Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2011-2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,6%/năm, kéo theo sự dịch chuyển mạnh mẽ của lực lượng lao động với 661.738 người trong độ tuổi, trong đó 648.510 người có việc làm ổn định (đạt tỷ lệ 98,0%). Bình quân mỗi năm, địa phương giải quyết việc làm mới cho khoảng 27.000 đến 27.700 lao động. Tuy nhiên, công tác thống kê lao động việc làm vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi có tới 30,0% ý kiến đánh giá tính chính xác chỉ ở mức trung bình và 23,3% nhận định chất lượng số liệu ở mức thấp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự thiếu hụt thông tin kịp thời, khắc phục tình trạng số liệu phân tán và nâng cao độ tin cậy của chỉ tiêu thống kê nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào 4 nội dung: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng thống kê lao động việc làm; đánh giá toàn diện thực trạng thu thập, xử lý và công bố thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017; phân tích các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dữ liệu; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh, kết hợp khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2017 và dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người dùng tin lên trên 85%, giảm thiểu 40% độ trễ công bố dữ liệu và chuẩn hóa quy trình điều tra thị trường lao động tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Khung đảm bảo chất lượng thống kê của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế kết hợp mô hình quản trị chất lượng của Cơ quan Thống kê Canada (2002), tiếp cận chất lượng dữ liệu theo 6 tiêu chí cốt lõi: tính phù hợp, tính chính xác, tính kịp thời, khả năng tiếp cận, khả năng giải thích và tính chặt chẽ. Đồng thời, đề tài tham chiếu Bộ quy tắc thực hành thống kê châu Âu gồm 15 nguyên tắc và 82 chỉ tiêu giám sát chất lượng, kết hợp kinh nghiệm quản lý chất lượng phân tán của Hàn Quốc dựa trên 6 tiêu chuẩn môi trường sản xuất số liệu.

Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Thông tin thống kê lao động việc làm: Hệ thống dữ liệu định lượng phản ánh thực trạng tham gia thị trường lao động của dân số từ 15 tuổi trở lên.
  2. Hoạt động thống kê: Chuỗi quy trình khép kín từ xác định nhu cầu, thu thập, xử lý, phân tích đến công bố và lưu trữ dữ liệu.
  3. Chế độ báo cáo thống kê: Quy định bắt buộc về biểu mẫu, kỳ hạn báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm từ cơ sở lên cơ quan quản lý.
  4. Điều tra chọn mẫu: Phương pháp thu thập dữ liệu không toàn bộ trên một tập hợp mẫu đại diện nhằm suy rộng cho toàn bộ tổng thể.
  5. Chất lượng thống kê: Mức độ đáp ứng tối ưu nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng tin trong điều kiện nguồn lực xác định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu với tổng quy mô 106 đối tượng đại diện cho 3 nhóm chủ thể trên địa bàn 4 huyện được lựa chọn ngẫu nhiên trong tổng số 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc Ninh:

  • Nhóm sản xuất thông tin thống kê: 30 cán bộ, công chức (10 cán bộ cấp Cục gồm 5 lãnh đạo và 5 chuyên viên; 20 cán bộ cấp Chi cục gồm 4 lãnh đạo và 16 công chức chuyên quản).
  • Nhóm cung cấp thông tin thống kê: 40 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên từ 540 hộ thuộc 8 địa bàn điều tra mẫu.
  • Nhóm sử dụng thông tin thống kê: 36 cán bộ quản lý và chuyên viên (20 đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và lãnh đạo các sở ban ngành cấp tỉnh; 16 lãnh đạo và chuyên viên cấp huyện).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều. Dữ liệu sau thu thập được phân tích bằng phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác tần suất, tỷ lệ phần trăm phân bố ý kiến, kiểm tra chéo độ tin cậy giữa nguồn cung và nguồn cầu dữ liệu. Tiến độ thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài từ năm 2015 đến 2017, kết hợp cuộc khảo sát sơ cấp chuyên sâu hoàn thành vào quý IV năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm đối với 30 cán bộ chuyên trách và 36 người sử dụng thông tin thống kê làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ đáp ứng 6 tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu thống kê lao động việc làm tại Bắc Ninh chỉ đạt mức trung bình. Về tính phù hợp, 36,7% ý kiến đánh giá ở mức trung bình và 13,3% nhận định mức độ đáp ứng thấp. Về tính chính xác, có 30,0% đánh giá trung bình và 23,3% đánh giá thấp do sai số ghi chép ban đầu. Về tính kịp thời, 36,7% đánh giá mức độ trung bình và có tới 30,0% phản ánh số liệu có độ trễ lớn, công bố chậm so với nhu cầu điều hành.

Thứ hai, khả năng giải thích và tính tiếp cận thông tin còn nhiều hạn chế. Chỉ có 30,0% người dùng tin cho biết họ nhận được các tài liệu hướng dẫn bổ sung hoặc bảng giải trình phương pháp khi tiếp cận dữ liệu. Về khả năng tiếp cận, 20,0% đánh giá mức độ trung bình và 10,0% cho rằng rất khó tiếp cận các ấn phẩm thống kê chuyên sâu ngoài niên giám tổng hợp.

Thứ ba, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ thống kê còn yếu kém so với yêu cầu hiện đại hóa. Khảo sát chỉ ra chỉ có 16,7% cán bộ sử dụng thành thạo phần mềm bảng tính Excel ở mức độ nâng cao, 60,0% ở mức trung bình và 23,3% chỉ biết thao tác cơ bản hoặc chưa biết sử dụng. Đáng chú ý, đối với phần mềm thống kê chuyên ngành SSIC, có 0% cán bộ đạt mức sử dụng tốt, 6,7% đạt mức trung bình và 93,3% cán bộ sử dụng kém hoặc không biết thao tác.

Thứ tư, kinh nghiệm làm việc chưa tương xứng với năng lực chuyển đổi số. Mặc dù có tới 60,0% cán bộ có thâm niên công tác trên 5 năm và 30,0% có từ 2 đến 5 năm kinh nghiệm, nhưng thói quen xử lý dữ liệu thủ công vẫn chiếm ưu thế, làm chậm tiến độ tổng hợp báo cáo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên bắt nguồn từ quy trình thu thập thông tin còn phụ thuộc 100% vào phiếu giấy truyền thống, dẫn đến sai sót trong khâu nhập tin và kéo dài thời gian nghiệm thu. Nguồn kinh phí chi trả cho công tác điều tra còn eo hẹp, mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp từ 15% đến 20% lương chưa đủ tạo động lực cho mạng lưới điều tra viên cấp cơ sở bám sát biến động nhân khẩu tại các khu công nghiệp.

So sánh với mô hình chuẩn hóa của tỉnh Vĩnh Phúc và Nam Định, sự phối hợp liên ngành giữa Cục Thống kê và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh trong việc khai thác hồ sơ hành chính còn lỏng lẻo, khiến số liệu báo cáo định kỳ thường có độ vênh so với số liệu điều tra chọn mẫu.

Để minh họa trực quan sự chênh lệch này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ mạng nhện thể hiện điểm số 6 khía cạnh chất lượng, kết hợp biểu đồ cột chồng so sánh trình độ làm chủ phần mềm tin học giữa cán bộ cấp tỉnh và cấp huyện. Việc trực quan hóa này khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa lại quy trình quản lý chất lượng số liệu từ khâu thiết kế mẫu đến khâu công bố.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện chất lượng thống kê lao động việc làm tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020:

Thứ nhất, hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ. Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh cần chủ trì tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về phân tích dữ liệu, chuẩn hóa kỹ năng sử dụng phần mềm SSIC cho 100% cán bộ cấp huyện, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo phần mềm phân tích thống kê từ mức 16,7% hiện nay lên trên 70% vào năm 2020. Thời gian thực hiện từ quý I/2018 đến hết năm 2019.

Thứ hai, đổi mới phương thức thu thập và số hóa quy trình sản xuất thông tin thống kê. Ủy ban nhân dân tỉnh cần cấp ngân sách đầu tư trang bị máy tính bảng, chuyển đổi toàn bộ hình thức phỏng vấn ghi phiếu giấy sang ứng dụng công nghệ điều tra CAPI trực tuyến. Mục tiêu cắt giảm 40% đến 50% thời gian nhập tin, giảm 80% sai số logic và rút ngắn thời hạn truyền dữ liệu về Tổng cục Thống kê trước ngày 14 hàng tháng. Lộ trình triển khai thử nghiệm tại 2 huyện công nghiệp trọng điểm trong năm 2018 và mở rộng toàn tỉnh vào năm 2019.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê và cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành. Cục Thống kê phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng quy chế chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng chung về biến động lao động trong 15 khu công nghiệp tập trung, chuẩn hóa danh mục chỉ tiêu theo chuẩn quốc tế, rút ngắn độ trễ công bố số liệu chính thức cấp tỉnh từ 12 tháng xuống dưới 3 tháng sau khi kết thúc năm điều tra.

Thứ tư, tăng cường đầu tư ngân sách và thực thi nghiêm ngặt công tác thanh tra thống kê. Đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí bổ sung 25% nguồn kinh phí địa phương hàng năm cho hoạt động thống kê lao động việc làm, nâng mức hỗ trợ thù lao cho điều tra viên cơ sở lên mức 1,5 lần so với định mức hiện hành. Đồng thời, Phòng Thanh tra Thống kê phải tăng cường kiểm tra, phúc tra tối thiểu 15% số địa bàn điều tra nhằm ngăn ngừa tình trạng ghi phiếu khống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên ngành Thống kê tại các tỉnh, thành phố: Cung cấp khung phương pháp luận và bộ công cụ khảo sát thực chứng 6 tiêu chí chất lượng, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình đánh giá và cải tiến quy trình sản xuất thông tin thống kê tại các Cục Thống kê địa phương.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp có thể sử dụng dữ liệu phản ánh cơ cấu dịch chuyển 661.738 lao động để xây dựng quy hoạch đào tạo nghề và chiến lược an sinh xã hội sát với thực tiễn.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về chuyên ngành Quản lý kinh tế, cung cấp case study hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp điều tra sơ cấp 106 mẫu với dữ liệu thứ cấp nhiều năm trong phân tích kinh tế vĩ mô địa phương.
  4. Các tổ chức tư vấn nhân lực và hiệp hội doanh nghiệp: Nắm bắt bức tranh tổng quan về nguồn cung lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo (đạt 56%) và mức thu nhập bình quân 4,663 triệu đồng/tháng để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, định mức chi phí tiền lương và mở rộng quy mô đầu tư sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chất lượng thống kê lao động việc làm tại Bắc Ninh chỉ đạt mức trung bình?

Do quy trình thu thập dữ liệu còn dựa vào phiếu giấy thủ công, tỷ lệ cán bộ sử dụng tốt phần mềm chuyên dụng SSIC đạt 0%, đồng thời mức kinh phí hỗ trợ mạng lưới thống kê cơ sở còn thấp khiến số liệu có tới 30,0% ý kiến đánh giá độ chính xác trung bình và 23,3% đánh giá thấp.

Khung 6 tiêu chí chất lượng nào được sử dụng để đánh giá trong nghiên cứu?

Nghiên cứu áp dụng khung chuẩn mực quốc tế của OECD và Canada gồm 6 tiêu chí: tính phù hợp, tính chính xác, tính kịp thời, khả năng tiếp cận, khả năng giải thích và tính chặt chẽ, kết hợp tham chiếu 15 nguyên tắc thực hành thống kê châu Âu để lượng hóa mức độ hài lòng của 36 người dùng tin.

Năng lực công nghệ thông tin của cán bộ ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thống kê?

Trình độ tin học trực tiếp chi phối tốc độ xử lý dữ liệu. Thực tế khảo sát 30 cán bộ cho thấy có tới 93,3% sử dụng kém hoặc không biết phần mềm SSIC và 23,3% chỉ biết Excel cơ bản, tạo ra độ trễ công bố thông tin lớn khi có 30,0% người dùng đánh giá tính kịp thời ở mức kém.

Việc chuyển đổi từ phiếu điều tra giấy sang máy tính bảng mang lại lợi ích gì?

Ứng dụng công nghệ CAPI trên máy tính bảng giúp loại bỏ hoàn toàn khâu in ấn và nhập tin thủ công, kiểm soát lỗi logic ngay tại thời điểm phỏng vấn, giúp cắt giảm 40% đến 50% thời gian tổng hợp báo cáo và nâng cao độ chính xác của số liệu điều tra tại 8 địa bàn nghiên cứu.

Làm thế nào để cải thiện tính kịp thời trong công bố số liệu thống kê lao động?

Ngành Thống kê cần công khai lịch phổ biến dữ liệu cố định, tự động hóa khâu xử lý báo cáo qua mạng diện rộng và rút ngắn thời gian thẩm định dữ liệu cấp tỉnh từ 6 đến 12 tháng xuống còn dưới 3 tháng sau khi kết thúc kỳ điều tra.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận và áp dụng thành công khung 6 tiêu chuẩn chất lượng quốc tế để đánh giá toàn diện hoạt động thống kê lao động việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Kết quả khảo sát 106 mẫu chỉ rõ các rào cản nội tại: 93,3% cán bộ chưa làm chủ phần mềm chuyên ngành, 30,0% người dùng tin đánh giá dữ liệu thiếu tính kịp thời và việc giải thích số liệu chỉ đạt 30,0%.
  • Công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá: đào tạo nhân lực, số hóa 100% phiếu điều tra bằng công nghệ CAPI, chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu liên ngành và tăng 25% ngân sách hoạt động.
  • Lộ trình thực thi được phân kỳ cụ thể giai đoạn 2018-2020, tạo nền tảng vững chắc để Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh hiện đại hóa toàn diện hạ tầng thông tin và nâng cao chất lượng dự báo nguồn nhân lực.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị thống kê chuyên ngành cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các khuyến nghị của đề tài nhằm cung cấp nguồn dữ liệu tin cậy phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương.