CHƯƠNG I: TONG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA DAU TƯ XÂY. Một số khái nigm i về thanh tra nói chung và thanh tra đầu tư x dựng nói riêng; khái niệm về xây dựng và công trình xây dựng. Mt số khái niệm về thanh tra ‘Thanh tra, theo Dai từ điển tiếng Việt là điều tra, xem xét để làm rõ sự việc. Thanh tra cũng có nghĩa là chỉ người làm nhiệm vụ thanh tra.
Người lim nhiệm vụ thanh tra phải điều tra, xem xét để làm rõ vụ việc. Theo Từ điển tiéng Việt, “Thanh tra là kiểm soát xem xét tại chỗ việc làm của dia phương, cơ quan, xí nghiệp”. Theo nghĩa này, Thanh tra bao him cả nghĩa kiểm soát: xem xét và phát hiện ngăn chặn những gi trái với quy định. Thanh tra thưởng đi kèm.
với một chi thể nhất định: người làm nhiệm vụ thanh tra, đoàn thanh tra của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng và có quyền hạn, nhiệm vụ của chủ thị ất định. Hoạt động thanh tra thưởng được tiến hành bởi các cơ quan chuyên trích (điều nay khác với kiểm tra do cơ quan tự tién hành trong nội bộ). Cơ quan thanh tra tiến hành, xem xét, đánh giá sự việc một cách khách quan, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của nhà nước, tổ chúc và cá nhân. “Thanh tra là một loại hình đặc biệt của hoạt động quản lý nha nước của cơ quan quản lý nhà nước, mục dich của thanh tra là nhằm phục vụ cho quản lý nha nước và nâng, cao hiệt1lực,hiệu quả của quản lý nhà nướ Chủ thể của thanh tra là các cơ quan quản lý nhà nước, các cuộc thanh tra được tiến hành thông qua Đoàn thanh tra và Thanh tra viên.
Đối tượng thanh tra là những việc làm cụ thể được tiến hành theo các quy định của pháp luật, thực hiện quyền, nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân VE mặt tỏ chứ cúc cơ quan thanh ra của nước la hiện nay nằm trong cơ cấu của cơ quan hành pháp, là bộ phận không th thiểu của bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước. ‘Tir những phân tích trên cho thấy: Thanh tra là hoạt động kiém tra, xem xét việc thực. hiện chính sách, pháp luật của nhả nước, nhiệm vụ được giao của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân do các cơ quan thanh tra có thẩm quyền thực hiện nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức.2, Khái niệm về DTXD "Đầu tr: Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tai đ tiến hành các hoạt đông nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong. tương Iai mà các kết quả này thường phải lớn hơn các chỉ phí về các nguồn lực đã bỏ ra, Nguễn lực bo ta có thể là tin, là ải nguyên thiên nhiên, là tải sản vật chất khác hoặc sức lao động.
Theo nghĩa hep, đều tr chỉ boo gim những hoại động sử dung các nguồn lực ở hiện tại nhằm dem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lục đ sử dụng để đạt được kết quả đó, Như vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tư thi đầu tu là những hoạt động sử dung các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tai sản vật chất, nguồn nhân lực va trí tuệ để: cử thiện mức sống của din cư hoặc để duy ti khả năng hoại động của các ti sin và nguồn lực sẵn có. Đầu tư xây dựng là những hoạt động với chức năng tạo ra ti sn cổ định cho nén kinh tế thông qua các hình thức xây dụng mới, me rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các ải sản cố định. Đầu tw iy đựng: trong nền kính tẾ quốc dn là một bộ phận của đầu tư phát ti, Đây chính là quá trình bỏ vốn dé tién hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tải sản xuất giản đơn và ti sản xuất mở rộng ra các ti sin cổ định trong nén kinh tế. Do vậy đầu tư xây dựng là tiền đẻ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tỄ nói chung và của các cơ sở sản xuất kỉnh doanh nổi riêng.
Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo ra tải sản cố định dua vào hoạt động trong lĩnh vực kinh xã hội, nhằm thu được lợi ích với nl hình thức khác nhau. iu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dn được thông qua nhiều hình thức như xây dựng mới, ải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tải sản cổ định cho nền kinh tế (Quốc hội XI, 2003) “Thanh tra DTXD: là một chức ning thiết yếu trong quản lý đầu tr xây dụng. kiểm tra, xem xét việc tuân thủ pháp luật xây dựng, thực biện theo trình tự thủ tục do pháp 5 luật quy định nhằm kết luận đúng. sai: đánh giá ưu khuyết điểm; phát huy nhân tổ tích eve, phòng ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật về đầu tr xây dụng, góp phần hoàn thiện sơ chế quản lý đầu te xây dựng, chính sich đều tr xây dựng, pháp luật đầu tr xây dựng, tăng cường pháp ch xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ich của Nhà nước, các quyén và lợi ch hợp pháp của những đối tượng liên quan 1.
Khái niệm về xây dựng và công trình xây đựng. Khái niệm về xây dựng: Xây dựng là một quy tinh thiết kế và thi công nên các cơ sở hạ tầng hoặc công trình, nhà ở. Hoạt động xây dựng khác với hoạt động sản xuất ở chỗ. sản xuất ạo một lượng lớn sản phim với những chi it giống nhau, còn xây dựng nhắm tới những sản phẩm tại những địa điểm dành cho từng đối tượng khách hàng riêng biệt Tại những nước phát triển.
ngành công nghiệp xây dựng đồng gớp từ 6- 9% Tổng sin phẩm nội địa Hoạt động xây dựng bắt đầu bằng vi địa. lên kế hoạch, tÌ Ké, lập dự toán và thi công tới khi dự án hoàn tắt và sẵn sàng đưa vào sử dụng. Mặc dù hoạt động này thường được xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của rắt nhiều nhân tố. Dầu tiên, một nhà quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý công việc chung, sau đó những nhà thầu, kỹ sư tư vấn thiết kế, kỹ sư thi công, kiến trúc sư, tự vin giám st.
chịu trách nhiệm điều hành, thực hiện và giám sát hoạt động của dự án. Một dự án thành công đòi hỏi một ké hoạch xây dựng hiệu quả, bao gồm. việc thiết kế và thi công đảm bio phù hợp với địa điểm xây dựng và đúng với ngân sách đề ra trong dự toán; tổ chức thi công hợp lý, thuận tiện cho việc chuyên chở, lưu. trữ vt ligu xây dựng; dim bảo các tiều chuẳn về môi trường, an toàn lao động; giảm thiểu những ảnh hưởng tới cộng đồng: Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án dẫu tư xây dựng công trinh, khảo sat xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công tình, giám sát thi công xây dựng công tri, quản lý dự ấn đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khắc có liền quan đến xây dựng công trình.
Cie hoạt động xây đựng phải tuân thủ theo quy chuin xây dung và iêu chuẩn xây dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẳn xây dựng của nước ngoài. thì phải được sự chấp. thuận của cơ quan quản ý nhà nước có thẳm quyén về xây dụng (Giấy phép xây đựng là văn ban pháp lý do cơ quan nhà nước có thắm quyền cấp cho chủ đầu nr để xay đựng mới, sa chữa, ải tạo, đi đội công trình Công trường xây dựng: là phạm vi khu vực diễn ra các hoạt động xây dựng đã được sự cho phép của chính qui “Các thành phần cơ bản hình thành một công trường xây dung là: Khu lin trại dành cho cán bộ, công nhân; khu vực tập kết vật tư vật liệu; khu vực ma công trình xây dựng được xây dựng trực tiếp trên đó.
Thi công xây dựng công trình bao gồm: ~ Xây dựng và lắp dat thiết bị đối với các công tinh xây dựng mới ~ Sita chữa, cải tạo, di đời, tu bổ, phục hồi; phá đỡ công trình; bảo hành, bảo tri công trình đã có, Khái niệm về công trình xây dựng: Công trinh xây dựng là sản phẩm được tạo thành. bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bịlắp đặt vào công trình, được. liên kết định vị với dat, có thé bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần. <i mặt nước và phh trên mặt nước, được xây dựng theo thiết ké, Công tình xây «dmg bao gồm công trình xây đụng công cộng, nhà ở, công tình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.
“Các công trình xây dựng thưởng được phân chia thành ba loại chính: công tinh nhà công trình cơ sở hạ ting và công trình công nghiệp. Công trình nhà thường được phân chia theo mye dich sử dung dùng làm noi sinh sống (nhà ở) hay là không (trung tâm thương mai, trường đại học, viện nghĩ cứu. Cơ sở ha ting bao gồm những công trình phục vụ công đồng như độ fu, cổng, him, đường sí.Công trình công nghiệp bao gồm các nhà máy như lọc dầu, hoá chất, nhà máy điện, sản xuất công nghiệp, him 1. Vai trò, chức ning, nhiệm vụ của công tác thanh tra đầu tư xây dựng (đối với các công trình xây dựng từ nguồn ngân sách) 12.1, Vai rd của công tác thanh tra đầu xây đụng ‘Theo quan điểm của HỒ Chí Minh, công tác thanh trả phục vụ cho sự lãnh đạo cia Đảng và sự quản lý của Nhà nước đối với đời sống xã hội, do vậy công ti thanh tra có ai tò rất quan trọng và có tính chất thường xuyên của cơ quan lãnh đạo của Đảng và [Nha nước, Đây là một trong những nội dung cơ bản trong tư tưởng của Người về công: tác thanh tra va những nội dung nảy phải được quán triệt đầy đủ trong quá trình xây dựng hệ thống các cơ quan Thanh tra Nhà nước trong điều kiện phát triển đất nước hiện nay, Công tác thanh tra cố một vi tí, vai to rất quan trọng.
No là chức năng thiết yêu cũa quản lý, là công cụ phục vụ sự lãnh đạo của Dang, sự quản lý của Nhà nước. Thanh tra luôn luôn gắn liền với quản lý, là một nội dung của quản lý.