Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển long an, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu.

0.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn. Nội dung và kết cấu của luận văn.

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản về tín dụng

1.2. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.3. Phân loại tín dụng

1.4. Nguyên tắc tín dụng

1.5. Điều kiện vay vốn

1.6. Phương thức cho vay

1.7. Vai trò của tín dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN LONG AN

2.1. Giới thiệu sơ lược về hệ thống BIDV-Chi nhánh Long An

2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của BIDV-Chi nhánh Long An

2.2.1. Thị phần tín dụng của BIDV trên địa bàn tỉnh Long An

2.2.2. Tình hình nợ xấu trên địa bàn

2.2.3. Tình hình tăng trưởng tín dụng qua các năm

2.2.4. Nợ quá hạn qua các năm

2.2.5. Phân tích cơ cấu dư nợ tín dụng

2.2.5.1. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn
2.2.5.2. Phân tích cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
2.2.5.3. Cơ cấu dư nợ theo ngành
2.2.5.4. Cơ cấu dư nợ theo tiền tệ
2.2.5.5. Cơ cấu dư nợ phân theo tài sản đảm bảo

2.2.6. Tình hình huy động vốn qua các năm

2.2.6.1. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động
2.2.6.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động

2.2.7. Hoạt động dịch vụ tại BIDV Long An

2.2.8. Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Long An

2.2.9. Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

2.2.10. Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, làm tăng nợ xấu tại BIDV Long An

2.2.10.1. Nguyên nhân khách quan
2.2.10.2. Nguyên nhân chủ quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LONG AN

3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển Kinh tế-Xã hội tỉnh Long An từ năm 2005-2010

3.2. Một số giải pháp cụ thể đối với BIDV Long An

3.2.1. Trong công tác huy động vốn

3.2.2. Hoạt động tín dụng

3.2.3. Hoạt động dịch vụ

3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ

PHẦN PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An

Chất lượng tín dụng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng. Tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An, chất lượng tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đến uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc nâng cao chất lượng tín dụng là một nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Ngân hàng cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng tín dụng, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và đảm bảo an toàn tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Nó không chỉ phản ánh tình hình tài chính của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế. Một chất lượng tín dụng tốt giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh.

1.2. Tình hình hiện tại của chất lượng tín dụng tại BIDV Long An

Hiện tại, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng. Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn đang có xu hướng gia tăng, đòi hỏi ngân hàng cần có những biện pháp khắc phục kịp thời.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An

Việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như tình hình kinh tế, chính sách tín dụng và năng lực quản lý rủi ro đều ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần nhận diện rõ các thách thức này để có những giải pháp phù hợp.

2.1. Tình hình kinh tế và tác động đến chất lượng tín dụng

Tình hình kinh tế biến động có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Khi nền kinh tế gặp khó khăn, tỷ lệ nợ xấu có thể gia tăng, gây áp lực lên ngân hàng trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

2.2. Chính sách tín dụng và ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng cần linh hoạt và phù hợp với thực tế thị trường. Việc áp dụng các chính sách tín dụng không hợp lý có thể dẫn đến rủi ro tín dụng gia tăng, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tổng thể.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An

Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng tín dụng mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp ngân hàng đánh giá khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực nhân sự

Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Đào tạo thường xuyên và cập nhật kiến thức mới là cần thiết.

3.3. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ, từ đó giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng. Việc áp dụng các công cụ phân tích rủi ro sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng tín dụng

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An đã mang lại những kết quả tích cực. Các chỉ số về nợ xấu và tỷ lệ hoàn trả nợ đã có sự cải thiện rõ rệt, cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã triển khai.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi áp dụng các giải pháp, ngân hàng đã ghi nhận sự giảm đáng kể tỷ lệ nợ xấu. Điều này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao uy tín trên thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ là cơ sở để ngân hàng tiếp tục cải tiến và phát triển trong tương lai. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng và điều chỉnh chính sách kịp thời là rất quan trọng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An có vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các giải pháp mới để duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng.

5.1. Triển vọng phát triển chất lượng tín dụng trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngân hàng cần có những chiến lược phát triển chất lượng tín dụng phù hợp để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển chất lượng tín dụng trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển chất lượng tín dụng trong tương lai, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự sẽ là những yếu tố quyết định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: Toùm laïi, trong chöông 1 ñaõ trình baøy vaø phaân tích nhöõng cô sôû lyù luaän chung veà tín duïng, trong ñoù taäp trung veà caùc chæ tieâu phaân tích chaát löôïng tín duïng. Qua ñoù neâu leân vai troø cuûa tín duïng NHTM trong vieäc thuùc ñaåy kinh teá cuûa tænh Long An phaùt trieån. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 17 - Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN LONG AN 2. Giới thiệu sơ lược về hệ thống BIDV-Chi nhánh Long An.

Giới thiệu về Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam. Tổng quan về Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tên đầy đủ là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là Bank for Investment and Development of Vietnam, tên gọi tắt là BIDV, Hội sở chính đặt tại tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngân hàng đã trải qua những chặng đường lịch sử sau:  Thời kỳ từ 1957- 1980: Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính - Tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội.  Thời kỳ 1981- 1989: Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ.

Nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước.  Thời kỳ 1990 – nay: - Thời kỳ 1990- 1994 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 18 - Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển. - Từ 1/1/1995: Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước.

- Thời kỳ 1996 – nay: Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV. Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,… Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn ngành Ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ và tri thức, với hành trang truyền thống hơn 50 năm phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tự tin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trở thành một Tập đoàn Tài chính Ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thế giới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Tình hình hoạt động của hệ thống BIDV đến thời điểm 30/06/2008: Trước những diễn biến phức tạp của tình hình thị trường tài chính tiền tệ 6 tháng đầu năm 2008, hoạt động của BIDV không tránh khỏi những khó khăn nhất định, tuy nhiên dưới sự chỉ đạo quyết liệt, chủ động và linh hoạt, bằng những quyết sách mạnh mẽ, kịp thời của Ban lãnh đạo cùng với sự nổ lực chung của toàn thể CBCNV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, hoạt động của toàn ngành 6 tháng đầu năm 2008 đã đạt được kết quả khá tốt, thực hiện nghiêm túc các giải pháp của chính phủ về kiềm chế lạm phát, chỉ đạo của NHNN về thắt chặt tiền tệ thắt chặt, nhưng vẫn đảm bảo kinh doanh an toàn và hiệu quả.

Tổng tài sản đạt 224.261 tỷ đồng, tăng 9,7% so với đầu năm và tăng 10,3% so với cùng kỳ năm trước, hoàn thành 57% kế hoạch 2008. Huy động vốn đạt 159.079 tỷ đồng, tăng 6,4% so với đầu năm, thị phần huy động vốn của BIDV đã tăng từ 11,9% (năm 2007) lên 12,4%. Dư nợ tín dụng đạt 130.407 tỷ đồng, tăng 10,4% so với đầu năm và tăng 25% so với cùng kỳ năm 2007, do thực hiện kiểm soát tín dụng để kiềm chế lạm phát nên thị phần tín dụng của BIDV đã giảm từ 12,2% năm 2007 xuống 11,4%. Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn /tổng dư nợ là 39,4%, trong khi yêu cầu đặt ra là 35%.

Tỷ lệ nợ xấu là 3,64%, tăng so với đầu năm (2,75%). Tỷ lệ nợ quá hạn là 1,33%. Tỷ lệ nợ nhóm 2/Tổng dư nợ là 18,6% giảm so với đầu năm (21%). ROA đạt 0,22%, ROE đạt 3,05%, hệ số CAR là 9,44%.

Giới thiệu Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Long An. Năm 1977, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Long An ra đời. Giai đoạn 1981 đến 1988 được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng. Nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát và quản lý vốn ngân sách Nhà nước phục vụ cho đầu tư và phát triển, tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế.

Theo quyết định số 401-CT ngày 14/11/1990 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cùng lúc bấy giờ Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An được thành lập. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 20 - Từ những ngày đầu mới thành lập với đội ngũ CB.CNV trên 10 người, tổng nguồn vốn hoạt động hơn 4 tỉ đồng. Đến nay, sau gần 18 năm hoạt động với hơn 64 CB.CNV đang công tác tại Hội sở chính và hai phòng giao dịch, tổng nguồn vốn hoạt động đã tăng gấp hàng trăm lần so với thời kỳ mới thành lập. Tháng 11/2003 chi nhánh đã được cấp chứng nhận ISO 9001:2000.

BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG TỔ TỔ PHÒNG PHÒNG DV KH TỔ TÍN TÀI NGUỒN TIỀN KIỂM GIAO GIAO + CHỨC DỤNG CHÍNH VỐN- TỆ TRA DỊCH DỊCH KINH THANH HÀNH KẾ KHO NỘI BỘ BẾN TÂN AN DOANH TOÁN CHÁNH TOÁN + QUỸ LỨC QUỐC TỔ TẾ ĐIỆN TOÁN Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức BIDV Long An. Thực trạng chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển Long An. Long An là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước, là cửa ngõ của Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, vì vậy Long An có nhiều cơ hội thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã hội, các chương trình trọng điểm của nghị quyết đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ VII đã, đang và sẽ tiếp tục phát triển tạo nền vững chắc cho tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấukinh tế và an sinh xã hội. Trong bối cảnh chung đó, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Long An thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam đã không ngừng phấn đấu hoàn thành kế hoạch được giao, với cơ cấu thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 21 - tổng thu nhập, Ban lãnh đạo đã xác định được mục tiêu là không ngừng tăng trưởng tín dụng phục vụ cho đầu tư và phát triển kinh tế ở địa phương, đồng thời vẫn phải đảm bảo chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, tạo ra sự ổn định trong phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An nói riêng và hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung.

Thị phần tín dụng của BIDV trên địa bàn tỉnh Long An: Thị phần dư nợ tín dụng của Chi nhánh từ năm 2005 đến 30/06/2008 nhìn chung có chiều hướng đi xuống, năm 2005 chiếm tỷ trọng 6,45%/tổng dư nợ trên địa bàn, năm 2006 chiếm tỷ trọng 6,18%/tổng dư nợ trên địa bàn, năm 2007 chiếm tỷ trọng 4,91%/tổng dư nợ trên địa bàn, đến 30/06/2008 chiếm tỷ trọng còn 4,49%/tổng dư nợ trên địa bàn. Tổng dư nợ trên địa bàn không ngừng gia tăng qua các năm, đặc biệt là trong năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008, các ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh liên tục phát triển mạng lưới, nâng cao thị phần tín dụng như Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín, Ngân hàng TMCP Đại tín, Ngân hàng TMCP Á Châu… cùng với sự thành lập mới các ngân hàng TMCP khác như Ngân hàng TMCP Phương Đông, Đông Á, Petrolimet, An Bình, Phương Nam, Kỹ Thương … tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn trên địa bàn. Bên cạnh đó, sự ổn định và không ngừng tăng trưởng của các Ngân hàng thương mại Nhà nước như ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL. Đặc biệt là Ngân hàng Ngoại thương Long An, mặc dù mới mở Chi nhánh ở Long An, nhưng có sự tăng trưởng mạnh dư nợ tín dụng.

Với thực trạng về thị phần tín dụng như trên, cho thấy Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An phải tìm ra những nguyên nhân và có những phương án, giải pháp cụ thể để khắc phục những điểm yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao thị phần tín dụng trong thời gian tới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 22 - Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Đến 30/06/2008 Ngân hang Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Dư nợ Dư nợ Dư nợ Dư nợ (Triệu trọng trọng trọng trọng (Triệu đồng) (Triệu đồng) (Triệu đồng) đồng) (%) (%) (%) (%) BIDV Long An 398.517 4,49 Ngân hàng Công thương Long An 875.975 15,91 Ngân hàng NN & PTNT Long An 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ