Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Thanh với đề tài "Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng. Công trình thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 62.01, hoàn thành vào tháng 12 năm 2015.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng hộ sản xuất là lực lượng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và ngành nghề truyền thống tại Việt Nam. Đây là chủ thể cung ứng phần lớn các mặt hàng nông sản thiết yếu phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu như gạo, cà phê, hạt điều, hạt tiêu và thủy hải sản. Trong hệ thống các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là đơn vị có mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch lớn nhất tại địa bàn nông thôn, sở hữu tổng tài sản lớn nhất cùng đội ngũ cán bộ tín dụng am hiểu tập quán canh tác của hộ nông dân. Dù tăng trưởng dư nợ hộ sản xuất của Agribank giai đoạn 2009 - 2014 đạt bình quân trên 12%/năm và tỷ lệ nợ xấu báo cáo thường xuyên dưới 3%, thực tiễn đang phát sinh nhiều sức ép lớn. Môi trường cạnh tranh mở rộng tín dụng nông thôn giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng; nhu cầu vốn của hộ sản xuất ngày một lớn và đa dạng hơn kéo theo rủi ro kinh doanh cao hơn. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu tuy được báo cáo ở mức thấp nhưng thực tế còn tiềm ẩn rủi ro do nợ đã được cơ cấu lại hoặc che giấu dưới các hình thức khác nhau. Đề án tái cơ cấu tổ chức tín dụng cũng như quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu cấp bách phải nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất. Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc các công trình trước đó chưa có nghiên cứu nào khảo sát toàn diện, cập nhật trên phạm vi toàn quốc về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Agribank trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống và chuyển giao cơ chế từ Nghị định 41/2010/NĐ-CP sang Nghị định 55/2015/NĐ-CP.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:

  • Mục đích chung: Góp phần làm rõ hơn vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
  • Mục đích cụ thể (đánh số theo văn bản):
    1. Trả lời và làm rõ câu hỏi: Nền tảng và khung lý thuyết về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung gì? Kinh nghiệm quốc tế về vấn đề này ra sao?
    2. Trả lời và làm rõ câu hỏi: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (2009 - 2014) ra sao? Có những thành công và hạn chế gì? Đâu là nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan của những hạn chế đó?
    3. Trả lời và làm rõ câu hỏi: Để nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn tới cần có những giải pháp gì và kiến nghị như thế nào sát thực tiễn và mang tính chất khả thi?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Không gian: Tập trung vào khách hàng hộ sản xuất có quan hệ tín dụng với Agribank, trọng tâm là hộ sản xuất nông nghiệp - nông thôn. Luận án khảo sát số liệu tại Hội sở chính và nghiên cứu điển hình tại các chi nhánh đại diện cho bốn vùng kinh tế: Hà Tây (Đồng bằng Bắc Bộ), Giồng Trôm - Bến Tre và Bạc Liêu (Đồng bằng sông Cửu Long), Đắk Lắk (Tây Nguyên), Bình Phước (Miền Đông Nam Bộ).
  • Thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung trong 6 năm từ năm 2009 đến năm 2014 (riêng nghiên cứu điển hình tại chi nhánh huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre lấy số liệu giai đoạn 2010 - 2013 do điều kiện khảo sát thực tế). Các đề xuất định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài theo từng nhóm nội dung:

Nhóm các nghiên cứu về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Agribank:

  • Lê Quốc Tuấn (2000), luận án tiến sĩ kinh tế "Tín dụng ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam" tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Tác giả hệ thống hóa lý thuyết tín dụng và phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 1991 - 1998 khi thực hiện Chỉ thị 201/CT-TW. Hạn chế của công trình này là chưa sử dụng phương pháp định lượng hay điều tra sơ cấp, nghiên cứu tín dụng chung mà chưa đi sâu vào chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank.
  • Trần Văn Dự (2010), luận án tiến sĩ kinh tế "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực đồng bằng Bắc Bộ" tại Học viện Ngân hàng: Công trình phân tích thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất giai đoạn 2001 - 2008. Hạn chế là phạm vi không gian chỉ giới hạn tại Đồng bằng Bắc Bộ, số liệu dừng lại trước khủng hoảng tài chính năm 2008 và chưa có điều tra khảo sát chuyên gia.
  • Nguyễn Ngọc Tuấn (2013), luận án tiến sĩ kinh tế "Nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê": Phân tích thực trạng vay vốn với dữ liệu đến năm 2011. Hạn chế là phạm vi nghiên cứu hẹp ở một địa phương và một loại cây trồng cụ thể.
  • Các bài báo khoa học: Lê Khương Ninh và Nguyễn Thị Mai Anh (2012) phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nuôi tôm ở Bạc Liêu; Nguyễn Duyên (2012) khảo sát chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; Nguyễn Đắc Hưng (2014) nêu các suy nghĩ về mở rộng tín dụng hộ sản xuất gắn với nâng cao chất lượng tín dụng. Điểm hạn chế chung của các bài báo này là chưa khảo sát định lượng độc lập và chưa khái quát cho toàn hệ thống Agribank.

Nhóm các nghiên cứu về chính sách tín dụng và quản trị rủi ro tại Agribank:

  • Hồ Phúc Nguyên (1999) nghiên cứu tín dụng ngân hàng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đặng Văn Quang (1999) nghiên cứu hoàn thiện hệ thống tín dụng nông thôn miền núi Tây Nguyên.
  • Nguyễn Thị Tằm (2006) nghiên cứu giải pháp tín dụng phát triển kinh tế trang trại ở Tây Nguyên.
  • Nguyễn Mạnh Hùng (2009) phân tích chính sách tín dụng của Agribank tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2002 - 2007.
  • Phạm Minh Tú (2009) nghiên cứu chiến lược phát triển của Agribank trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Nguyễn Tuấn Anh (2011) nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank giai đoạn 2005 - 2010.
  • Nguyễn Hùng Tiến (2014) và Hà Minh Lục (2013) phân tích chất lượng tín dụng và diễn biến nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại.

Nhóm nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại khác:

  • Nguyễn Đức Tú (2012) nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) giai đoạn 2008 - 2011.
  • Dương Ngọc Hào (2015) nghiên cứu hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013.

Nhóm nghiên cứu quốc tế về rủi ro tín dụng:

  • Nghiên cứu của Ủy ban Basel (Basel Committee on Banking Supervision, 2000) trong tài liệu "Principles for the Management of Credit Risk": Định nghĩa rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận, áp dụng cho cả danh mục tài sản nội bảng và ngoại bảng.
  • Nghiên cứu của A. Lange (2000) trong công trình "Financial Institutions Management – A Modern Perspective": Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, biểu hiện qua việc các luồng thu nhập dự tính không thể thu hồi đầy đủ cả về số lượng và thời gian.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại; đánh giá thực trạng trên phạm vi toàn hệ thống Agribank với dữ liệu cập nhật đến năm 2014; phân tích việc thực hiện Nghị định 41/2010/NĐ-CP và đề xuất giải pháp đồng bộ đến năm 2020 gắn với Nghị định 55/2015/NĐ-CP cùng các cam kết hội nhập quốc tế (WTO, ASEAN, TPP).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng hệ thống khái niệm và khung phân tích dựa trên các chuẩn mực văn bản và tài liệu khoa học:

  • Khái niệm hộ sản xuất: Luận giải từ khái niệm hộ gia đình (Từ điển Bách khoa Việt Nam 1995, Đại từ điển Tiếng Việt 1999, Từ điển Lạc Việt 2015). Luận án xác định hộ sản xuất là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi gia đình và địa bàn hành chính xác định (thôn, bản, xã, phường...), lấy chủ hộ làm đại diện pháp lý, tự chủ sản xuất và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh tế.
  • Khái niệm chất lượng tín dụng hộ sản xuất: Kết hợp quan điểm chất lượng của tiêu chuẩn ISO 8402:2000, Crosby, Juran, Lehtinen & Lehtinen (1982) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 4). Tác giả lập luận rằng chất lượng tín dụng hộ sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ngân hàng thu hồi đủ gốc và lãi đúng thời hạn, mà còn phải bao gồm việc người vay sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận, phương án sản xuất kinh doanh có lãi và ngân hàng hạn chế được các tổn thất tài chính tiềm tàng.
  • Đặc điểm hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng (theo Trần Văn Dự 2005 và Lê Quốc Tuấn 2000): Món vay nhỏ, giải ngân một lần bằng tiền mặt và nội tệ; nguồn trả nợ tổng hợp từ nhiều nguồn thu nhập; người vay coi trọng chữ tín trong cộng đồng; trình độ học vấn, kỹ năng canh tác và hiểu biết pháp luật còn hạn chế; tài sản bảo đảm có giá trị thấp và khó phát mại xử lý.
  • Nguồn vốn phát triển kinh tế hộ: Vốn tự có, vốn tín dụng truyền thống trong dân cư (vay họ hàng, hụi họ, vay tư nhân), vốn hỗ trợ từ Nhà nước, vốn tín dụng ngân hàng thương mại, vốn từ các tổ chức chính trị - xã hội và vốn ứng trước của doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng (theo Trần Văn Dự 2010): Tuân thủ mục đích vay, hoàn trả gốc lãi đúng hạn, có tài sản bảo đảm hoặc tín chấp, người vay có năng lực hành vi dân sự và phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
  • Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất: Bao gồm quy mô dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng nợ xấu, nợ quá hạn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ thu nợ, hiệu suất sử dụng vốn và tỷ suất lợi nhuận từ cho vay hộ sản xuất.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích thực tế: Tiếp cận chủ yếu bằng phương pháp định tính kết hợp phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Hội sở chính Agribank giai đoạn 2009 - 2014.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Khảo sát tại 5 chi nhánh đại diện cho các vùng kinh tế gồm Hà Tây, Bạc Liêu, Giồng Trôm (Bến Tre), Đắk Lắk và Bình Phước; trong đó chi nhánh Giồng Trôm được phân tích chi tiết theo toàn bộ các chỉ tiêu định lượng giai đoạn 2010 - 2013.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Luận án thiết kế và gửi "Phiếu tham khảo ý kiến cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng hộ sản xuất tại Hội sở chính Agribank và một số Chi nhánh Agribank" nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan. Đồng thời, luận án thực hiện điều tra khảo sát trực tiếp khách hàng hộ sản xuất vay vốn tại cơ sở để đối chứng tính khách quan của các nhận định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất. Luận án phân tích 5 vai trò cơ bản của tín dụng ngân hàng thương mại đối với kinh tế hộ sản xuất (dẫn theo quan điểm của Nguyễn Đắc Hưng 2014 và Lê Quốc Tuấn 2000):

  1. Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, hỗ trợ quá trình luân chuyển liên tục của các nguồn vốn xã hội.
  2. Là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế chậm phát triển và lĩnh vực được ưu tiên trong nông nghiệp.
  3. Kiểm soát bằng đồng tiền, thúc đẩy hộ sản xuất hạch toán kinh tế và chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa.
  4. Góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường tài chính nông thôn, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi.
  5. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn thông qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển ngành nghề dịch vụ.

Về phương thức cho vay, tác giả phân chia thành ba hình thức chủ yếu: cho vay trực tiếp tới từng hộ sản xuất; cho vay thông qua tổ/nhóm vay vốn của các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ); cho vay tay ba kết hợp giữa ngân hàng, hộ sản xuất và doanh nghiệp cung ứng vật tư hoặc doanh nghiệp bao tiêu nông sản.

Về quản trị rủi ro, chương này phân tích các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng và phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng thành: nhóm nhân tố chủ quan từ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, năng lực cán bộ); nhóm nhân tố từ hộ sản xuất (năng lực quản lý, đạo đức, mục đích sử dụng vốn); nhóm nhân tố môi trường kinh tế, tự nhiên và khung khổ pháp lý. Phần cuối chương điểm lại kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng nông nghiệp của một số ngân hàng thương mại phục vụ nông thôn tại châu Á, từ đó rút ra bài học về quản trị danh mục, phát triển mạng lưới và quản lý vốn vay cho Agribank và Chính phủ Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động cho vay và chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank giai đoạn 2009 - 2014 gắn liền với việc triển khai Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Quy trình quản lý chất lượng tín dụng của Agribank được chuẩn hóa qua hệ thống chấm điểm khách hàng hộ gia đình sản xuất và cá nhân gồm 3 phần: Phần I - Thông tin về nhân thân (tối đa 25 điểm); Phần II - Khả năng trả nợ của người vay (tối đa 45 điểm); Phần III - Thông tin về tài sản đảm bảo (tối đa 30 điểm). Tổng điểm 100 được phân loại thành các hạng khách hàng từ AAA đến C và gán nhóm nợ tương ứng từ nhóm 1 đến nhóm 5.

Số liệu phản ánh quy mô và chất lượng tín dụng hộ sản xuất toàn hệ thống được tổng hợp qua các bảng biểu chính thức của luận án:

Tiêu chí Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tăng trưởng dư nợ chung toàn Agribank (%) - - - - 10,44% 8,80%
Tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất (%) >12% >12% >12% >12% 21,54% 13,40%
Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất (%) <3% <3% <3% <3% <3% <3%

Năm 2013, dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng 21,54% so với năm 2012, cao gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng tín dụng chung của ngân hàng (10,44%). Năm 2014, dư nợ toàn nền kinh tế tăng 48.903 tỷ đồng (tăng 8,8%), riêng dư nợ hộ sản xuất tăng 13,4% (tương đương số tuyệt đối tăng thêm là 39.000 tỷ đồng). Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất luôn được kiểm soát dưới ngưỡng 3%, thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ nợ xấu chung của Agribank trong cùng thời kỳ.

Luận án phân tích số liệu tại các chi nhánh điển hình:

  • Tại Agribank Hà Tây (giai đoạn 2009 - 2014): Dư nợ cho vay hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng lớn và có tỷ lệ nợ xấu thấp hơn nhiều so với khối khách hàng doanh nghiệp.
  • Tại Agribank huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2010 - 2013): Các chỉ tiêu vận hành tín dụng được phản ánh chi tiết qua doanh số cho vay và thu nợ bình quân, vòng quay vốn tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn, tỷ lệ thu nợ và cơ cấu dư nợ trung dài hạn.

Đánh giá thực trạng, luận án xác định 4 nhóm nguyên nhân gây ra hạn chế:

  1. Nguyên nhân khách quan: Tác động của thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi; biến động giá cả nông sản trên thị trường trong nước và quốc tế.
  2. Nguyên nhân từ phía Agribank: Cơ chế vận hành, quy trình thẩm định chưa thực sự linh hoạt; năng lực nghiệp vụ, đạo đức của một bộ phận cán bộ tín dụng còn hạn chế; công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại cơ sở chưa sâu sát.
  3. Nguyên nhân từ phía hộ sản xuất: Trình độ tổ chức sản xuất manh mún; thiếu kỹ năng hạch toán chi phí; tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, vay giùm hoặc không chú trọng trả nợ đúng hạn.
  4. Nguyên nhân từ chính sách vĩ mô: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, bảo hiểm nông nghiệp và quy hoạch ngành nghề tại nông thôn thiếu tính đồng bộ.

Kết quả xử lý phiếu khảo sát chuyên gia (cán bộ quản lý và cán bộ tín dụng) tại Bảng 22, 23 và khảo sát khách hàng hộ sản xuất tại Bảng 24 đã lượng hóa cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, củng cố tính khách quan cho các kết luận thực tiễn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2020 và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Agribank. Tác giả nhận diện các thách thức lớn như việc gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), hội nhập ASEAN và việc thực hiện Nghị định 55/2015/NĐ-CP (thay thế Nghị định 41/2010/NĐ-CP).

Luận án đưa ra 8 giải pháp cụ thể cho Agribank:

  1. Mạnh dạn mở rộng mạng lưới giao dịch ở khu vực nông thôn kết hợp áp dụng phương thức cấp hạn mức tín dụng thấu chi cho hộ sản xuất.
  2. Nâng cao nhận thức và quyết tâm trong tổ chức chỉ đạo mở rộng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng kinh tế hộ.
  3. Tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng gắn với hoàn thiện và chấp hành nghiêm túc quy trình cấp tín dụng.
  4. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  5. Nâng cao chất lượng điều hành hoạt động tín dụng tại các chi nhánh cơ sở, tăng cường giám sát sử dụng vốn sau giải ngân.
  6. Đa dạng hóa phương thức và đối tượng cho vay, phát triển cho vay theo chuỗi liên kết giá trị nông sản.
  7. Đẩy mạnh việc cho vay thông qua tổ/nhóm vay vốn của các đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương.
  8. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để chủ động nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Đồng thời, luận án xây dựng 5 nhóm kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, đẩy mạnh chính sách bảo hiểm nông nghiệp và quy hoạch vùng chuyên canh hàng hóa.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt công cụ dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; hoàn thiện quy chế trích lập dự phòng rủi ro.
  • Kiến nghị với chính quyền địa phương: Phối hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hỗ trợ xác nhận tình trạng pháp lý tài sản và chỉ đạo các đoàn thể cơ sở phối hợp quản lý tổ vay vốn.
  • Kiến nghị với các Bộ, ngành liên quan: Tăng cường xúc tiến thương mại, liên kết khoa học kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp.
  • Kiến nghị với các ngân hàng thương mại: Mở rộng hợp tác, cạnh tranh lành mạnh trên thị trường tín dụng nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ ra tính đặc thù của công tác quản lý tín dụng đối với khách hàng hộ sản xuất nông nghiệp so với khách hàng doanh nghiệp hoặc cá nhân đô thị, thể hiện qua tính lưỡng dụng của dòng tiền vay (sản xuất kết hợp tiêu dùng) và vai trò của áp lực danh dự trong cộng đồng cư dân.

Về mặt thực tiễn, luận án đánh giá toàn diện bức tranh tín dụng hộ sản xuất tại Agribank giai đoạn 2009 - 2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định Agribank giữ vị thế chủ lực với quy mô cho vay hộ sản xuất lớn nhất toàn ngành, tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất được duy trì thấp hơn tỷ lệ nợ xấu chung. Tuy nhiên, luận án chỉ rõ nợ xấu tiềm ẩn còn lớn do các khoản nợ được khoanh, giãn hoặc gia hạn chưa phản ánh đầy đủ trên sổ sách. Luận án đã xác định 4 nhóm nguyên nhân dẫn đến hạn chế thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp với dữ liệu điều tra thực tế bằng bảng hỏi chuyên gia và khảo sát hộ sản xuất.

Về mặt giải pháp, luận án xây dựng hệ thống 8 giải pháp nội bộ mang tính khả thi cho Agribank và 5 nhóm kiến nghị gửi tới các cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn đến năm 2020. Các đề xuất nhấn mạnh vào việc triển khai hạn mức thấu chi, cho vay qua tổ nhóm và quản trị dòng tiền cho vay liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, tác giả tự nhận định công trình được hoàn thành trong điều kiện nghiên cứu cá nhân độc lập với nguồn kinh phí có hạn. Trong khi đó, lĩnh vực tín dụng hộ sản xuất trải rộng trên nhiều địa bàn kinh tế có đặc thù tự nhiên và xã hội khác biệt. Số liệu khảo sát tại chi nhánh huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre mới dừng lại ở năm 2013 do không đủ điều kiện khảo sát bổ sung. Ngoài ra, luận án tập trung khảo sát tại một ngân hàng thương mại nhà nước là Agribank nên chưa thể phản ánh bao quát toàn bộ hoạt động cho vay kinh tế hộ của hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình trong tương lai có thể mở rộng nghiên cứu so sánh hoạt động tín dụng hộ sản xuất giữa các mô hình ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng chính sách; mở rộng phạm vi khảo sát theo từng ngành hàng nông nghiệp xuất khẩu chủ lực và kéo dài chuỗi số liệu thực nghiệm sau khi Nghị định 55/2015/NĐ-CP đi vào thực tiễn đời sống kinh tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung lý thuyết về tín dụng kinh tế hộ và phương pháp khảo sát thực địa kết hợp điều tra chuyên gia.
  • Giảng viên các trường đại học khối kinh tế: Sử dụng làm học liệu minh họa về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, phân tích báo cáo tài chính chi nhánh và quản trị rủi ro tín dụng nông thôn.
  • Cán bộ quản lý và cán bộ tín dụng của Agribank cùng các tổ chức tín dụng khác: Tham khảo quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân (3 phần), kinh nghiệm tổ chức mạng lưới cho vay lưu động, mô hình tổ vay vốn và nghiệp vụ cho vay liên kết tay ba.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương): Sử dụng số liệu thực tế và các kiến nghị để hoàn thiện cơ chế cho vay tam nông và giải quyết tranh chấp tài sản bảo đảm tại nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng ngân hàng được luận án định nghĩa như thế nào? Luận án xác định hộ sản xuất là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi gia đình và địa bàn hành chính cụ thể (thôn, bản, xã, phường...). Đại diện giao dịch là chủ hộ có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh trước pháp luật và ngân hàng.

2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất của Agribank giai đoạn 2009 - 2014 diễn biến ra sao? Giai đoạn 2009 - 2014, bình quân dư nợ cho vay hộ sản xuất của Agribank tăng trưởng trên 12%/năm, tỷ lệ nợ xấu thường xuyên duy trì dưới 3%. Riêng năm 2013, dư nợ hộ sản xuất tăng 21,54% (gấp hơn 2 lần tốc độ tăng trưởng tín dụng chung 10,44%). Năm 2014, dư nợ hộ sản xuất tăng 13,4% với giá trị tuyệt đối tăng thêm 39.000 tỷ đồng, cao hơn mức tăng trưởng tín dụng chung của toàn ngân hàng là 8,8%.

3. Bốn nhóm nguyên nhân gây ra hạn chế về chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank là gì? Bốn nhóm nguyên nhân bao gồm: nhóm nguyên nhân khách quan từ thiên tai, dịch bệnh và biến động thị trường; nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng (bộ máy, quy trình, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng, kiểm soát nội bộ); nhóm nguyên nhân từ phía hộ sản xuất vay vốn (trình độ hạch toán yếu kém, sử dụng sai mục đích, thói quen sản xuất nhỏ); nhóm nguyên nhân do cơ chế, chính sách vĩ mô thiếu đồng bộ.

4. Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân và hộ sản xuất tại Agribank được cấu trúc như thế nào? Quy trình chấm điểm gồm 3 phần với thang điểm 100: Phần I chấm điểm thông tin về nhân thân (tối đa 25 điểm); Phần II chấm điểm khả năng trả nợ của người vay (tối đa 45 điểm); Phần III chấm điểm thông tin tài sản đảm bảo (tối đa 30 điểm). Điểm số này làm căn cứ phân hạng khách hàng từ AAA đến C và xếp nhóm nợ tương ứng từ nhóm 1 đến nhóm 5.

5. Các hình thức cho vay hộ sản xuất chủ yếu nào được phân tích trong luận án? Luận án phân tích 3 hình thức cho vay cơ bản: cho vay trực tiếp từ ngân hàng đến hộ sản xuất không qua trung gian; cho vay thông qua tổ/nhóm vay vốn của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương; cho vay tay ba có sự tham gia ký nhận giữa ngân hàng, hộ sản xuất và doanh nghiệp cung ứng vật tư hoặc bao tiêu sản phẩm nông nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Thanh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp kết hợp điều tra khảo sát chuyên gia và khách hàng tại các vùng kinh tế trọng điểm, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế cùng 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động tín dụng kinh tế hộ. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống 8 giải pháp nghiệp vụ và 5 nhóm kiến nghị chính sách nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Agribank đến năm 2020 trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng và hội nhập kinh tế quốc tế.