Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông

Luận văn phân tích giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông, góp phần phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2015

58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY

1.1. Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2. Phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.3. Vài trò của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

1.4.1. Trình độ chuyên môn kỹ thuật

1.4.2. Tình trạng sức khỏe và năng lực phẩm chất

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.5.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.5.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.6. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.6.1. Chính sách tuyển dụng và sử dụng người lao động của doanh nghiệp

1.6.2. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.6.3. Chính sách đãi ngộ cho người lao động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông

2.2. Giới thiệu chung về Công ty

2.3. Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

2.4. Đặc điểm yêu cầu về nguồn nhân lực của Công ty

2.5. Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông

2.5.1. Cơ cấu lao động của Công ty

2.5.2. Thực trạng chất lượng lao động của Công ty

2.6. Các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty trong những năm gần đây

2.6.1. Chính sách tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến

2.6.2. Chính sách khen thưởng, kỷ luật

2.7. Đánh giá chung về thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty

2.7.1. Những thành công của công ty

2.7.2. Những hạn chế của công ty và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾM NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG

3.1. Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020 và những vấn đề đặt ra đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty

3.1.1. Mục tiêu phát triển của Công ty đến năm 2020

3.1.2. Những định hướng đề ra đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty đến năm 2020

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng lao động của Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông

3.2.1. Giải pháp về tuyển dụng

3.2.2. Giải pháp về bố trí sử dụng lao động

3.2.3. Giải pháp về bồi dưỡng và đào tạo lao động

3.2.4. Giải pháp về các chế độ đãi ngộ của công ty đối với người lao động

3.2.5. Một số giải pháp khác

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với các cơ quan liên quan khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Tiến Nông

Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc cải thiện chất lượng này không chỉ giúp công ty tăng cường năng lực cạnh tranh mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai. Để đạt được điều này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng cường khả năng cạnh tranh và tạo ra giá trị bền vững cho công ty.

1.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Tiến Nông

Hiện tại, chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Tiến Nông còn nhiều hạn chế. Nhiều nhân viên chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến hiệu suất làm việc chưa cao. Cần có những biện pháp khắc phục kịp thời để nâng cao chất lượng này.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Tiến Nông

Công ty Tiến Nông đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, vấn đề đào tạo và phát triển nhân viên, cũng như việc quản lý nguồn nhân lực hiệu quả.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao

Mặc dù có nhiều sinh viên tốt nghiệp hàng năm, nhưng công ty vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

2.2. Vấn đề đào tạo và phát triển nhân viên

Chương trình đào tạo hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của công ty. Cần có những khóa đào tạo chuyên sâu hơn để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.

III. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Tiến Nông

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Công ty Tiến Nông cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình tuyển dụng, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhân viên, cũng như xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực.

3.1. Cải tiến quy trình tuyển dụng

Công ty cần tối ưu hóa quy trình tuyển dụng để thu hút được những ứng viên chất lượng. Việc sử dụng các công cụ tuyển dụng hiện đại sẽ giúp công ty tìm kiếm được nhân lực phù hợp hơn.

3.2. Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhân viên

Cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu, phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty. Điều này sẽ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và hiệu suất làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Tiến Nông

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty Tiến Nông. Các nhân viên được đào tạo bài bản hơn, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và đóng góp vào sự phát triển chung của công ty.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình tuyển dụng

Sau khi cải tiến quy trình tuyển dụng, công ty đã thu hút được nhiều ứng viên chất lượng hơn. Điều này giúp nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên.

4.2. Tác động của chương trình đào tạo đến hiệu suất làm việc

Chương trình đào tạo đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng chuyên môn, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc và tạo ra giá trị cho công ty.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Tiến Nông

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với Công ty Tiến Nông. Việc triển khai các giải pháp hiệu quả sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho nguồn nhân lực

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực, từ đó tạo ra một đội ngũ nhân viên chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng các chính sách phát triển nguồn nhân lực bền vững, nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài và ổn định cho công ty.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nông nghiệp tiến nông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY 1. Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm a) Nguồn nhân lực Theo quá trình phát triển của xã hội loài người, những quan niệm về con người trong quản lý cũng thay đổi. Nếu như những năm đầu thế kỷ XX con người chỉ được coi là công cụ của quá trình sản xuất, thì đến giữa thế kỷ XX họ được coi là một yếu tố sản xuất, một nguồn lực của xã hội.

Do vậy thuật ngữ “nhân sự” dần được thay đổi bằng khái niệm “nguồn nhân lực.” Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển. Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn. Theo Liên Hợp Quốc định nghĩa: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng” [10, tr. Theo thuyết lao động xã hội: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [15, tr.

Hay: “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” [15, tr. Theo Phạm Minh Hạc “Nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó” [5].TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh, Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2007) “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [2, tr. Và theo giáo trình Kinh tế phát triển – Đại học Thương Mại (2005) thì “Nguồn nhân lực của một quốc gia là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của luật pháp, có khả năng tham gia lao động” [17, tr.

Như vậy, số lượng nguồn nhân lực vừa phụ thuộc vào khả năng tham gia lao động của từng cá nhân, vừa phụ thuộc vào quy định độ tuổi lao động của quốc gia. Hiện nay ở nước ta, theo Luật lao động quy định thì độ tuổi lao động là từ 15-60 đối với nam, 15-55 đối với nữ.  Từ những quan niệm trên thì nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng: Nguồn nhân lực được hiểu như nguồn lực con người, là bộ phận của nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, là sức mạnh, là tiềm năng của con người gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định. Theo nghĩa hẹp: Nguồn nhân lực được hiểu là dân số trông độ tuổi lao động có khả năng lao động, là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách lao động của doanh nghiệp.

Như vậy, có thể hiểu: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng lao động và chất lượng con người với tổng hóa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức, tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ của xã hội. b) Chất lượng nguồn nhân lực John F.Welch, chủ tịch tập đoàn General Electric cho rằng: “Chất lượng là một sự đảm bảo vững chắc nhất sự trung thành của khách hàng, vũ khí tự vệ mạnh mẽ nhất của chúng ta trước sự cạnh tranh của nước ngoài, và là con đường duy nhất để phát triển vững chắc và kiếm tiền”. Và Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) thì định nghĩa “Chất lượng là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và tiềm ẩn” [18, tr. Và người tạo nên chất lượng của sản phẩm, dịch vụ đó, xét trong phạm vi hẹp một tổ chức thì là tất cả lực lượng lao động của tổ chức đó.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo phân tích của Tạ Ngọc Hải, Viện khoa học tổ chức Nhà Nước, thì “Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, sự hiểu biết, trình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe…của người lao động. Trong đó yếu tố trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng để xem xét và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực”. Tác giả đưa ra nhận định của mình về chất lượng nguồn nhân lực dựa trên khái niệm “Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công đạt được của mỗi tổ chức” [7, tr.TS Bùi Văn Nhơn giải thích thì: Chất lượng nguồn nhân lực gồm trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội [12, tr. Trong đó:  Thể lực của nguồn nhân lực: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần  Trí lực của nguồn nhân lực: trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động.

 Phẩm chất tâm lý xã hội: kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao. Theo Lê Thị Mỹ Linh (2009) thì “Chất lượng nguồn nhân lực là mức độ đáp ứng và khả năng làm việc của người lao động với yếu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thõa mãn cao nhất nhu cầu của người lao động” [9].TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh, Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2007) thì “Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực” [2, tr. Trong mỗi doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực không chỉ phản ánh trình độ phát triển về mặt kinh tế mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về đồi sống của mối thành viên trong doanh nghiệp đó. Bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là một nguồn lực quan trọng của sự phát triển mà còn thể hiện mức độ lành mạnh của bầu không khí văn hóa trong doanh nghiệp.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ việc trình bày các quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực và trong phạm vi đề tài nghiên cứu, khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực có thể được hiểu như sau: “Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ phẩm chất đạo đức, thể chất, thẩm mỹ và năng lực của con người có ảnh hưởng quyết định đến việc hoàn thành những muc tiêu hiện tại và tương lai của mối tổ chức”. c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Theo Dương Anh Hoàng thì nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng của phát triển nguồn nhân lực, đó là hoạt động: “nâng cao về thể lực trí tuệ, đạo đức, năng lực, kỹ năng, thẩm mỹ,… của người lao động” và sự “phát triển chất lưọng nguồn nhân lực được tác động, chi phối bởi những yếu tố sức khỏe và dinh dưỡng, giáo dục – đào tạo, giá trị văn hóa truyền thống và môi trường sống” [8, tr. 5] Và theo TS Vũ Bá Thế (2005) thì “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp và chính sách nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng cong người lao động (thể chất, trí tuệ và phẩm chất tâm lý - xã hội) đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển” [14, tr.2] Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về cơ bản được hiểu là tăng giá trị cho con người trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ, thống qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực giúp con người có những năng lực, phẩm chất mới, cao hơn để có thể hoàn thành tốt hơn mực tiêu của tổ chức và chính bản thân họ. Trong phạm vi của luận văn này, tác giả đề cập đến vấn đề chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên việc tiếp cận, nghiên cứu, đánh giá cơ cấu, số lượng và các tiêu chí phản ánh chất lượng hiện tại của nguồn nhân lực cùng những chính sách quản trị ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực.

Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong phạm vi một công ty. Phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Việc phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch lao động, phục vụ trực tiếp cho việc tính toán, lập dự toán cho 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc tính toán chi phí lao động trực tiếp, gián tiếp. Có nhiều tiêu chuẩn phân loại có mục đích, ý nghĩa và yêu cầu quản lý khác nhau. Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, lao động của doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

- Lao động trực tiếp: Gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, dịch vụ nhất định.  Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện, loại lao động trực tiếp được chia thành: Lao động SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của các hoạt động khác.  Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được phân thành các loại: + Lao động tay nghề cao: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ