến nghị đối với NHNo&PTNTVN

3.5.2. Đối với các Chi nhánh NHNo & PTNT trên địa bàn TP.

3.6. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp TP

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp ở TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNTVN) là một trong những tổ chức tín dụng chủ chốt, cung cấp nguồn vốn cho nông dân và doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn mà còn góp phần ổn định nền kinh tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng thu hồi nợ và tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng. Một ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt sẽ có khả năng quản lý rủi ro hiệu quả, từ đó đảm bảo sự ổn định tài chính. Chất lượng tín dụng cao cũng giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn.

1.2. Tình hình hiện tại của chất lượng tín dụng tại NHNo PTNTVN

Hiện nay, NHNo&PTNTVN tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Việc đánh giá chất lượng tín dụng là cần thiết để có những biện pháp khắc phục kịp thời.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp

Các chi nhánh NHNo&PTNTVN tại TP.HCM đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Những thách thức này bao gồm việc quản lý rủi ro tín dụng, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Để cải thiện chất lượng tín dụng, ngân hàng cần có những chiến lược phù hợp.

2.1. Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất để nâng cao chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro chặt chẽ, từ đó có thể đưa ra quyết định cho vay hợp lý hơn.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các ngân hàng thương mại cổ phần và các tổ chức tín dụng khác đã tạo ra áp lực lớn đối với NHNo&PTNTVN. Ngân hàng cần cải thiện dịch vụ và sản phẩm tín dụng để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp

Để nâng cao chất lượng tín dụng, NHNo&PTNTVN cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình cho vay, tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Quy trình cho vay cần được cải tiến để giảm thiểu thời gian xử lý và tăng cường tính minh bạch. Việc này không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn mà còn tạo sự tin tưởng từ phía khách hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để đánh giá rủi ro và tư vấn cho khách hàng một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Việc áp dụng các phần mềm quản lý tín dụng hiện đại sẽ giúp ngân hàng theo dõi và đánh giá chất lượng tín dụng một cách hiệu quả hơn.

4.1. Hệ thống quản lý tín dụng thông minh

Hệ thống quản lý tín dụng thông minh giúp ngân hàng tự động hóa quy trình cho vay và theo dõi tình hình nợ xấu. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình xử lý.

4.2. Phân tích dữ liệu lớn trong tín dụng

Phân tích dữ liệu lớn giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng và xu hướng thị trường. Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra các quyết định cho vay chính xác hơn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNTVN không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn mà còn góp phần ổn định nền kinh tế. Các giải pháp được đề xuất đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc cải thiện chất lượng tín dụng.

5.1. Kết quả từ các giải pháp đã áp dụng

Các giải pháp như cải tiến quy trình cho vay và ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp giảm tỷ lệ nợ xấu và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Điều này cho thấy rằng ngân hàng đang đi đúng hướng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng.

5.2. Hướng đi tương lai cho ngân hàng nông nghiệp

Trong tương lai, NHNo&PTNTVN cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc duy trì chất lượng tín dụng tốt sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của ngân hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNTVN có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp tại TP.HCM. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả mà còn góp phần ổn định nền kinh tế. Các giải pháp đã được đề xuất cần được thực hiện một cách đồng bộ để đạt được kết quả tốt nhất.

6.1. Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất

Các giải pháp như cải tiến quy trình cho vay, đào tạo nhân viên và ứng dụng công nghệ thông tin đã được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng. Những giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

6.2. Triển vọng tương lai cho ngân hàng nông nghiệp

Triển vọng tương lai cho NHNo&PTNTVN là rất khả quan nếu ngân hàng tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng. Điều này sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát tiển nông thôn trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ NHỮNG NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 1. Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Như vậy có thể nói rằng tín dụng phản ánh quan hệ vay mượn, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế hàng hóa dựa trên nguyên tắc hoàn trả, có thời hạn và có lãi.

Về nguyên tắc tín dụng: Bên vay (người sử dụng) sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Khái niệm về chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng của NHTM đó là thực trạng về công tác tín dụng của ngân hàng theo đó mỗi khoản vay được xếp loại theo tiêu chí phân loại của hệ thống NHTM đó và khả năng thu hồi của khoản vay đó như thế nào. Tiêu chí để đánh giá chất lượng tín dụng đó là tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của một NHTM. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN quy định: Nợ xấu là những khoản nợ được xếp loại từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo các tiêu chí phân loại nợ được quy định.

Hiện nay, theo quy định của NHNo&PTNTVN, chất lượng tín dụng của một chi nhánh được coi là tốt nếu tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 3% tổng dư nợ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chức năng của tín dụng 1. Tập trung vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả Trong nền kinh tế luôn có sự tồn tại vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức và cá nhân đồng thời cũng có nhiều chủ thể trong nền kinh tế tạm thời thiếu hụt vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

Vì vậy nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội để đưa vào sử dụng cho sản xuất hoặc tiêu dùng. Phân phối vốn tín dụng được thực hiện bằng hai cách: - Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn nhàn rỗi sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh và tiêu dùng được thực hiện thông qua hình thức tín dụng thương mại và phát hành chứng khoán công ty. - Phân phối gián tiếp: được thực hiện thông qua các định chế tài chính trung gian như ngân hàng, HTX tín dụng, công ty tài chính… Cả hai hình thức phân phối vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả. Vì vậy tín dụng vừa kích thích tập trung vốn đồng thời thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả.

Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần lớn nguồn vốn nhàn rỗi được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của nền kinh tế, tăng hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội. Kiểm soát các hoạt động kinh tế Hoạt động tín dụng là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế dựa trên nguyên tắc có hoàn trả, vì vậy bản thân quan hệ tín dụng bao gồm nhiều mối quan hệ như quan hệ về huy động vốn, quan hệ về cho vay… thông qua các hoạt động tín dụng này mà hoạt động kinh tế của các chủ thể được kiểm soát chặt chẽ, phản ánh một cách tổng hợp mức độ phát triển của nền kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Nguồn vốn mà các TCTD dùng để cho vay nền kinh tế phần lớn hình thành từ nguồn vốn huy động của các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Để dòng vốn luân chuyển nhanh và có hiệu quả, các khoản cho vay phải được hoàn trả đúng hạn.

Để đạt được yêu cầu đó tín dụng kiểm soát các đơn vị vay vốn là cần thiết khách quan. Mục đích của kiểm tra, giám sát là nhằm đạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn tín dụng, bảo đảm an toàn về nguồn vốn, an toàn trong hoạt động của hệ thống tín dụng. Thông qua nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ thanh toán, các tổ chức tín dụng có điều kiện nhìn tổng quát vào hoạt động kinh tế, vào cấu trúc tài chính của các tổ chức kinh doanh, từ đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về chế độ quản lý kinh tế, quản lý tài chính, tín dụng của Nhà nước. Vai trò của tín dụng Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, tín dụng có vai trò sau: 1.

Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Việc thừa, thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra giữa các tổ chức, cá nhân. Việc phân phối tín dụng góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển. Thông qua hoạt động tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.

Thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội. Ngoài tác dụng kích thích cho nền kinh tế nói chung và hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng phát triển có hiệu quả, tín dụng còn là công cụ tăng vòng quay của vốn và tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn Sự phát triển của các ngành kinh tế trong cơ chế thị trường thường là không đồng đều, các doanh nghiệp thường tập trung dồn vào những ngành có điều kiện thuận lợi, có lợi nhuận cao, ít rủi ro.

Trong lúc đó, chiến lược phát triển kinh tế đòi hỏi phải có sự cân đối hài hòa giữa các ngành kinh tế, đòi hỏi phải có những ngành kinh tế mũi nhọn tạo động lực phát triển và lôi cuốn các ngành kinh tế khác. Mâu thuẫn đó đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng công cụ tín dụng để tài trợ cho những ngành kinh tế yếu kém, đồng thời khuyến khích tăng nguồn lực cho những ngành kinh tế mũi nhọn. Tín dụng là công cụ góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát Thông qua tín dụng, bằng các biện pháp huy động vốn và cho vay, thực hiện nghiệp vụ điều hòa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, tín dụng đã góp phần làm cho tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền vốn tăng lên. Nhà nước vừa có thể thu hút một lượng tiền mặt dư thừa trong lưu thông vừa không phải phát hành thêm tiền mà tình trạng thiếu vốn cục bộ vẫn được khắc phục, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường và kiềm chế lạm phát.

Các hoạt động tín dụng phát triển còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh mẽ với công nghệ tiên tiến thì đại bộ phận chu chuyển tiền tệ trong xã hội được thực hiện bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua hệ thống Ngân hàng. Điều này cho phép tiết giảm sử dụng tiền mặt – là bộ phận lưu thông tiền tệ dễ bị tác động bởi quy luật lưu thông tiền tệ, tiết kiệm được chi phí lưu thông xã hội và thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn. Tín dụng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Trong điều kiện kinh tế hội nhập như hiện nay, nền kinh tế mọi nước đều chịu sự tác động của kinh tế trong khu vực và kinh tế thế giới.

Sự di chuyển vốn từ quốc gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 này sang quốc gia khác thông qua chính phủ mỗi nước tạo điều kiện cho các dòng vốn nước ngoài đổ vào đầu tư trong nước nhằm khai thác tốt những cơ hội đầu tư. Vì vậy trong điều kiện nền kinh tế mở, mỗi quốc gia đã trở thành một bộ phận của thị trường thế giới thì tín dụng càng trở nên cần thiết. Tín dụng quốc tế đã tạo điều kiện cho quá trình chuyển giao công nghệ giữa các nước thực hiện nhanh hơn, đối với Việt Nam tín dụng đã góp phần đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH đất nước. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.

Khái niệm về NHTM NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. Theo điều 20 khoản 2 và 7 luật tổ chức tín dụng, ban hành ngày 12 tháng 12 năm 1997 quy định: “NHTM là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh.

Để hoạt động kinh doanh, các NHTM phải có vốn, phải tự chủ về tài chính và đều hướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. NHTM tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại trên cơ sở chấp hành luật pháp nhà nước. Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Hàng hóa của NHTM là một loại hàng hóa đặc biệt, đó là tiền vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ