Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị: "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Hà Nội", do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Xuân thực hiện năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xây dựng cơ bản (XDCB), đặc biệt là xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KT - XH), giữ vai trò tiền đề thúc đẩy nền kinh tế. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI và lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ là một trong những đột phá chiến lược và nhiệm vụ trọng tâm. Do đặc thù các công trình XDCB đòi hỏi nguồn lực vốn lớn, mang tính cố định tại nơi xây dựng, quy trình thi công phức tạp và nhạy cảm, lĩnh vực này dễ phát sinh tiêu cực, lãng phí, thất thoát và chậm tiến độ nếu công tác quản lý nhà nước không được thực hiện chặt chẽ.
Thành phố Hà Nội với vị thế là Thủ đô, trung tâm chính trị - hành chính quốc gia và đầu tàu kinh tế, có nhu cầu đầu tư XDCB rất lớn với nhiều dự án quy mô lớn, triển khai trên địa bàn rộng. Bên cạnh những kết quả đạt được, thực tiễn quản lý nhà nước về đầu tư XDCB tại Hà Nội giai đoạn vừa qua bộc lộ nhiều hạn chế: việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền chưa đồng bộ; công tác lập quy hoạch, kế hoạch còn bất cập; nhiều dự án chậm tiến độ, chất lượng chưa bảo đảm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm còn chậm, dẫn đến tình trạng quy hoạch "treo", đầu tư dàn trải và thất thoát vốn. Nhằm thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển KT - XH thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2015 - 2020), việc nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB tại Hà Nội dưới góc độ kinh tế chính trị là khoảng trống khoa học cần được giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được xác định trong văn bản):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Luận giải những vấn đề chung về đầu tư XDCB, quản lý nhà nước về đầu tư XDCB; quan niệm, nội dung và những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội; phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở các thành phố trực thuộc Trung ương, rút ra bài học cho thành phố Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội; xác định nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước gồm: ban hành các văn bản, quy định; lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB; chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB; giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong đầu tư XDCB.
- Về không gian: Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở cấp thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Thu thập và khảo sát số liệu thực tế tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về quản lý nhà nước và đầu tư công: Jieming Zhu (1999) phân tích sự chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang định hướng thị trường trong phát triển đô thị tại Trung Quốc; De Rus, G. nghiên cứu về khung chính sách quản lý nhà nước đối với khu vực tư nhân; Asian Development Bank (2008) với PPP handbook khuyến cáo các tiêu chuẩn về khung pháp lý, thủ tục đấu thầu, công cụ tài chính và giám sát dự án đối tác công tư; International Accreditation Forum - IAF (2014) nghiên cứu tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO áp dụng cho khu vực công; Esther Wangari Kuria và Gladys Kimutai (2018) nghiên cứu tác động của môi trường tổ chức nội bộ đến hiệu suất dự án tại Nairobi, Kenya.
- Về quản lý dự án và đầu tư xây dựng cơ bản: Chris Hendrickson (1998) nghiên cứu quy trình và kỹ thuật quản lý dự án xây dựng; XiangChao và Yao Bing (2002), Yilin, Chen HuiKe và Wang ZhenQiang (2004) nghiên cứu thực trạng quản lý công trình công cộng và dự án đầu tư của chính phủ tại Trung Quốc; Chiang và John Raftery (2004) đánh giá ngành xây dựng tại 11 nền kinh tế châu Á; Kong Keo Xay Song Kham (2004) nghiên cứu đổi mới quản lý nhà nước về giao thông đường bộ tại Lào; Chan, Wing tung Patrick (2007) phân tích mối quan hệ giữa chính sách phát triển ngành xây dựng và tăng trưởng kinh tế; Trường Đại học Oxford (2015) nghiên cứu quản lý dự án trong môi trường xây dựng; Chính phủ Anh (2015) công bố tài liệu chính sách về quản lý các dự án lớn; Booz Allen Hamilton Inc (2016) nghiên cứu cải thiện quản lý dịch vụ thiết yếu của chính phủ; Jones Lang LaSalle (2016) nghiên cứu quản lý đầu tư bất động sản; Keoki Sears và Glenn A. trình bày phương pháp quản lý dự án và kiểm soát chi phí hiện trường; Peter Fewings và Christian Henjewele (2019) nghiên cứu phương pháp tích hợp quản lý dự án xây dựng; Shubham Balip và cộng sự nghiên cứu phương pháp kiểm soát chi phí trong các giai đoạn thi công.
Các nghiên cứu trong nước
- Trên phạm vi cả nước và các địa phương khác: Trần Văn Hồng (2002) nghiên cứu cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước; Bùi Thanh Thủy và Bùi Sĩ Hiển (2005) khảo sát bất cập trong hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng; Bộ Xây dựng (2005, 2006, 2008) thực hiện các đề tài điều tra, khảo sát thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thi hành pháp luật xây dựng tại địa phương; Lê Thanh Hương (2005) nghiên cứu quản lý dự án hạ tầng giao thông vận tải; Lê Đình Tri (2007) phân tích quy chế quản lý kiến trúc đô thị; Bộ Tài chính (2009) và Bùi Mạnh Cường (2012) nghiên cứu hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN); Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) nghiên cứu quản lý chi NSNN cho XDCB tại Bình Định; Nguyễn Thị Bình (2013) nghiên cứu quản lý vốn ngân sách theo 5 khâu trong ngành giao thông vận tải; Mai Công Quyền (2015) nghiên cứu quản lý vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng; Nguyễn Thị Thúy Nga (2015) nghiên cứu huy động vốn hạ tầng giao thông tại Hải Dương; Nguyễn Thị Hồng Minh (2016) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với dự án PPP giao thông đường bộ; Nguyễn Huy Chí (2016) nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở Việt Nam.
- Tại địa bàn thành phố Hà Nội: Kho bạc Nhà nước Hà Nội (2006) nghiên cứu kiểm soát chi nhằm chống thất thoát vốn XDCB; Cấn Quang Tuấn (2009) nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Hà Nội quản lý; Nguyễn Thị Thanh (2017) nghiên cứu phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách Hà Nội; Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội (2019) phản ánh thực trạng và kiến nghị giải pháp giải ngân vốn XDCB; Trần Trung Kiên (2019) nghiên cứu quản lý khai thác và bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội; Nguyễn Đức Chung (2019) nghiên cứu phát triển hạ tầng và quy hoạch đô thị thông minh tại Hà Nội.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề đầu tư XDCB dưới góc độ quản lý dự án đơn thuần, góc độ tài chính ngân sách hoặc kỹ thuật xây dựng, hoặc nghiên cứu trên phạm vi cả nước. Luận án lựa chọn tập trung giải quyết 3 vấn đề:
- Luận giải cơ sở lý luận, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về đầu tư XDCB tại Hà Nội dưới góc độ kinh tế chính trị, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm từ các thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2018 theo 4 nội dung quản lý; xác định các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
- Xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối phát triển KT - XH của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, trọng tâm là Luật Xây dựng năm 2014 (Luật số 50/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
Khung phân tích của luận án xác lập các khái niệm cơ bản:
- Xây dựng cơ bản: Hoạt động xây dựng các công trình kiến trúc phục vụ nhu cầu chung của sản xuất và đời sống xã hội; sản phẩm gắn liền với đất đai, mang tính cố định, có tính cá biệt và quy trình dự toán chi phí phức tạp.
- Đầu tư và Đầu tư XDCB: Đầu tư XDCB là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động xây dựng nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.
- Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội: Tổng thể các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc thành phố Hà Nội (HĐND, UBND và các sở, ban, ngành chức năng) tác động đến các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư XDCB nhằm bảo đảm hoạt động đầu tư tuân thủ pháp luật, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao chất lượng công trình và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng.
Hệ thống tiêu chí đánh giá 4 nội dung quản lý nhà nước về đầu tư XDCB tại Hà Nội:
| Nội dung quản lý |
Tiêu chí đánh giá chủ yếu |
| 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
- Số lượng văn bản đã ban hành so với yêu cầu thực tế và quy định pháp luật. - Tính kịp thời, tính hợp pháp, tính đồng bộ và mức độ phù hợp với thực tiễn Hà Nội. |
| 2. Lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB |
- Mức độ tuân thủ quy trình lập quy hoạch, kế hoạch. - Sự phù hợp với quy hoạch tổng thể KT - XH, bảo đảm quốc phòng - an ninh, tổ chức không gian đất đai và di sản văn hóa. - Tính khả thi, khả năng cân đối nguồn lực và hạn chế quy hoạch "treo". |
| 3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch |
- Mức độ công khai, minh bạch đồ án quy hoạch (thời hạn 30 ngày theo quy định). - Số lượng dự án triển khai và mức độ bảo đảm tiến độ thi công. - Chất lượng công trình theo thiết kế kỹ thuật được phê duyệt. |
| 4. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật |
- Số lượng và chất lượng các cuộc kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất. - Tỷ lệ phát hiện sai phạm và tính nghiêm minh, kịp thời trong xử lý kỷ luật, hành chính hoặc kiến nghị xử lý hình sự. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị là trừu tượng hóa khoa học với các phương pháp nghiên cứu liên ngành:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Sử dụng tại Chương 2 để phân tích bản chất, các mối quan hệ lợi ích kinh tế và xác lập các khái niệm, nội dung quản lý nhà nước về đầu tư XDCB.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để tổng quan tài liệu (Chương 1), làm rõ lý luận (Chương 2), đánh giá thực trạng (Chương 3) và luận giải cơ sở của các giải pháp đề xuất (Chương 4).
- Phương pháp kết hợp logic và lịch sử: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để nghiên cứu sự biến đổi của hệ thống cơ chế quản lý và diễn biến hoạt động đầu tư XDCB theo tiến trình phát triển của thành phố Hà Nội qua các thời kỳ.
- Phương pháp thống kê - so sánh: Sử dụng tại Chương 3 để xử lý, so sánh chuỗi số liệu thứ cấp qua các năm (giai đoạn 2010 - 2018) về vốn đầu tư, cơ cấu vốn, tiến độ và khối lượng phát triển nhà ở.
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng tại Chương 4 để tham vấn ý kiến, đánh giá tính khả thi và hoàn thiện các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Tư liệu nghiên cứu gồm các chủ trương của Đảng, Nghị quyết của Thành ủy, HĐND thành phố Hà Nội; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính; số liệu thống kê chính thức từ Cục Thống kê thành phố Hà Nội, báo cáo định kỳ của UBND thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước Hà Nội và các công trình khoa học đã công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Chương 1 điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chia theo các nhóm chủ đề: công trình nước ngoài về quản lý nhà nước và đầu tư xây dựng; công trình trong nước về quản lý đầu tư XDCB trên phạm vi cả nước và tại một số địa phương; công trình nghiên cứu gắn với địa bàn Hà Nội. Tác giả khái quát 4 nhóm kết quả nghiên cứu đã đạt được trong y văn (quan niệm về XDCB và đầu tư XDCB; các yếu tố cấu thành của quá trình quản lý nhà nước; đánh giá bước đầu thực trạng quản lý vốn XDCB tại Hà Nội; một số đề xuất giải pháp đối với Trung ương và Thành phố). Đồng thời, chương này xác lập 3 khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết về mặt lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2018 và đề xuất hệ thống giải pháp dưới góc độ kinh tế chính trị.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: phân biệt xây dựng thông thường với XDCB; làm rõ khái niệm đầu tư, nguồn lực đầu tư và kết quả đầu tư; xác định bản chất của đầu tư XDCB là quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho xã hội. Tác giả phân tích nội hàm quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp, xác định chủ thể quản lý tại Hà Nội gồm HĐND, UBND và các cơ quan chức năng chuyên môn (Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường,...); đối tượng quản lý là các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư XDCB; phương thức quản lý kết hợp các công cụ (pháp luật, kế hoạch, tài chính) và phương pháp (hành chính, kinh tế, giáo dục).
Chương 2 trình bày chi tiết 4 nội dung quản lý nhà nước và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cho từng nội dung. Đồng thời, tác giả phân tích các nhân tố tác động:
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng và tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; diện tích tự nhiên sau mở rộng địa giới hành chính năm 2008 là 3.324,92 km2; địa hình đa dạng chuyển tiếp từ vùng đồi núi phía Bắc, phía Tây (đỉnh Ba Vì) đến đồng bằng hữu ngạn sông Hồng; mạng lưới sông ngòi (sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy, sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu) và hệ thống hồ đầm (hồ Tây diện tích 500 ha).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Quy mô dân số lớn (năm 2018 dân số thành thị chiếm 49,3%, nông thôn chiếm 50,7%, mật độ trung bình 2.988,8 người/km2); mức tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP năm 2018 tăng 7,12%); tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,9%; chỉ tiêu giường bệnh đạt 24,5 giường/vạn dân.
Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB của một số thành phố trực thuộc Trung ương nhằm rút ra bài học cho Hà Nội.
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chương 3 khái quát kết quả đầu tư XDCB tại Hà Nội thông qua hệ thống bảng thống kê số liệu thực tế:
Bảng 3.1: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014
(Được tác giả trình bày tại trang 78 của luận án)
Bảng 3.2: Kết quả phát triển nhà ở của Thành phố Hà Nội từ năm 2015 - 2018
(Được tác giả trình bày tại trang 84 của luận án)
Trên cơ sở số liệu giai đoạn 2010 - 2018, chương 3 đánh giá toàn diện thực trạng theo 4 nội dung:
- Công tác ban hành văn bản: Đã ban hành nhiều văn bản cụ thể hóa quy định của Trung ương, phân cấp quản lý cho các quận, huyện; tuy nhiên một số văn bản còn thiếu tính đồng bộ, chưa sát thực tiễn đô thị đặc thù và ban hành chậm.
- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch: Đã hoàn thiện Quy hoạch chung, các quy hoạch phân khu và quy hoạch giao thông vận tải đến năm 2030, tầm nhìn 2050; song vẫn tồn tại tình trạng quy hoạch chất lượng chưa cao, quy hoạch "treo", thiếu tính kết nối giữa hạ tầng xã hội và phát triển đô thị.
- Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện: Đã chỉ đạo triển khai các công trình giao thông trọng điểm, các tuyến vành đai, cải tạo chung cư cũ, phát triển nhà tái định cư; tuy nhiên tiến độ nhiều dự án còn chậm, công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc, giải ngân vốn đầu tư công chưa đạt kế hoạch.
- Công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm: Đã tổ chức các đoàn thanh tra liên ngành, xử lý vi phạm trật tự xây dựng; nhưng hoạt động giám sát cộng đồng còn hạn chế, việc xử lý vi phạm ở một số khâu chưa kiên quyết, kéo dài.
Tác giả phân tích nguyên nhân khách quan (áp lực gia tăng dân số, biến động giá vật liệu, bất cập từ khung pháp lý chung) và nguyên nhân chủ quan (năng lực cán bộ, sự phối hợp giữa các sở ngành, trách nhiệm của chủ đầu tư), từ đó khái quát các vấn đề then chốt cần giải quyết.
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI
Chương 4 xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo bảo đảm sự phù hợp với Chiến lược phát triển KT - XH của đất nước, Nghị quyết của Đảng bộ Thành phố và quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư XDCB thuộc thẩm quyền thành phố Hà Nội.
- Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB; khắc phục triệt để tình trạng quy hoạch "treo" và đầu tư dàn trải.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư XDCB; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, đấu thầu, thi công và giải ngân vốn đầu tư; bảo đảm chất lượng công trình.
- Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong hoạt động đầu tư XDCB.
- Nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB trên địa bàn Thành phố.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
Căn cứ nội dung tự công bố trong phần Mở đầu của luận án, công trình có những đóng góp mới sau:
- Đưa ra quan niệm, xác định rõ nội dung và hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Hà Nội tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị.
- Khảo cứu thực tiễn quản lý đầu tư XDCB tại các thành phố trực thuộc Trung ương, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho thành phố Hà Nội.
- Khái quát và làm rõ những vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết từ thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2018.
- Xây dựng hệ thống quan điểm có căn cứ khoa học và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
Kiến nghị và định hướng ứng dụng
Luận án kiến nghị UBND thành phố Hà Nội và các cơ quan chức năng hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, đẩy mạnh phân cấp quản lý gắn liền với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành dự án (như xây dựng Trung tâm Điều hành thông minh, hệ thống quản lý giao thông thông minh) để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cấp chính quyền thành phố Hà Nội, số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2018; trọng tâm đi sâu vào 4 nội dung quản lý chức năng theo thẩm quyền của Thành phố mà chưa bao quát chi tiết toàn bộ các quy trình kỹ thuật chuyên sâu của từng loại hình dự án xây dựng đặc thù.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục cập nhật và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB tại Hà Nội trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2018), đặc biệt khi Luật Đầu tư công sửa đổi và các văn bản hướng dẫn mới có hiệu lực.
- Mở rộng nghiên cứu sâu về cơ chế quản lý các dự án đầu tư XDCB theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc mô hình phát triển đô thị thông minh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị học Mác - Lênin, Quản lý kinh tế, Quản lý công tại các học viện, trường đại học trong và ngoài quân đội.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các phân tích thực trạng, nguyên nhân và hệ thống giải pháp tại Chương 3 và Chương 4 cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác tham mưu, ban hành chính sách của HĐND, UBND thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư XDCB trên địa bàn Thủ đô.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận quản lý nhà nước về đầu tư XDCB theo những nội dung cụ thể nào?
Luận án tiếp cận theo 4 nội dung quản lý nhà nước của chính quyền cấp thành phố: (1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền; (2) Lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB; (3) Chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB; (4) Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB.
2. Dưới góc độ kinh tế chính trị, luận án xác định mục đích quản lý nhà nước về đầu tư XDCB là gì?
Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB không chỉ nhằm bảo đảm cho hoạt động đầu tư tuân thủ đúng quy định pháp luật, mà còn nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình và giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng xã hội.
3. Phạm vi không gian và thời gian khảo sát thực tế của luận án được giới hạn như thế nào?
Luận án nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB trên phạm vi không gian địa bàn thành phố Hà Nội (cấp Thành phố) với dữ liệu và số liệu khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2018.
4. Những đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội nào của Hà Nội được phân tích là nhân tố tác động đến quản lý đầu tư XDCB?
Luận án phân tích các nhân tố: vị trí địa lý trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng; diện tích tự nhiên 3.324,92 km2 với địa hình đa dạng kết hợp đồng bằng, đồi núi, sông hồ; quy mô dân số lớn với mật độ 2.988,8 người/km2 (năm 2018); tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,12% (năm 2018); tỷ lệ hộ nghèo 0,9% và chỉ tiêu giường bệnh 24,5 giường/vạn dân.
5. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo được sử dụng trong luận án là gì?
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp trừu tượng hóa khoa học đặc thù của kinh tế chính trị Mác - Lênin, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu liên ngành gồm phân tích - tổng hợp, kết hợp logic và lịch sử, thống kê - so sánh và phương pháp chuyên gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Xuân đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản ở cấp thành phố trực thuộc Trung ương dưới góc độ kinh tế chính trị. Công trình đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2018, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế về quy hoạch, tiến độ, thể chế và xác định nguyên nhân cốt lõi. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư XDCB của thành phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.