Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động đầu tư phát triển với quy mô ngày càng lớn, đặc biệt là các dự án đầu tư trung và dài hạn. Đầu tư là hoạt động sử dụng vốn trong thời gian dài nhằm mục đích sinh lợi nhưng luôn tiềm ẩn các yếu tố rủi ro. Hậu quả của rủi ro đầu tư không chỉ gây tổn thất cho chủ đầu tư mà còn tác động tiêu cực đến các tổ chức cấp tín dụng và nguồn lực xã hội. Đối với ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh chủ yếu là huy động vốn để cho vay; do đó, việc đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi là điều kiện tiên quyết cho sự an toàn và phát triển bền vững. Công tác thẩm định dự án đầu tư là khâu kiểm soát trọng yếu nhằm khẳng định tính khả thi, đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay và phòng ngừa rủi ro bất đối xứng thông tin giữa ngân hàng và khách hàng.

Chuyên đề tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch NHTMCP Quốc Tế Việt Nam" được sinh viên Đàm Văn Hưng (Lớp K45/11.11, Khoa Tài chính Doanh nghiệp, Học viện Tài chính) thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Bạch Thị Thanh Hà vào tháng 4 năm 2011, xuất phát từ quá trình thực tập tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp thuộc Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch VIB trong giai đoạn 2008 - 2010 thông qua số liệu tổng hợp và hồ sơ dự án thực tế.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch VIB.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư xin cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (Địa chỉ: 64 – 68 Phố Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định thu thập trong giai đoạn 2008 – 2010 và hồ sơ thẩm định thực tế phát sinh vào quý I năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Văn bản tiếp cận thẩm định dự án đầu tư dưới góc độ của ngân hàng thương mại: Thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét, đánh giá một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản liên quan đến tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cho vay vốn.

Tác giả hệ thống hóa các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định:

  • Nhân tố chủ quan: Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm định, cơ sở vật chất - kỹ thuật (hệ thống công nghệ, máy tính, mạng thông tin tín dụng), công tác quản lý phân quyền và phương pháp thẩm định áp dụng.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý, chính sách vĩ mô, biến động thị trường và các khủng hoảng kinh tế.

Hệ thống chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp được đưa vào khung phân tích gồm 5 nhóm chính:

  • Nhóm chỉ số thanh toán: Khả năng thanh toán hiện thời ($Current\ Ratio$), thanh toán nhanh ($Quick\ Ratio$), thanh toán tức thời ($Cash\ Ratio$), khả năng thanh toán lãi vay ($TIE$).
  • Nhóm chỉ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Hệ số nợ ($Debt\ Ratio$), tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn/dài hạn.
  • Nhóm chỉ số hiệu suất hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho ($Inventory\ Turnover$), kỳ thu tiền trung bình, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời sau thuế trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$).
  • Nhóm chỉ số thị trường: Hệ số giá trên thu nhập ($P/E$), tỷ suất cổ tức.

Các phương pháp thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án:

  • Phương pháp truyền thống: Dựa trên so sánh tổng doanh thu và tổng chi phí cả đời dự án ($\Delta \text{Lợi nhuận} = \sum \text{Thu} - \sum \text{Chi}$).
  • Phương pháp giá trị hiện tại thuần ($NPV$): $$NPV = \sum_{t=1}^{n} \frac{CF_t}{(1+r)^t} - CF_0$$
  • Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ ($IRR$): Lãi suất chiết khấu $r$ tại đó $NPV = 0$.
  • Phương pháp chỉ số sinh lời ($PI$): Tỷ số giữa giá trị hiện tại của dòng tiền thu hồi và vốn đầu tư ban đầu ($PI \ge 1$).
  • Phương pháp thời gian hoàn vốn ($PP$ và $DPP$ có chiết khấu): Xác định thời gian bù đắp vốn đầu tư ban đầu.
  • Phương pháp phân tích điểm hòa vốn: Xác định sản lượng hòa vốn ($Q_{hv} = \frac{F}{P - V}$), doanh thu hòa vốn và công suất hòa vốn ($h%$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác thông tin trực tiếp từ khách hàng (hồ sơ vay vốn, phỏng vấn đại diện doanh nghiệp, kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất kinh doanh), dữ liệu nội bộ ngân hàng, dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước (CIC) và báo cáo nghiên cứu thị trường bất động sản (CBRE).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp phân tích - tổng hợp logic, phương pháp so sánh số liệu qua các năm, phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp nội suy tính toán chỉ số tài chính dự án.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Phương pháp luận về thẩm định dự án đầu tư

Chương này trình bày toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động của ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và mục đích: Phân biệt mục đích thẩm định giữa chủ đầu tư (đánh giá khả năng sinh lời và chọn dự án tối ưu), cơ quan quản lý Nhà nước (đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường) và ngân hàng thương mại (đảm bảo khả năng thu hồi vốn gốc và lãi vay).
  • Sự cần thiết của công tác thẩm định tại NHTM: Giúp ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng đúng đắn, bổ sung biện pháp nâng cao tính khả thi của dự án, kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, giảm thiểu rủi ro tín dụng và tình trạng thông tin không cân xứng.
  • Quy trình thẩm định dự án tại NHTM: Được thiết kế gồm 13 bước liên kết giữa Phòng Tín dụng, Cán bộ thẩm định và Trưởng phòng tín dụng; từ khâu tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, thẩm định chuyên sâu (thị trường, kỹ thuật, pháp lý, tài chính), yêu cầu bổ sung/giải trình, đến lập báo cáo thẩm định và trình duyệt.
  • Nội dung thẩm định toàn diện:
    • Đánh giá sơ bộ và pháp lý: Kiểm tra tư cách pháp nhân, hồ sơ dự án, giấy phép xây dựng, quy hoạch.
    • Phân tích thị trường đầu ra và đầu vào: Quan hệ cung - cầu, mạng lưới phân phối, khả năng cạnh tranh nội địa/xuất khẩu và nguồn cung ứng nguyên vật liệu.
    • Đánh giá kỹ thuật - công nghệ: Địa điểm, quy mô công suất, giải pháp công nghệ, tác động môi trường, PCCC.
    • Đánh giá tổ chức quản lý: Năng lực chủ đầu tư, kinh nghiệm ban điều hành, nhà thầu thi công và nguồn nhân lực.
    • Thẩm định tài chính và phương pháp đánh giá: Lập bảng tính dòng tiền, xác định nguồn trả nợ (lợi nhuận sau thuế trích lại 50 - 70%, khấu hao cơ bản, nguồn hợp pháp khác) và tính toán các chỉ tiêu $NPV$, $IRR$, $PI$, $PP$, hòa vốn.

Chương II: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch NHTMCP Quốc Tế Việt Nam

Chương II tập trung phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và quy trình thẩm định tín dụng tại Sở giao dịch VIB (64 - 68 Lý Thường Kiệt, Hà Nội).

1. Khái quát hoạt động của Sở giao dịch VIB giai đoạn 2008 - 2010

Sở giao dịch VIB được thành lập theo Quyết định số 1749/QĐ-NHNN ngày 05/08/2008 của Ngân hàng Nhà nước khi VIB chuyển trụ sở chính về tòa nhà Viet Tower (198B Tây Sơn). Đến ngày 31/12/2010, tổng tài sản Sở giao dịch đạt 10.564 tỷ đồng (tăng 21,51% so với 2009), chiếm thị phần huy động khoảng 7% trên địa bàn Hà Nội.

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2010/2009 (%)
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 4.660 6.874 8.514 +20,81%
- Huy động dân cư Tỷ đồng 3.340 4.844 5.876 +21,30%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế Tỷ đồng 1.320 2.030 2.638 +29,95%
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 3.772 4.972 6.289 +26,43%
- Vay ngắn hạn Tỷ đồng 713 811 922,6 +13,76%
- Vay trung và dài hạn thương mại Tỷ đồng 1.011 2.211 3.556 +60,86%
- Tài trợ ủy thác Tỷ đồng 528 602 684 +13,62%
Thu dịch vụ ròng Tỷ đồng - 17,00 27,48 +61,65%
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng - - 57,22 -
Tỷ lệ nợ quá hạn % - 0,00 0,54 -
Tỷ lệ nợ quá hạn ròng % - 0,00 0,00 -

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Sở giao dịch VIB)

2. Kết quả công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch

Công tác thẩm định dự án đầu tư được thực hiện thông qua Phòng Khách hàng Doanh nghiệp 1 và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp 2 theo quy trình 5 bước: (1) Xem xét hồ sơ vay; (2) Thu thập thông tin bổ sung; (3) Thẩm định khả năng thu hồi nợ; (4) Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng; (5) Kết luận phê duyệt.

Chỉ tiêu nghiệp vụ thẩm định Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số dự án tiếp nhận Dự án 35 40 46
Số dự án để lại năm sau Dự án 1 2 0
Số dự án đã thẩm định Dự án 38 39 46
Số dự án được duyệt cho vay Dự án 37 38 46
Doanh số cho vay qua thẩm định Tỷ đồng - 3.384,0 3.451,8
Số dự án được duyệt phát sinh nợ quá hạn Dự án 3 1 0
Giá trị dự án phát sinh nợ quá hạn Tỷ đồng 28,6 0,0 0,0

(Nguồn: Báo cáo tổng kết nghiệp vụ Sở giao dịch VIB)

3. Minh họa hồ sơ thẩm định dự án thực tế

Tác giả trình bày chi tiết hồ sơ thẩm định Dự án đầu tư xây dựng khách sạn và khu nhà ở cao cấp Pacific Tower do Công ty TNHH Kim Khí Hoàng Minh gửi vay vốn ngày 18/03/2011.

  • Thông tin chủ đầu tư: Công ty TNHH Kim Khí Hoàng Minh (ĐKKD số 102005229, cấp lần đầu 24/04/2002, thay đổi 09/04/2008; Vốn điều lệ 20 tỷ đồng; Ngành nghề: kinh doanh thép, gia công cơ khí, BĐS). Doanh thu năm 2009 đạt 265,19 tỷ đồng; năm 2010 đạt 308,11 tỷ đồng; quý I/2011 đạt 50,057 tỷ đồng. Nợ vay TCTD đều đủ tiêu chuẩn, không có nợ quá hạn trong 3 năm liên tiếp; VIB xếp hạng tín dụng doanh nghiệp loại B.
  • Quy mô và thông số dự án Pacific Tower:
    • Địa điểm: Số 85 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. Diện tích đất 3.429,9 m2 (thuê 40 năm theo Quyết định 1210/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội từ 16/08/2009 đến 16/08/2049).
    • Quy mô xây dựng: Tổng diện tích sàn 30.256 m2, gồm 9 tầng nổi (1 tầng áp mái) và 1 tầng hầm. TTTM (tầng 1-2: 4.528 m2), khu văn phòng hạng A (9.000 m2), khối căn hộ cao cấp (khoảng 90 căn hộ từ tầng 4-9).
    • Tổng mức đầu tư: 55.283.526.000 đồng (~55,28 tỷ đồng). Cơ cấu nguồn vốn: Vốn tự có của chủ đầu tư 13.951.000.000 đồng (25%); Tiền khách hàng trả trước 30.169.641.000 đồng (55%); Vốn vay tín dụng 11.162.885.000 đồng (20%), trong đó xin vay VIB Sở giao dịch 9.000.000.000 đồng.
    • Tiến độ: Đã hoàn thành móng và xây thô, dự kiến hoàn thành đưa vào khai thác tháng 02/2012.
Chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án Pacific Tower Giá trị tính toán theo mô hình thẩm định
Tổng doanh thu dự kiến (vòng đời 37 năm) 504.235.212.000 đồng (Cho thuê: 376,20 tỷ; Dịch vụ: 128,03 tỷ)
Tổng chi phí hoạt động 81.173.027.000 đồng
Tổng lợi nhuận trước thuế 423.062.185.000 đồng
Tỷ suất chiết khấu áp dụng ($r$) 14%/năm
Giá trị hiện tại thuần ($NPV$) 45.222.645.000 đồng ($NPV > 0$)
Tỷ suất sinh lời nội bộ ($IRR$) 24% ($IRR > r = 14%$)
  • Ý kiến đề xuất tài trợ của Ban thẩm định:
    • Số tiền cho vay: 9.000.000.000 đồng (gồm hạn mức trung hạn và hạn mức thấu chi tối đa 1 tỷ đồng), đáp ứng 80,62% nhu cầu vay của doanh nghiệp.
    • Thời hạn vay: 60 tháng, thời gian ân hạn trả gốc 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Lãi suất: 22%/năm (áp dụng đến 01/01/2012, sau đó điều chỉnh định kỳ vào ngày 02/01 và 07/01 hàng năm).
    • Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng, trả gốc 06 tháng/lần.
    • Tài sản bảo đảm: Toàn bộ quyền sử dụng đất thuê tại 85 Lý Thường Kiệt và tài sản hình thành trên đất (văn phòng, căn hộ, TTTM) với giá trị định giá bằng 150% dư nợ vay; kèm điều kiện kết chuyển toàn bộ doanh thu cho thuê về tài khoản tại VIB.

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch NHTMCP Quốc Tế Việt Nam

Dựa trên cơ sở lý luận ở Chương I và thực trạng phân tích ở Chương II, tác giả xây dựng định hướng và nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định:

  • Hoàn thiện mô hình thu thập và xử lý thông tin tín dụng, tăng cường đối chiếu số liệu báo cáo tài chính với kiểm tra thực địa và dữ liệu CIC.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và tính độc lập của cán bộ thẩm định, hạn chế tính chủ quan trong việc ước lượng dòng tiền và chi phí dự án.
  • Chuẩn hóa quy trình phân tích độ nhạy của dự án đối với các biến số rủi ro vĩ mô (lãi suất cho vay, biến động giá nguyên vật liệu, tỷ lệ lấp đầy bất động sản).
  • Tăng cường cơ chế giám sát sau giải ngân và kiểm soát tài sản bảo đảm nhằm bảo toàn nguồn vốn vay.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về thực trạng hoạt động và thẩm định tại VIB:

    • Dư nợ tín dụng tại Sở giao dịch VIB tăng trưởng đều qua các năm: đạt 3.772 tỷ đồng (2008), 4.972 tỷ đồng (2009) và 6.289 tỷ đồng (2010), trong đó tín dụng trung dài hạn thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất (56,54% năm 2010).
    • Số lượng dự án tiếp nhận thẩm định tăng từ 35 dự án (2008) lên 46 dự án (2010). Tỷ lệ nợ quá hạn từ các dự án được duyệt giảm từ 3 dự án (28,6 tỷ đồng năm 2008) xuống 0 dự án trong năm 2010, cho thấy chất lượng sàng lọc dự án ban đầu được cải thiện rõ rệt.
  2. Về kết quả thẩm định ca dự án Pacific Tower:

    • Đã lượng hóa toàn bộ dòng tiền thu - chi của dự án qua 37 năm vận hành với $NPV = 45,22$ tỷ đồng và $IRR = 24%$, chứng minh tính khả thi về mặt tài chính khi so sánh với chi phí sử dụng vốn giả định ($r = 14%$).
    • Thiết lập cấu trúc khoản vay 9 tỷ đồng với tỷ lệ đảm bảo tài sản 150% và cơ chế ràng buộc dòng tiền tiền thuê về tài khoản ngân hàng nhằm kiểm soát rủi ro thu hồi nợ.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp một bản phân tích chi tiết quy trình thẩm định dự án tín dụng doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn.
  • Đóng góp bộ số liệu thực tế về tính toán hiệu quả tài chính dự án bất động sản phức hợp (khách sạn, văn phòng hạng A, căn hộ cao cấp) tại khu vực trung tâm Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2011.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng tại một đơn vị kinh doanh duy nhất (Sở giao dịch VIB) với dữ liệu kết thúc ở quý I/2011, chưa phản ánh đầy đủ đặc thù hoạt động thẩm định của toàn hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Hạn chế về tính đa dạng của dự án: Dữ liệu minh họa chuyên sâu tập trung vào một dự án xây dựng - bất động sản cụ thể; các giả định về doanh thu cho thuê và tỷ lệ chiết khấu ($r=14%$, lãi suất cho vay $22%$) chịu ảnh hưởng lớn bởi bối cảnh thị trường tiền tệ thắt chặt năm 2011.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Có thể mở rộng đánh giá tác động của các mô hình phân tích định lượng nâng cao (như mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn Basel II, phân tích kịch bản Monte Carlo) vào quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính Doanh nghiệp: Chuyên đề là tài liệu tham khảo thực tiễn về cấu trúc một báo cáo thẩm định tín dụng dự án đầu tư hoàn chỉnh, từ phân tích hồ sơ pháp lý, đánh giá báo cáo tài chính đến lập bảng dòng tiền $NPV/IRR$.
  • Đối với cán bộ tín dụng và quản trị rủi ro: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình kiểm soát rủi ro cho vay dự án bất động sản, phương thức xác lập điều kiện giải ngân và quản lý tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đề tài là ai và chuyên đề được hoàn thành tại đơn vị nào?
Chuyên đề do sinh viên Đàm Văn Hưng (Lớp K45/11.11, Khoa Tài chính Doanh nghiệp, Học viện Tài chính) thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Bạch Thị Thanh Hà, hoàn thành vào tháng 4 năm 2011 trên cơ sở thực tập tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB).

2. Tổng quy mô vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án Pacific Tower được thẩm định như thế nào?
Dự án Pacific Tower có tổng mức đầu tư là 55.283.526.000 đồng (~55,28 tỷ đồng). Cơ cấu nguồn vốn gồm:

  • Vốn tự có của chủ đầu tư: 13.951.000.000 đồng (chiếm 25%).
  • Tiền khách hàng trả trước: 30.169.641.000 đồng (chiếm 55%).
  • Vốn vay tín dụng: 11.162.885.000 đồng (chiếm 20%), trong đó xin vay tại Sở giao dịch VIB là 9.000.000.000 đồng.

3. Các chỉ số hiệu quả tài chính của dự án Pacific Tower đạt bao nhiêu theo tính toán thẩm định?
Theo kết quả thẩm định với tỷ suất chiết khấu giả định $r = 14%$, dự án đạt:

  • Giá trị hiện tại thuần: $NPV = 45.222.645$ nghìn đồng (khoảng 45,22 tỷ đồng).
  • Tỷ suất sinh lời nội bộ: $IRR = 24%$ ($IRR > r = 14%$).
  • Tổng doanh thu dự kiến 37 năm là 504.235.212 nghìn đồng và tổng chi phí là 81.173.027 nghìn đồng.

4. Ban thẩm định đề xuất điều kiện cấp tín dụng cho Công ty TNHH Kim Khí Hoàng Minh như thế nào?
Ban thẩm định đề nghị phê duyệt khoản tín dụng 9 tỷ đồng với thời hạn 60 tháng, ân hạn nợ gốc 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; lãi suất cho vay 22%/năm (điều chỉnh định kỳ hàng năm); tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thuê tại 85 Lý Thường Kiệt và tài sản hình thành trên đất có giá trị tối thiểu bằng 150% dư nợ vay, đồng thời quản lý nguồn thu chuyển qua tài khoản VIB.

5. Kết quả thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch VIB năm 2010 có điểm gì nổi bật?
Năm 2010, Sở giao dịch VIB tiếp nhận và thẩm định hoàn tất 46 dự án (đạt tỷ lệ phê duyệt 46/46 dự án) với tổng doanh số cho vay đạt 3.451,8 tỷ đồng; không có dự án nào được duyệt phát sinh nợ quá hạn trong năm.


Kết luận

Chuyên đề cuối khóa của sinh viên Đàm Văn Hưng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở phương pháp luận về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng thẩm định tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2008 - 2010. Thông qua việc phân tích chuyên sâu hồ sơ dự án thực tế Pacific Tower với các chỉ số tài chính định lượng rõ ràng, tác giả đã làm rõ quy trình ra quyết định cấp tín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Tài liệu mang giá trị tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và hoạt động thực tế trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng.