CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DAN DỤNG 1.1 Tổng quan về QLCL CTXD LLL Quản lý chất lượng LLL Khái niệm vẻ OLCI. “Theo định nghĩa của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thì “QLCL là tập hợp các hoạt động có chức năng quả lý chung nhằm xá định và thực hiện chính sách chất lượng” Hay một cách hiểu khác, QLCL là việc đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, đạt được mục tiêu chung. QLCL được áp dụng, trong hiw hết các ngành công nghiệp, áp dung tiên nguyên tắc đúng người, đúng việc và có hiệu quả. Không chỉ ong sản xuất mà trong mọi inh vực, trong mei loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường, quốc tế hay không thì QLCL luôn là việc cần thiết 1.2 Nguyên tắc của QLCL “Theo TCVN ISO 90002015 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bổ có 7 nguyên tắc QLCL: > Nguyén tắc 1: Hướng vào khách hang Trong tâm chính của QLCL là dip ứng các yêu cầu của khách hàng và phin đấu vượt xa hơn mong đợi của khách hàng.
‘Thanh công bền vững đạt được khi một tổ chức thu hút và giữ được lòng tin của khách hàng và các bên quan tâm liên quan khác. Mọi khía cạnh trong việ tương tác với khách hàng déu mang lại cơ hội tạo ra nhiều giá trị hon cho khách hing. hiểu nhu cầu và mong đợi hiện tại và tương lai của khách hàng và các bên quan tâm, khác đóng góp cho sự thành công bền vững của tổ chức. > Nguyên tắc2: Sự lãnh đạo Người lãnh đạo ở tit cả các cấp thiết lập sự thống nhất trong mục dich và định hướng và tạo ra các điều kiện theo đó mọi người cùng tham gia vào việc đạt được.
mye iêu chit lượng của tổ chức. Việc tạo được sự thống nhất trong mục đích và định hướng và sự tham gia của mọi người giúp tổ chức bài hòa chiến lược, chính sách. quá tình và nguồn lực để đạt Auge các mục tiêu của mình > Nguyên ắc 3: Sự tham gia của mọi người Nhân sự có năng le. quyền han và được tham gia ở tt cả các cắp trong tổ chức là điều thiết yếu để nâng cao năng lực của tổ chức trong việc tạo dựng và chuyển giao giá ti ĐỂ quan lý ổ chức một cách higu lực và hiệu quả, điều quan trọng là phải tôn tr và lôi kéo mọi người ở tắt cả các cấp, Việ thừa nhận, trao quyển và phát huy năng lực giúp thúc đây sự tham gia của mọi người vào việc đạt được các mục tiêu chất lượng của ổ chức.
> Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá tình “Các kết quả én định và có thé dự báo đạt được một cách hiệu lực và hiệu quả hơn. khi các hoạt động được hiểu và quản lý theo các quả tinh cỏ lin quan đến nhau, vận hành trong một hệ thống gắn kết. Hệ thống QLCL bao e: các quá trình có liên quan đến nhau. Hiểu được cách thức hệ thông này tạo ra các kết quả giúp tổ chức tối ưu hóa hệ thống và kết quả thực hiện hệ Ú > Nguyên ắc5: Cải tiên Cac tổ chức thành công đều tập trung liên tục vào việc cải tin.
cai là việc thiết yêu đố với tổ chức để duy trì các mức kết quả thực hiện hiện tại, để ứng phó với những thay đổi trong điều kiện nội bộ và bên ngoài và để tạo ra các cơ hội mới > Nguyên tic 6: Ra quyết định dua rên bằng chứng “Các quyết định dựa trên phân tích vả đánh giá dữ liệu va thông tin sẽ có khả năng cao hơn trong việc tạo ra các kết quả dự kiến Ra quyết định có thé là một quá trình phức tạp và luôn có sự không chắc chắn nhất inh. Quá tình này thường bao gồm nhỉ login và nguồn đầu vào cũng như việc diễn giả chúng và có thể mang tính chủ quan. Quan trọng là phải hiểu các mồi ‘quan hệ nguyên nhân và kết quả và các hệ quá tiém dn ngoài dự kiến. Phân tích sự kiện, bằng chứng và dữ liệu mang lại inh khách quan cao hơn và sự tự tin trong việc ra quyết định > Nguyên tắc 7: Quản lý mỗi quan hệ Để thành công bền vững, tổ chức quản lý các mỗi quan hệ của mình với các bên ‘quan tâm liên quan, ví dụ như nhà cung cấp.
Cée bên quan tâm liên quan ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của tổ chúc. Thành sông bên vũng có khả năng đạt được cao hơn nếu tổ chức quân lý các mỗi quan hệ với tt cả các bên quan tâm của mình để tối ưu tác động của họ tới kết qua thực hiện ‘cha tổ chứ, Việc quản lý mỗi quan hệ với mạng lưới nhà cung cấp và đối tác của tổ chúc là đặc biệt quan trọng.13 Cúc giai đoạn phát triễn của OLCL C6 5 giả đoạn phát triển của QLCL: 1) Kiểm tra chất lượng: Phân loại sẵn phim tốt và sấu 2) Kiểm soát chất lượng: tạo ra sản phẩm thỏa mãn khách hàng bằng cách kiểm soát các quá trình 4M và II, ~ 4M: Man (con người), Machine (máy móc), Material (nguyên vật liệu), Methol (phương pháp) - II: Information (thông tin) 3) Đảm bảo chất lượng: Tiền từ sản phim théa mãn khách hàng lên đến tạo ra niềm tin cho khách hàng, 4) QLCL: Đạt được chất lượng và hợp lý hóa chỉ phi 5) QLCL toàn điện: Lấy con người làm trung tâm để tạo ra chất lượng Quan ‘quan iy chất lrg hàn diệ im Đào | chất lượng n Kiếm soát ¬. Quản lý chất lượng CTXD 1.1 Khái niện vẻ OLCL CTXD “Chất lượng không tự nhiên sinh ra. nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yu tổ có liên quan chặt chẽ với nhau.
Muồn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách ding đắn các yếu tổ này. QLCL xây dựng là một khía cạnh của chức năng quan If và thực biện chính sách chit lượng. Hoạt động QLCL trong lĩnh vite xây đựng được gọi là QLCL xây dựng: Hiện nay dang tồn tại các quan điểm khác nhau về QLCL xây dựng: ~ Theo GOST 15467-70: QLCL xây dựng là đảm bao và duy trì mức chất lượng tắt yếu của sản phẩm xây dựng khi quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành khai thác, Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động tới các nhân tổ chất lượng, chi phí.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho ring: QLCL xây dựng được xác định như là một hệ thông quản trị nhằm xây dựng chương trình. và sự phối hợp của những đơn vị khúc nhau để duy tr và tầng cường CLXD trong các tổ chức quân lý, quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành khai thic.sao cho đảm báo có hiệu quả nhất, thỏa min diy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng.
- Theo các tiêu chuẳn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: QLCL xây dựng là hệ thống các phương pháp tạo nên sin phẩm xây dụng có chất lượng cao thỏa mãn yêu cầu của người iêu ding, - Theo giáo su, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nỗi tiếng trong lĩnh vực QLCL của Nhật Bản đưa ra định nghĩa QLCL cỏ nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế, thí công và bảo công trình có chất lượng, kinh t nhất, thỏa mãn nhu cầu của người ding, - Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa QLCL: một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc triển khai tắt cả các thành phần. của một kế hoạch chất lượng. ~ Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL xây dựng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục địch đỀ ra chính sắc „ mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chit lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chit lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng QLCL: quan lý chất lượng CSCL: chính sách chất lượng HITCL: hệ thinge ¡tượng KSCL: kiêm soát chất lượng BCL: đảm bảo chất lượng bên trong DBCLy: dim bảo chất lượng, DBCLy — | bênngoài Hình L2 Mô hình hóa khái niệm QLCL xây dựng [3] Nhu vậy, tuy còn tôn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL xây dựng, song nhìn ‘chung chúng có những điểm giống nhau nhu: ~ Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lượng và cải tién chất lượng phir hợp với nhủ cầu thị trường với chỉ phí hợp lý. ~ Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch.
định, tổ chức, kiểm soát va đi chỉnh, Nồi cách khác, QLCL sẵn hn với chit lượng của quản lý, = QLCL là hệ thống các hoạt động. QLCL là nhiệm vụ của tắt cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tắt cả các cấp.2 Cúc phương thức OLCL xây dựng > Phuong thức kiểm tra chất lượng (Inpection) Một phương thức đảm bảo CLXD phù hợp với qui định là kiểm tra các sản phẩm vài chỉ tết bộ phân, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chỉ tị bộ phận không đảm báo tiêu 10 chun hay quy cách kỹ thuật. Đây chính là phương thức kiểm tra chất lượng. Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thi “Kiém tra CLXD là các hoạt động như thẩm tra, thẩm.
định, thử nghiệm hoặc kiểm định một hay nhiễu đặc tính chốt lượng và so sánh kết ‘qua với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp về CLXD* Nhu vậy, kiểm tra chỉ góp một phan trong QLCL xây dựng, ngăn chặn được một s khiếm khuyết về CLXD. Điều đó có nghĩa là chất lượng không được tạo dựng nên ‘qua kiểm tra, Ngoài ra, để đảm bảo CLXD phù hợp qui định bi 1g cách kiếm tra cần phải thỏa mãn những điều kiện sau: - Công việc kiểm tra cin được tiễn hành đúng quy định. = Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn chỉ ph ổn thất do khuyết tt và những thiệt hai do ảnh hưởng của khuyết tật. = Qué tình kiểm tra không được ảnh hướng dén chất lượng > Phương thức kiểm soát chất lượng ~ QC Quality Control Kiém soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng.