Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài 1. Công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng Đã có nhiều công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về đầu tư, trong đó tiêu biểu là: Jieming Zhu (1999), The Transition of China's Urban Development: From Plan-Controlled to Market-Led (Thời kỳ quá độ của phát triển đô thị ở Trung Quốc: Từ kế hoạch hoá tập trung sang định hướng thị trường) [117]. Cuốn sách phân tích những thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế ở Trung Quốc qua hai giai đoạn có sự khác biệt rõ ràng: Giai đoạn 1, từ 1949 đến 1978 là giai đoạn mang đặc trưng của quản lý kế hoạch hoá tập trung; giai đoạn 2 từ sau năm 1978, thực hiện các cải cách kinh tế mở đường cho thị trường, trong đó có thị trường bất động sản phát triển.
Đồng thời, cuốn sách khẳng định việc cải cách phương thức quản lý ở Trung Quốc nhằm hướng tới một nền kinh tế thị trường là không thể đảo ngược. Công trình nghiên cứu về mục đích và lợi ích hệ thống quản lý. Tác giả đưa ra định nghĩa về hệ thống quản lý, nhấn mạnh yếu tố “kết nối” trong hệ thống quản lý; khẳng định mục đích của quản lý sẽ không thể đạt được nếu không có sự “kết nối”. and De Rus, G.
Công trình nghiên cứu cho rằng, nhà nước - người đề ra chính sách, phải hiểu được kỳ vọng của nhà đầu tư tư nhân cũng như những rào cản đối với thu hút đầu tư để có thể xây dựng luan an 12 và hoàn thiện khung chính sách, hỗ trợ khu vực tư nhân đồng thời đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư. Công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư cũng chỉ ra vai trò của quản lý nhà nước đối với thành công trên lĩnh vực này ở cả các nước phát triển và đang phát triển. Đồng thời, công trình nghiên cứu đề cập đến môi trường vĩ mô và bảo lãnh của chính phủ; chính sách hỗ trợ, khuyến khích của nhà nước. Bài viết phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP), trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị đối với Chính phủ.
Các tác giả công trình nghiên cứu khẳng định trong quản lý nhà nước, ngoài việc hoàn thiện khung pháp lý là cần thiết, nhưng để đảm bảo cho thành công của các dự án đầu tư còn cần các cơ quan nhà nước phải có năng lực quản lý dự án và có chính sách hỗ trợ thỏa đáng. Tác giả khẳng định rằng vai trò của nhà nước được coi là một trong những trụ cột của thành công trong lĩnh vực đầu tư. Nhà nước giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển và quản lý dự án đầu tư. Nhiệm vụ của nhà nước là phải tạo lập những điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư.
luan an 13 Asian Development Bank (2008), PPP handbook (Sổ tay PPP) [103]. Công trình nghiên cứu của Ngân hàng phát triển châu Á khuyến cáo các nhà nước - chủ thể quyết định tạo môi trường đầu tư cần thực hiện các vấn đề: khung chính sách, khung pháp lý, thống nhất các quy định pháp luật, thủ tục đấu thầu, nguồn vốn và các công cụ tài chính, trọng tài, giải quyết tranh chấp, giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư. International Accreditation Forum/IAF (2014), Management system standards (Các tiêu chuẩn của hệ thống quản trị) [116]. Công trình nghiên cứu của IAF về tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO dùng cho nhà nước để thiết lập và vận hành hệ thống quản lý.
Khẳng định các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý ISO có thể được áp dụng cho bất kỳ tổ chức, lớn hay nhỏ, bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ và không phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động. Đồng thời, công trình chỉ ra những lợi ích khi sử dụng hệ thống quản lý này bao gồm: Sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực, cải thiện quản lý rủi ro,. Esther Wangari Kuria, Gladys Kimutai (2018), “Internal organization environment and project performance in construction firms within nairobi county, Kenya” (Môi trường tổ chức nội bộ và hiệu suất dự án trong các công ty xây dựng ở nairobi, kenya) [110]. Bài viết đã đánh giá ảnh hưởng của môi trường tổ chức nội bộ đến hiệu suất dự án tại các công ty xây dựng hạt Nairobi, Kenya.
Những phát hiện của nghiên cứu chỉ ra rằng môi trường tổ chức nội bộ đóng góp có mối liên hệ tích cực và có ý nghĩa thống kê. Trên cơ sở đó, các tác giả bài viết khuyến nghị các công ty xây dựng nên tăng cường hệ thống truyền thông và phản hồi, đào tạo và phát triển nhân viên, hệ thống khen thưởng và công nhận cũng như các giá trị chung trong tổ chức. Công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản Chris Hendrickson (1998), Project management for construction (Quản lý dự án cho xây dựng) [108]. Cuốn sách đề cập xung quan vấn đề quản lý dự án xây dựng, như: các khái niệm cơ bản cho chủ sở hữu, kỹ sư, kiến trúc sư luan an 14 và các nhà xây dựng; bàn về các quy trình và các kỹ thuật quản lý dự án xây dựng; mục tiêu và phương pháp quản lý dự án.
Bài viết phân tích vai trò quan trọng của chính phủ của các quốc gia trong việc phát triển cơ sở sở hạ tầng, trong đó có vai trò quản lý, vai trò chủ đầu tư,… Charler J.Corrado and Bradford D. Công trình nghiên cứu về nguyên tắc cơ bản của hoạt động đầu tư, trong đó quản lý là một trong những nguyên tắc cơ bản; để hoạt động đầu tư có hiệu quả, phải tăng cường công tác quản lý. XiangChao, Yao Bing (2002), The Public works construction manages the new mentality (Quản lý xây dựng công trình công cộng theo tinh thần mới) [135]. Bài viết phân tích thực trạng quản lý các công trình xây dựng trong xây dựng thành phố và nông thôn ở Trung Quốc.
Bài viết đề cập kiến thức về hệ thống quản lý doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện phát triển kinh tế tri thức. Yilin, Chen HuiKe, Wang ZhenQiang (2004), Strengthens the government investment project management the ponder (Tăng cường quản lý dự án đầu tư của chính phủ là điều cần phải suy ngẫm) [137]. Bài viết bình luận, đánh giá (suy ngẫm) những giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Chính phủ ở Trung Quốc. Chiang, John Raftery (2004), The Construction sector in the Asian economies (Ngành xây dựng ở các nền kinh tế châu Á) [124].
luan an 15 Cuốn sách tập hợp các dữ liệu cơ bản về 11 nền kinh tế châu Á, phác họa những xu hướng mới và làm rõ những khác biệt giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển; phân tích chi tiết thực trạng của ngành xây dựng và tác động kinh tế của ngành ở Australia, Trung Quốc lục địa, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines, Singapore, Sri Lanka và Việt Nam. Kong Keo Xay Song Kham (2004), Đổi mới quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống giao thông đường bộ ở Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào hiện nay [45]. Luận án luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về đổi mới quản lý nhà nước về phát triển hệ thống giao thông đường bộ, trên cơ sở đề xuất phương hướng, giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về phát triển hệ thống giao thông đường bộ ở Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào hiện nay.minc and Gregory R. Công trình nghiên cứu về quy hoạch đầu tư ngành đường bộ ở các nước chậm phát triển ở khu vực châu Á và Thái Bình Dương thông qua khảo sát thực tiễn ở Timor - Leste; khẳng định hệ thống cơ sở hạ tầng đóng vai trò trung tâm trong việc phát triển bền vững mô hình kinh tế ở các nước chậm phát triển khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Chan, Wing tung Patrick (2007), Construction industry development and government policy (Phát triển ngành xây dựng và chính sách của chính phủ) [105]. Các tác giả cho rằng các hoạt động xây dựng khác nhau có các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả khác nhau với tăng trưởng kinh tế. Một số hoạt động có tính chất “thúc đẩy tăng trưởng”, trong khi các hoạt động khác lại “phụ thuộc vào tăng trưởng”. Chack-fan Lee, Andrew N.
Công trình nghiên luan an 16 cứu chỉ ra rằng, ngành xây dựng là một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế ở Hồng Kông. Công trình nghiên cứu về quản lý và xây dựng dự án; chương trình quản lý, thiết kế và xây dựng, quản lý xây dựng, quản lý thiết kế, giải pháp tư vấn quản lý và xây dựng dự án. Công trình thảo luận về tầm quan trọng của ngành xây dựng, của việc phát triển ngành xây dựng và công tác quản lý ngành xây dựng; làm rõ khái niệm về phát triển ngành xây dựng; nghiên cứu về các cơ quan phát triển ngành xây dựng ở một số quốc gia, thảo luận về các hình thức mà các quốc gia khác nhau ở các mức độ phát triển kinh tế khác nhau đã áp dụng để quản lý sự phát triển liên tục của ngành xây dựng. Oxford University, UK (2015), Project Management in the built environment (Quản lý dự án trong môi trường xây dựng) [126].
Công trình do Trường đại học Oxford, Vương Quốc Anh nghiên cứu và biên soạn thành tài liệu sử dụng cho đào tạo thạc sĩ quản lý môi trường xây dựng và được công nhận bởi viện nghiên cứu: Royal Institution of Chartered Surveyors (RICS). Công trình nghiên cứu về sự tác động của hoạt động đầu tư xây dựng đến môi trường, trên cơ sở đó đề xuất, nội dung, yêu cầu và giải pháp tăng cường công tác quản lý của chính quyền về môi trường trong hoạt động đầu tư xây dựng. The previous URL of this page was (2015), Policy paper, 2010 to 2015 government policy: major project management (Tài liệu về Chính sách, Chính sách chính phủ 2010 đến 2015: Quản lý dự án lớn) [134]. Công trình nghiên cứu các dự án lớn của Chính phủ Anh có tổng mức chi phí cho toàn bộ vòng đời của các dự án lên đến 350 tỷ bảng Anh.
Công trình nghiên cứu chỉ ra rằng, các dự án lớn của Chính phủ có độ rủi ro cao và đòi hỏi phải quản lý tốt mới triển khai có hiệu luan an 17 quả.