Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung gian huyết mạch, tham gia điều tiết lưu thông tiền tệ, hỗ trợ kiềm chế lạm phát, thúc đẩy hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh và tạo việc làm cho xã hội. Trong cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng chiếm vị trí trọng tâm, là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu nhưng đồng thời cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Trước những biến động phức tạp của môi trường kinh tế vĩ mô và áp lực cạnh tranh gay gắt trong ngành tài chính, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng trở thành yêu cầu sống còn nhằm hạn chế tổn thất, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi tổ chức tín dụng.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, tác giả Nguyễn Xuân Hoàn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Phòng giao dịch Thủy Nguyên Chi nhánh Hải Phòng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, bản chất của tín dụng ngân hàng và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn huy động và thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Phòng giao dịch Thủy Nguyên - Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015); từ đó chỉ rõ những thành tựu đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro cho phòng giao dịch trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Phòng giao dịch Thủy Nguyên - Chi nhánh Hải Phòng (địa chỉ: Số 151 Bạch Đằng, Thị trấn Núi Đèo, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, tài chính và tín dụng của đơn vị thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các quy định chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các học thuyết quản trị ngân hàng thương mại:
- Khung pháp lý và quy định chuyên ngành:
- Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam số 02/1997/QH10 (Điều 10): Định nghĩa và phân định phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại với vai trò là tổ chức kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ ngân hàng.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ, Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn; trong đó nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5).
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN: Quy định về tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ và duy trì tỷ lệ dự phòng chung 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
- Khái niệm và mô hình thẩm định:
- Khái niệm chất lượng tín dụng được xem xét đa chiều trên 3 góc độ: phía ngân hàng (đảm bảo tính thanh khoản, thu hồi nợ đúng hạn, tối ưu hóa lợi nhuận), phía khách hàng (đáp ứng vốn kịp thời, thủ tục thuận tiện, lãi suất và thời hạn hợp lý), và phía nền kinh tế (phục vụ sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, kích thích tăng trưởng).
- Mô hình thẩm định tín dụng định tính 5C: Đánh giá uy tín, tư cách người vay (Character), Năng lực quản lý và pháp lý (Capacity), Năng lực tài chính và vốn tự có (Capital), Tài sản bảo đảm (Collateral), và Điều kiện môi trường kinh tế (Conditions).
- Quy trình cấp tín dụng tiêu chuẩn gồm 5 giai đoạn: Tiếp cận và tìm hiểu nhu cầu khách hàng $\rightarrow$ Thẩm định, đánh giá phương án vay $\rightarrow$ Phê chuẩn, quyết định tín dụng $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Giám sát khoản vay, thu nợ và xử lý phát sinh.
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng:
- Chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Tổng dư nợ tín dụng.
- Chỉ tiêu hiệu quả: Hiệu suất sử dụng vốn ($\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}}$), Vòng quay vốn tín dụng ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$), Tỷ lệ sinh lời của tín dụng ($\frac{\text{Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ tín dụng}}$), Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng ($\frac{\text{Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng}}{\text{Tổng lợi nhuận}}$).
- Chỉ tiêu an toàn và rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn ($\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}}$), Tỷ lệ nợ xấu ($\frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}}$), Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ($\frac{\text{DPRR tín dụng trích lập}}{\text{Tổng dư nợ}}$).
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp (2013, 2014, 2015), kết hợp phân tích cơ cấu tỷ trọng theo kỳ hạn, loại tiền tệ và đối tượng khách hàng.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên giai đoạn 2013 - 2015 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Phòng giao dịch Thủy Nguyên - Chi nhánh Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯƠNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng cho đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, 3 mảng nghiệp vụ chủ yếu gồm: huy động vốn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá), sử dụng vốn (cho vay, đầu tư chứng khoán, góp vốn, cho thuê tài chính) và cung ứng dịch vụ tài chính trung gian (thanh toán, ngân quỹ, kiều hối, tư vấn).
Về hoạt động tín dụng, tác giả phân loại chi tiết các hình thức cấp tín dụng theo 7 tiêu thức: thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục đích (sản xuất lưu thông hàng hóa, bất động sản, tiêu dùng); đặc điểm luân chuyển vốn (vốn lưu động, vốn cố định); phương thức bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm); phương thức cho vay (cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng); phương thức hoàn trả (trả nợ một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ, hoàn trả theo yêu cầu); và hình thức tín dụng (cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê).
Tác giả hệ thống hóa quy trình tín dụng 5 bước và phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý và môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng.
- Nhân tố từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng, công tác quản trị rủi ro lãi suất, kiểm tra kiểm soát nội bộ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin ngân hàng.
- Nhân tố từ phía khách hàng: Đạo đức, sự trung thực, uy tín trả nợ và năng lực tổ chức quản lý kinh doanh của bên đi vay.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN PGD THỦY NGUYÊN
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành của Sacombank (thành lập ngày 21/12/1991, sáp nhập Ngân hàng Phương Nam ngày 01/10/2015), Chi nhánh Sacombank Hải Phòng (thành lập ngày 27/10/2006, khai trương ngày 15/12/2006) và PGD Thủy Nguyên (khai trương tháng 12/2010 tại 151 Bạch Đằng, Núi Đèo, Thủy Nguyên).
Tác giả phân tích chi tiết thực trạng tài chính và tín dụng của PGD Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các bảng số liệu thực tế:
1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2014 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2015 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số dư tiền gửi |
1.044.662 |
100,00 |
1.296.523 |
100,00 |
1.544.606 |
100,00 |
| Theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
|
| - Không kỳ hạn |
135.855 |
13,00 |
188.940 |
14,57 |
251.062 |
16,25 |
| - Ngắn hạn |
823.406 |
78,83 |
1.009.769 |
77,89 |
1.181.180 |
76,47 |
| - Trung và dài hạn |
85.401 |
8,17 |
97.850 |
7,54 |
112.400 |
7,27 |
| Theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
|
| - VND (Nội tệ) |
910.133 |
87,12 |
1.194.664 |
92,14 |
1.432.133 |
92,72 |
| - Ngoại tệ và vàng |
134.529 |
12,28 |
101.856 |
7,86 |
112.473 |
7,28 |
Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm: năm 2014 tăng 251.861 triệu đồng so với 2013; năm 2015 tăng 248.083 triệu đồng so với 2014. Cơ cấu huy động chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn (chiếm trên 76%) và tiền gửi nội tệ VND (chiếm trên 87% đến 92,72%).
2. Kết quả thu nhập, chi phí và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (Triệu đồng) |
Năm 2014 (Triệu đồng) |
Năm 2015 (Triệu đồng) |
| Tổng thu nhập |
56.973 |
60.746 |
66.037 |
| - Thu từ hoạt động tín dụng |
51.702 (90,75%) |
55.971 (92,14%) |
61.097 (92,52%) |
| - Thu từ hoạt động dịch vụ |
957 (1,68%) |
990 (1,63%) |
1.116 (1,69%) |
| - Thu từ hoạt động khác |
4.314 (7,57%) |
3.785 (6,23%) |
3.824 (5,72%) |
| Tổng chi phí |
58.536 |
62.004 |
63.016 |
| - Chi phí hoạt động TCTD |
37.738 (64,47%) |
38.958 (62,83%) |
37.180 (59,00%) |
| - Chi dự phòng và bảo hiểm tiền gửi |
10.917 (18,65%) |
12.240 (19,74%) |
15.678 (24,88%) |
| - Chi phí nhân viên |
4.378 (7,48%) |
3.757 (6,06%) |
3.655 (5,80%) |
| - Chi về tài sản |
3.664 (6,26%) |
4.687 (7,56%) |
3.907 (6,20%) |
| - Chi hoạt động quản lý công vụ |
1.229 (2,10%) |
1.575 (2,54%) |
1.695 (2,69%) |
| - Chi phí khác và dịch vụ |
610 (1,05%) |
787 (1,27%) |
901 (1,42%) |
| Lợi nhuận trước thuế |
-1.563 |
-1.258 |
3.021 |
Số liệu cho thấy thu nhập từ tín dụng đóng góp hơn 90% tổng doanh thu của đơn vị. Trong 2 năm 2013 và 2014, kết quả kinh doanh bị lỗ (lợi nhuận trước thuế lần lượt là -1.563 triệu đồng và -1.258 triệu đồng) do chi phí hoạt động và chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng cao. Đến năm 2015, nhờ kiểm soát chi phí và mở rộng doanh thu tín dụng, PGD Thủy Nguyên đã có lãi trước thuế đạt 3.021 triệu đồng.
3. Tình hình doanh số cho vay và cơ cấu tín dụng:
| Phân loại doanh số cho vay |
Năm 2013 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2014 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2015 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng doanh số cho vay |
605.746 |
100,00 |
772.520 |
100,00 |
885.928 |
100,00 |
| Theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
486.717 |
80,35 |
596.154 |
77,17 |
723.714 |
81,69 |
| - Trung hạn |
87.833 |
14,50 |
80.457 |
10,41 |
91.339 |
10,31 |
| - Dài hạn |
31.196 |
5,15 |
85.904 |
12,42 |
70.875 |
8,00 |
| Theo đối tượng: |
|
|
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp ngoài Nhà nước |
466.909 |
77,08 |
607.355 |
78,62 |
705.464 |
79,63 |
| - Doanh nghiệp Nhà nước |
85.531 |
14,12 |
96.642 |
12,51 |
100.552 |
11,35 |
| - Cá nhân và thành phần khác |
53.306 |
8,08 |
68.523 |
8,87 |
79.912 |
9,01 |
| Theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
|
| - Nội tệ (VND) |
596.175 |
98,42 |
764.331 |
98,94 |
874.145 |
98,67 |
| - Ngoại tệ |
9.571 |
1,58 |
8.189 |
1,06 |
11.783 |
1,33 |
Doanh số cho vay tăng trưởng từ 605.746 triệu đồng (2013) lên 885.928 triệu đồng (2015). Cơ cấu tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài Nhà nước (chiếm từ 77,08% đến 79,63%), cho vay ngắn hạn (chiếm trên 77% đến 81,69%) và cho vay bằng nội tệ (chiếm trên 98%). Tổng dư nợ cho vay của PGD Thủy Nguyên cũng tăng từ 520.587 triệu đồng (2013) lên 642.142 triệu đồng (2014) và đạt 770.897 triệu đồng (2015).
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN PGD THỦY NGUYÊN
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng hoạt động của Sacombank Hải Phòng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay với nhiều thành phần kinh tế: Thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù kinh doanh tại địa phương; mở rộng phân khúc cho vay tiểu thương tại các chợ truyền thống, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH và gói vay tiêu dùng, xây sửa nhà ở dành cho khách hàng cá nhân.
- Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN; theo dõi sát sao tình hình tài chính của khách hàng sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ; trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro và chủ động phối hợp cơ quan pháp lý để xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ xấu, nợ quá hạn kéo dài.
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay để phù hợp với nguồn vốn huy động: Tăng cường mở rộng tăng trưởng dư nợ tín dụng an toàn nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, giải quyết tình trạng chênh lệch lớn giữa nguồn vốn huy động (năm 2015 đạt 1.544.606 triệu đồng) và quy mô dư nợ cho vay (năm 2015 đạt 770.897 triệu đồng), tránh ứ đọng vốn và giảm áp lực chi phí trả lãi huy động.
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định có chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp tốt: Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thẩm định phương án kinh doanh, nâng cao tính trung thực, liêm khiết, tuân thủ đúng quy trình tín dụng 5 bước và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và nghiệp vụ của Sacombank PGD Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015: nguồn vốn huy động tăng trưởng 47,86% (từ 1.044.662 triệu đồng lên 1.544.606 triệu đồng); tổng dư nợ cho vay tăng 48,08% (từ 520.587 triệu đồng lên 770.897 triệu đồng); doanh số cho vay tăng 46,25% (từ 605.746 triệu đồng lên 885.928 triệu đồng).
- Làm rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng thua lỗ trong hai năm 2013 (-1.563 triệu đồng) và 2014 (-1.258 triệu đồng), chủ yếu xuất phát từ chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng lớn và chi phí dự phòng rủi ro/bảo hiểm tiền gửi tăng vọt (tăng từ 10.917 triệu đồng năm 2013 lên 15.678 triệu đồng năm 2015).
- Khẳng định sự phục hồi hiệu quả kinh doanh vào năm 2015 khi lợi nhuận trước thuế đạt 3.021 triệu đồng nhờ tái cơ cấu chi phí và thúc đẩy doanh thu tín dụng đạt 61.097 triệu đồng.
- Giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của phòng giao dịch cấp huyện, tập trung xử lý điểm nghẽn về chênh lệch giữa huy động và cho vay, xử lý nợ xấu theo tiêu chuẩn Thông tư 02/2013/TT-NHNN, và nâng cao năng lực thẩm định tín dụng theo mô hình 5C.
- Công trình đóng góp bức tranh đánh giá thực tế về hoạt động tín dụng tại một đơn vị cơ sở trong giai đoạn ngành ngân hàng thực hiện tái cơ cấu danh mục tài sản và sáp nhập tổ chức tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Thủy Nguyên - Chi nhánh Hải Phòng) trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015.
- Các dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào các chỉ tiêu cấp tín dụng thông thường, chưa có điều kiện so sánh chéo với số liệu của các phòng giao dịch khác trong cùng hệ thống Sacombank Hải Phòng hoặc các ngân hàng đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn huyện Thủy Nguyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu và đánh giá tác động dài hạn của sự kiện sáp nhập Ngân hàng TMCP Phương Nam vào Sacombank (từ ngày 01/10/2015) đối với chất lượng tài sản có và tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh trong giai đoạn sau 2015.
- Mở rộng phân tích ứng dụng các công cụ lượng hóa rủi ro tín dụng hiện đại và chấm điểm tín dụng nội bộ theo chuẩn mực quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán và các học viên nghiên cứu về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng nhằm đánh giá chất lượng tín dụng tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
- Bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn huy động, doanh số giải ngân theo ngành/đối tượng/kỳ hạn và bảng phân bổ thu nhập - chi phí - lợi nhuận tại một địa bàn cấp huyện trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Quy trình ứng dụng mô hình 5C và triển khai các bước thẩm định tín dụng tại chi nhánh cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn vốn huy động của Sacombank PGD Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 biến động như thế nào và tập trung vào loại hình nào?
Tổng nguồn vốn huy động của PGD Thủy Nguyên tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 1.044.662 triệu đồng (2013), tăng lên 1.296.523 triệu đồng (2014) và đạt 1.544.606 triệu đồng (2015). Cơ cấu vốn tập trung chủ yếu vào tiền gửi ngắn hạn (chiếm tỷ trọng 76,47% - 78,83%) và tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND), chiếm từ 87,12% đến 92,72% tổng số dư tiền gửi.
2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến kết quả lợi nhuận trước thuế của PGD Thủy Nguyên bị âm trong hai năm 2013 và 2014 là gì?
Trong năm 2013 và 2014, đơn vị ghi nhận lỗ trước thuế lần lượt là -1.563 triệu đồng và -1.258 triệu đồng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăng doanh thu, đặc biệt là chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng (chiếm 62,83% - 64,47% tổng chi phí) và chi phí trích lập dự phòng rủi ro, bảo hiểm tiền gửi ở mức cao (10.917 triệu đồng năm 2013 và 12.240 triệu đồng năm 2014) trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó khăn và rủi ro tín dụng gia tăng.
3. Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng tại PGD Thủy Nguyên có đặc điểm gì nổi bật?
Nhóm khách hàng doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục trong tổng doanh số cho vay, lần lượt đạt 466.909 triệu đồng (77,08% năm 2013), 607.355 triệu đồng (78,62% năm 2014) và 705.464 triệu đồng (79,63% năm 2015). Trong khi đó, doanh nghiệp Nhà nước chỉ chiếm từ 11,35% đến 14,12%, và nhóm khách hàng cá nhân cùng các thành phần khác chiếm từ 8,08% đến 9,01%.
4. Khóa luận sử dụng các cơ sở pháp lý và quy định nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và trích lập dự phòng?
Tác giả áp dụng Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định phân loại nợ thành 5 nhóm (từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn), xác định nợ xấu gồm nhóm 3, 4, 5; đồng thời căn cứ Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN để xác định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể và duy trì tỷ lệ dự phòng chung 0,75% đối với dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
5. Bốn nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng được tác giả đề xuất trong Chương 3 là gì?
Bốn nhóm giải pháp gồm: (1) Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay đối với nhiều thành phần kinh tế (tiểu thương, doanh nghiệp ngoài nhà nước, cá nhân); (2) Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu; (3) Đẩy mạnh hoạt động cho vay nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn phù hợp với nguồn vốn huy động; (4) Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Hoàn đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về tín dụng và các phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Bằng việc phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015 tại Phòng giao dịch Thủy Nguyên trực thuộc Sacombank Chi nhánh Hải Phòng, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng huy động vốn, cơ cấu dư nợ và kết quả kinh doanh của một chi nhánh ngân hàng cơ sở trong giai đoạn kinh tế nhiều biến động. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn về hiệu suất sử dụng vốn và kiểm soát chi phí dự phòng rủi ro tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay.