Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam luận án tiến sĩ kinh tế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam luận án, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại học Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

237
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VÁN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất

1.1.2. Đặc điểm hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng thương mại

1.1.3. Các nguồn vốn chủ yếu phát triển kinh tế hộ sản xuất

1.1.4. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất

1.1.5. Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại đối với phát triển kinh tế hộ sản xuất

1.1.6. Các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng đối với hộ sản xuất

1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

1.2.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất

1.2.2. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tín dụng hộ sản xuất

1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất

1.3.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và cho Chính phủ Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN VÀ HỘ SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM

2.1.1. Hộ sản xuất trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn

2.1.2. Những đổi mới chủ yếu về cơ chế tín dụng đối với hộ sản xuất

2.1.3. Tổng quan hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.2.1. Quản lý chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.2.2. Chủ động nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu tín dụng của hộ sản xuất

2.2.3. Phương thức cho vay vốn đối với hộ sản xuất

2.2.4. Hoạt động tín dụng hộ sản xuất

2.2.5. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất trên cơ sở kết quả cho vay một số ngành nghề và chương trình phát triển nông nghiệp – nông thôn

2.2.6. Phân tích kết quả cho vay hộ sản xuất và cá nhân so với tổng dư nợ

2.2.7. Phân tích thực trạng nợ xấu tín dụng vốn hộ sản xuất

2.2.8. Phân tích thực trạng nợ xấu tín dụng hộ sản xuất thông qua tổ vay vốn của các tổ chức đoàn thể

2.2.9. Phân tích chất lượng tín dụng hộ sản hộ sản xuất tại một số chi nhánh ở các vùng kinh tế khác nhau

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.3.1. Một số hạn chế

2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.3.3. Đánh giá thực trạng từ kết quả tổng hợp phiếu phỏng vấn chuyên gia về nguyên nhân nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đến năm 2020

3.1.2. Định hướng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong thời gian tới

3.1.3. Quan điểm trong tổ chức chỉ đạo nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất

3.1.4. Dự báo những thách thức về nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất nói riêng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.2.1. Mạnh dạn mở rộng mạng lưới ở nông thôn kết hợp với thực hiện hạn mức tín dụng thấu chi

3.2.2. Nâng cao nhận thức và quyết tâm trong chỉ đạo mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất

3.2.3. Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng gắn với hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng

3.2.4. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ

3.2.5. Nâng cao chất lượng điều hành hoạt động tín dụng ở cơ sở

3.2.6. Đa dạng hóa phương thức và đối tượng cho vay

3.2.7. Đẩy mạnh việc cho vay qua tổ vay vốn

3.2.8. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư cho nông nghiệp - nông thôn nói chung và kinh tế hộ sản xuất nói riêng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương

3.3.4. Đối với các Bộ ngành liên quan

3.3.5. Đối với các Ngân hàng thương mại

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank

Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống của người dân. Agribank, với vai trò là ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đã có những chính sách tín dụng phù hợp nhằm hỗ trợ hộ sản xuất. Việc đánh giá chất lượng tín dụng không chỉ dựa trên các chỉ tiêu tài chính mà còn phải xem xét đến các yếu tố như khả năng trả nợ, rủi ro tín dụng và sự quản lý rủi ro. Theo nghiên cứu, chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank đã có những cải thiện đáng kể trong những năm qua, với tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp. Điều này cho thấy sự hiệu quả trong công tác quản lý và thẩm định tín dụng của ngân hàng.

1.1. Đặc điểm hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng với Agribank

Hộ sản xuất là một trong những đối tượng khách hàng chủ yếu của Agribank. Đặc điểm của hộ sản xuất bao gồm quy mô nhỏ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ nông thôn. Agribank đã xây dựng các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của hộ sản xuất, từ cho vay ngắn hạn đến dài hạn. Chính sách tín dụng của Agribank không chỉ tập trung vào việc cung cấp vốn mà còn hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho hộ sản xuất. Điều này giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững cho hộ sản xuất, đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế nông thôn.

II. Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank

Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Agribank đã thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụng, bao gồm việc cải tiến quy trình thẩm định và quản lý rủi ro. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần giải quyết như tỷ lệ nợ xấu trong một số lĩnh vực nhất định. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay hộ sản xuất tại Agribank vẫn ở mức cao hơn so với các lĩnh vực khác. Điều này đòi hỏi ngân hàng cần có những giải pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất

Để đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất, Agribank sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như tỷ lệ nợ xấu, khả năng trả nợ và mức độ hài lòng của khách hàng. Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh tình hình tài chính của hộ sản xuất mà còn cho thấy sự hiệu quả trong công tác quản lý tín dụng của ngân hàng. Việc theo dõi và phân tích các chỉ tiêu này giúp Agribank có những điều chỉnh kịp thời trong chính sách tín dụng, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của hộ sản xuất.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank

Để nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất, Agribank cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Trước hết, ngân hàng cần tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tín dụng, giúp họ có khả năng thẩm định và quản lý rủi ro tốt hơn. Thứ hai, Agribank nên đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của hộ sản xuất. Cuối cùng, việc tăng cường hợp tác với các tổ chức, hiệp hội nông dân cũng là một giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng, giúp ngân hàng nắm bắt kịp thời thông tin và nhu cầu của khách hàng.

3.1. Đề xuất chính sách tín dụng phù hợp

Agribank cần xây dựng các chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng hộ sản xuất. Việc áp dụng các chính sách ưu đãi cho hộ sản xuất có thể giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần chú trọng đến việc cải tiến quy trình cho vay, giảm thiểu thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho hộ sản xuất trong việc tiếp cận nguồn vốn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm qua, cũng như hiện nay và chắc chắn trong nhiều năm tới, hộ sản xuất vẫn là lực lượng chủ lực trong phát triển kinh tế nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngành nghề truyền thống ở Việt Nam. Thực tế kinh tế hộ sản xuất là nguồn chủ yếu cung cấp các mặt hàng gạo, cà phê, hạt điều, tiêu, nhiều mặt hàng thủy sản khác,… cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Xác định rõ vai trò chiến lược của đối tượng khách hàng đông đảo này, các NHTM ở Việt Nam cạnh tranh khá mạnh mẽ trong việc mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ sản xuất, từ việc phát triển mạng lưới ở khu vực nông thôn, tập trung vào khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản,… Với xu hướng cạnh tranh đó, kinh tế hộ sản xuất đã được đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng Ngân hàng ngày càng tốt hơn, với lãi suất ngày càng hợp lý hơn và thủ tục vay ngày càng phù hợp hơn.

Trong thực tế, đối với hầu hết các NHTM, việc mở rộng cho vay đối với kinh tế hộ sản suất cũng đảm bảo chất lượng cao hơn, tỷ lệ nợ xấu thấp hơn nhiều đối tượng khách hàng khác. Trong hệ thống NHTM ở nước ta hiện nay thì NHNo&PTNT Việt Nam có mạng lưới lớn nhất, đặc biệt là ở khu vực nông thôn; có quy mô lớn nhất về tài sản, có số lượng cán bộ và nhân viên đông nhất, đặc biệt là lực lượng cán bộ tín dụng am hiểu địa bàn nông thôn và kinh tế hộ, có truyền thống gắn bó với hộ nông dân cũng như các đối tượng hộ sản xuất khác. Nằm trong xu hướng cạnh tranh chung cũng như thực hiện chiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh của mình, trong những năm qua, NHNo&PTNT Việt Nam không ngừng thực hiện nhiều giải pháp mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả đối với hộ sản xuất. Thực tế quy mô cho vay bình quân một hộ sản xuất, quy trình và thủ tục tín dụng đối với lực lượng khách hàng này ngày càng được nâng lên và hoàn thiện hơn, phù hợp với thực tế hơn, tỷ lệ nợ xấu được kiềm chế.

Trong 6 năm qua, tính từ năm 2009 đến năm 2014, bình quân dư nợ cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt Nam đạt trên 12%/năm, tỷ lệ nợ xấu thường xuyên không vượt quá 3%. (Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam (2009-2014) [24] Trong năm gần đây nhất, đó là tính đến hết năm 2014 dư nợ cho vay nền kinh tế của NHNo&PTNT Việt Nam tăng 48.903 tỷ đồng với tốc độ tăng 8,8% so với năm trước, nhưng dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng tới 13,4%, với số tuyệt đối tăng thêm là 39. Trước đó, tính đến hết năm 2013, tốc độ tăng trưởng chung của NHNo&PTNT Việt Nam là 10,44 %, nhưng dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất tăng 21,54% so với 31/12/2012, cao gấp 2 lần so với tốc độ tăng trưởng tín dụng dư nợ cho vay nền kinh tế của chính Ngân hàng này. (Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam (2009-2014) [24] Mặc dù NHNo&PTNT Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng tín dụng hộ sản xuất thường xuyên cao như trên, với chất lượng tín dụng về cơ bản là an toàn, tuy nhiên thực tiễn cũng đang đặt ra nhiều vấn đề có tính cấp bách đối với NHTM này.

Môi trường cạnh tranh hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng hộ sản xuất nói riêng ngày càng sôi động hơn, nhu cầu vốn của hộ sản xuất ngày càng lớn hơn, đối tượng sử dụng vốn vay của hộ sản xuất ngày càng đa dạng hơn kèm theo đó là mức độ rủi ro cũng lớn hơn, mức độ hội nhập của nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nói riêng cũng đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức lớn hơn, tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất theo báo cáo là thấp nhưng thực tế còn tiềm ẩn nhiều rủi ro bởi nợ đã cơ cấu lại hoặc được che dấu dưới nhiều hình thức khác nhau… Điều đó đòi hỏi NHNo&PTNT Việt Nam cần có giải pháp phù hợp, tiếp tục giữ vai trò chủ lực về hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ sản xuất, nhưng cũng cần tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng trong phân đoạn đối tượng khách hàng này. Bên cạnh đó, với những bài học kinh nghiệm về chất lượng tín dụng đối với các chi nhánh hoạt động ở khu vực đô thị, khách hàng là doanh nghiệp trong lĩnh vực phi sản xuất và lĩnh vực phi nông nghiệp, doanh nghiệp chế biến thủy hải sản,… càng đặt ra chiến lược cho NHNo&PTNT Việt Nam về việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất trong thực hiện đề án tái cơ cấu chính Ngân hàng này. Vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp - nông thôn nói chung, cho phát triển kinh tế hộ sản xuất nói riêng tiếp tục là vấn đề thời sự, là nền khách hàng bền vững và chiến lược lâu dài của NHNo&PTNT Việt Nam. Do vậy, luận án chọn đề tài: “Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” để nghiên cứu là xuất phát từ yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn ở Việt Nam hiện nay.

Từ trước đến nay có một số đề tài và công trình nghiên cứu về tín dụng đối với hộ sản xuất. Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể, ở phạm vi rộng, có tính cập nhật trong giai đoạn hội nhập, thực hiện đề án tái cơ cấu Tổ chức tín dụng về nâng cao chất lượng cho vay vốn hộ sản xuất của các NHTM nói chung, của NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2. Nghiên cứu trong nước 2.

Các công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 2. Luận án tiến sỹ kinh tế, đề tài: “Tín dụng ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam" của NCS Lê Quốc Tuấn, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2000. Nội dung chủ yếu nghiên cứu về phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất. (Nguồn: Lê Quốc Tuấn, 2000) [47]: - Thành công: đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống, hệ thống hóa và khái quát được nền tảng lý thuyết về tín dụng ngân hàng chủ yếu dựa trên một số tài liệu dịch, một số cuốn giáo trình và tín dụng NHTM được biên soạn trong thập niên 90.

Đồng thời công trình nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, dựa trên cơ sở phân tích và mô tả số liệu thứ cấp là báo cáo của một số NHTM về hoạt động tín dụng đối với phát triển kinh tế nông hộ; tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng nói chung đối với kinh tế nông hộ của hệ thống Ngân hàng những năm đầu của thời kỳ đổi mới, thực hiện Chỉ thị 201/CT-TW của Ban bí thư TW Đảng về phát triển kinh tế hộ sản xuất. Đề tài nghiên cứu đến hoạt động này của tất cả các NHTM, trọng tậm là NHNo&PTNT Việt Nam. - Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu: + Về phương pháp nghiên cứu: luận án chưa sử dụng phương pháp định lượng, phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo sát, chưa sử dụng nguồn số liệu sơ cấp. + Về không gian: Nghiên cứu chung về vốn tín dụng ngân hàng đối với kinh tế nông hộ.

Không tập trung nghiên cứu về chất lượng tín dụng hộ sản xuất, không chuyên sâu về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt Nam. + Về thời gian: Thực trạng tập trung trong giai đoạn 1991-1998.; giai đoạn thực hiện 2 Pháp lệnh Ngân hàng; dự báo và phương hướng giai đoạn 2000 - 2005. Trong khi đó, hộ sản xuất và hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở nước ta đã khác với 10 – 15 năm trước rất nhiều. Luận án tiến sỹ kinh tế, với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực đồng bằng Bắc Bộ”, của nghiên cứu sinh Trần Văn Dự, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2010.

(Nguồn: Trần Văn Dự, 2010 ) [7] - Thành công: Thông qua phương pháp khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh, luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay hộ sản xuất của NHTM trong nền kinh tế thị trường; đồng thời bằng phương pháp định lượng, thống kê và mô tả, luận án đã tập trung nghiên cứu hoạt động này đối với các chi nhánh NHNo&PTNT vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Theo đó đề tài luận án tập trung phân tích rõ thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất đối với các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực Đồng bằng Bắc Bộ và đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn: ruộng đất manh mún, quy mô nhỏ và phân tán, có đông làng nghề truyền thống, đất chật, người đông. Phần lớn là hộ phát triển kinh tế tổng hợp. Đề tài cũng nghiên cứu đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực đồng bằng Bắc Bộ, chủ yếu là thủ tục cho vay có tài sản đảm bảo tiền vay, lãi suất và thời gian cho vay.

- Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu: + Về phương pháp nghiên cứu: cũng tương tự như công trình nói trên, luận án chưa sử dụng phương pháp định lượng, phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo sát, chưa sử dụng nguồn số liệu sơ cấp. + Về không gian, đồng bằng Bắc bộ có tính đặc thù riêng, không có tính bao quát về tính đa dạng của các vùng miền khác nhau trong hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ sản xuất của toàn quốc và của toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. + Về thời gian, đề tài luận án tập trung nghiên cứu thực trạng là giai đoạn 2001-2008, trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, không có tính cập nhật trong giai đoạn gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) có tính đặc thù trong những năm gần đây, giai đoạn tái cơ cấu NHTM nói chung và tái cơ cấu NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng. Luận án tiên sỹ kinh tế: “Nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ kinh tế với tiêu đề Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank mang đến cái nhìn sâu sắc về tình hình tín dụng dành cho hộ sản xuất tại ngân hàng Agribank. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng, từ đó hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện quản lý tín dụng, cũng như những lợi ích mà tín dụng mang lại cho hộ sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tín dụng và quản lý kinh tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á seabank chi nhánh hải dương, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý tín dụng tại một ngân hàng khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh, một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính. Cuối cùng, tài liệu Luận án ts phát triển tài chính và hiệu lực của chính sách tiền tệ sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của phát triển tài chính đến chính sách tiền tệ, một khía cạnh không thể thiếu trong việc hiểu rõ hơn về môi trường tín dụng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tín dụng và quản lý kinh tế.