Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại khu vực Bình Dương của Mobifone

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại khu vực bình dương của tổng công, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

105
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ

1.2. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ

1.3. Các thành phần của chất lượng dịch vụ

1.4. Vai trò của chất lượng dịch vụ

1.5. Lý thuyết về dịch vụ viễn thông di động

1.6. Vai trò chất lượng viễn thông di động

1.7. Đo lường chất lượng dịch vụ viễn thông di động

1.8. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

1.9. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

1.10. Các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ viễn thông

1.11. Mô hình đề xuất

1.12. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE KHU VỰC BÌNH DƯƠNG

2.1. Tổng quan về tổng công ty viễn thông Mobifone

2.2. Lịch sử hình thành

2.3. Tầm nhìn - sứ mệnh – giá trị cốt lõi

2.4. Lĩnh vực hoạt động

2.5. Cơ cấu tổ chức

2.6. Thành tích tiêu biểu

2.7. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.8. Các sản phẩm dịch vụ viễn thông do Mobifone cung cấp

2.9. Tình hình cạnh tranh và thị phần

2.10. Thực trạng chất lượng dịch vụ tại Mobifone khu vực Bình Dương

2.11. Quy trình triển khai và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

2.12. Đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông di động của Mobifone Bình Dương theo tiêu chuẩn ngành

2.13. So sánh chất lượng dịch vụ giữa các khu vực theo tiêu chuẩn ngành

2.14. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại Mobifone Bình Dương theo mô hình nghiên cứu

2.15. Đánh giá ưu – nhược điểm chất lượng dịch vụ tại Mobifone khu vực Bình Dương

2.16. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DI ĐỘNG TẠI KHU VỰC BÌNH DƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE

3.1. Bối cảnh xây dựng giải pháp

3.2. Mục tiêu công ty giai đoạn 2017-2020

3.3. Mục tiêu chính

3.4. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

3.5. Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2017

3.6. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

3.7. Cải tiến phương tiện hữu hình

3.8. Nâng cao độ tin cậy

3.9. Nâng cao năng lực đáp ứng

3.10. Nâng cao sự đảm bảo

3.11. Nâng cao sự đồng cảm

3.12. Kiến nghị với cơ quan nhà nước

3.13. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại Bình Dương

Chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại Bình Dương đang là một vấn đề quan trọng đối với Tổng công ty Viễn thông Mobifone. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, việc nâng cao chất lượng dịch vụ là điều cần thiết. Theo nghiên cứu, chỉ số thực hiện cuộc gọi thành công tại Bình Dương chỉ đạt 98,97%, thấp hơn so với 99,53% của Thành phố Hồ Chí Minh. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

1.1. Đặc điểm của dịch vụ viễn thông di động tại Mobifone Bình Dương

Dịch vụ viễn thông di động tại Mobifone Bình Dương có nhiều đặc điểm nổi bật. Đầu tiên, dịch vụ này mang tính vô hình, khách hàng không thể cảm nhận trước khi sử dụng. Thứ hai, dịch vụ không thể lưu trữ, điều này có nghĩa là khách hàng phải sử dụng ngay khi dịch vụ được cung cấp. Cuối cùng, chất lượng dịch vụ thường không đồng nhất, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian, địa điểm và nhân viên phục vụ.

1.2. Vai trò của chất lượng dịch vụ trong ngành viễn thông

Chất lượng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân khách hàng và nâng cao sự hài lòng. Theo nghiên cứu của Parasuraman, chất lượng dịch vụ được đánh giá qua nhiều yếu tố như độ tin cậy, sự đảm bảo và sự đồng cảm. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp Mobifone nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông di động

Mặc dù Mobifone đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất là sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhà mạng khác như Viettel và Vinaphone. Ngoài ra, sự không đồng đều về chất lượng dịch vụ giữa các khu vực cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Sự cạnh tranh từ các nhà mạng khác

Sự cạnh tranh từ Viettel và Vinaphone đang tạo ra áp lực lớn đối với Mobifone. Các nhà mạng này không ngừng cải tiến dịch vụ và đưa ra các gói cước hấp dẫn hơn, điều này khiến Mobifone phải nỗ lực hơn nữa để giữ chân khách hàng.

2.2. Khó khăn trong việc duy trì chất lượng dịch vụ đồng nhất

Chất lượng dịch vụ không đồng nhất giữa các khu vực là một thách thức lớn. Tại Bình Dương, nhiều khách hàng vẫn phàn nàn về chất lượng dịch vụ không đạt yêu cầu. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ tại đây là một nhiệm vụ cấp bách để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

III. Giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại Bình Dương

Để nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại Bình Dương, Mobifone cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Cải tiến hạ tầng kỹ thuật

Cải tiến hạ tầng kỹ thuật là một trong những giải pháp quan trọng. Việc đầu tư vào công nghệ mới và nâng cấp hệ thống mạng sẽ giúp cải thiện độ tin cậy và tốc độ dịch vụ. Theo báo cáo, việc nâng cấp hạ tầng có thể giúp tăng tỷ lệ thực hiện cuộc gọi thành công lên trên 99%.

3.2. Đào tạo nhân viên phục vụ

Đào tạo nhân viên phục vụ là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc này không chỉ giúp cải thiện sự hài lòng mà còn tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Theo nghiên cứu, sau khi triển khai các giải pháp, chỉ số thực hiện cuộc gọi thành công tại Bình Dương đã tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy sự nỗ lực của Mobifone trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.1. Kết quả đạt được sau khi cải tiến

Sau khi áp dụng các giải pháp, tỷ lệ thực hiện cuộc gọi thành công đã tăng lên 99,2%. Điều này cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng dịch vụ. Khách hàng cũng đã có những phản hồi tích cực về sự thay đổi này.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã bày tỏ sự hài lòng với những cải tiến trong dịch vụ. Nhiều khách hàng cho biết họ cảm thấy yên tâm hơn khi sử dụng dịch vụ của Mobifone. Điều này không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại Bình Dương là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Mobifone cần tiếp tục nỗ lực cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc đầu tư công nghệ và nâng cao chất lượng phục vụ.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Mobifone cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Tầm quan trọng của việc lắng nghe khách hàng

Lắng nghe ý kiến của khách hàng là rất quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Mobifone cần thường xuyên thu thập phản hồi từ khách hàng để có những điều chỉnh kịp thời, từ đó nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông di động tại khu vực bình dương của tổng công ty viễn thông mobifone

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ. Philip Kotler (1991) cho rằng: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”.

Theo AMA (Hiệp hội Marketing Mỹ): “Dịch vụ là những hoạt động có thể riêng biệt nhưng phải mang tính vô hình nhằm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng, theo đó dịch vụ không nhất thiết phải sử dụng sản phẩm hữu hình, nhưng trong mọi trường hợp đều không diễn ra quyền sở hữu một vật nào cả. Chất lượng dịch vụ. Theo Hiệp hội Chất lượng Hoa kỳ (ASQ) “Chất lượng là toàn bộ các tính năng và đặc điểm mà một sản phẩm hay dịch vụ đem lại nhằm đáp ứng những nhu cầu đặt ra từ khách hàng.” Theo Parasuraman, Zeithaml, V.A & Berry (1985) “Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ.” Theo Philip Kotler, Wong Veronica, Saunders John, Armstrong Gary (2005) “Chất lượng dịch vụ là khả năng của một dịch vụ bao gồm độ bền tổng thể, độ tin cậy, độ chính xác, sự dễ vận hành, dễ sửa chữa và các thuộc tính có giá trị khác để thực hiện các chức năng của nó.” Theo Tạ Thị Kiều An (2010): “Chất lượng dịch vụ là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu, mong đợi của khách hàng và các bên có liên quan.” LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Mặc dù có nhiều định nghĩa nhưng tựu chung lại, có thể nói chất lượng dịch vụ chính là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ.

Theo Kotler và Keller (2013), dịch vụ có bốn đặc tính riêng biệt sau: - Tính vô hình: Hàng hóa có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị. Khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá để biết liệu nó có phù hợp với nhu cầu sử dụng của họ hay không. Trong khi đó dịch vụ lại mang tính vô hình, có nghĩa là khách hàng không thể dùng giác quan để cảm nhận dịch vụ cho đến khi họ bắt đầu sử dụng nó. Một cách dễ hiểu, khách hàng không thể đánh giá được chất lượng của bất kỳ dịch vụ nào trước khi tiêu dùng nó.

Ví dụ: không ai có thể chỉ ra hình dáng của loại hình dịch vụ bưu chính viễn thông mà chỉ có thể đưa ra đánh giá sau khi đã sử dụng. - Tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng: Kotler cho rằng hàng hóa được sản xuất tập trung tại một nơi sau đó được vận chuyển và phân phối đến nơi có nhu cầu. Khi ra khỏi dây chuyền sản xuất thì sản phẩm được xem là đã hoàn chỉnh. Do đó, nhà sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng loạt song song với việc quản lý chất lượng sản phẩm tập trung.

Sản xuất khi nào thuận tiện rồi cất trữ vào kho và đem bán khi có nhu cầu là cách mà nhà sản xuất có thể cân đối được cung và cầu. Không giống như sản xuất hàng hóa, quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời, có nghĩa là người cung cấp dịch vụ và khách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng dịch vụ tại các địa điểm và thời gian phù hợp cho hai bên. Trong một số trường hợp, khách hàng phải có mặt trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ. Có thể nói quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ là hai bước song song và không tách rời.

- Tính không đồng đều về chất lượng: Chúng ta dễ thấy, dịch vụ không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa. Do đó, nhà cung cấp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát và bảo đảm chất lượng dịch vụ theo một chuẩn thống nhất. Thêm vào đó, chất lượng dịch vụ thường không đồng nhất với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tại mỗi thời điểm, tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, nhân viên phục vụ, đối tượng và địa điểm phục vụ… mà dịch vụ được cung cấp khác nhau.

Vì vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ tốt hay xấu rất cần phải được xem xét đều dựa trên nhiều yếu tố và đặt trong bối cảnh cụ thể. - Tính không thể lưu trữ: một điều hiển nhiên là người sử dụng không thể lưu trữ dịch vụ. Nó được tiêu dùng ngay khi nó đang được tạo ra và cũng kết thúc ngay sau đó. Khách hàng không thể lưu trữ để sử dụng sau cũng như nhà sản xuất không thể lưu kho chờ tiêu thụ.

Các thành phần của chất lượng dịch vụ Năm 1985, Parasuraman và cộng sự đã khái quát tổng thể bức tranh chất lượng dịch vụ. Theo đó, bất cứ sản phẩm, dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ của nó cũng được mô hình hóa thành 10 thành phần như sau: (1) Độ tin cậy (Reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên. (2) Tính Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng (3) Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ. Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng.

(4) Tính Tiếp cận (Access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng. (5) Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên. (6) Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 (7) Tín nhiệm (Credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty.

Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng. (8) An toàn (Security): liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin. (9) Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên. (10) Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ.

Đến năm 1988, Parasuraman, Berry và Zeithaml đã kiểm định mô hình mười thành phần trên và đi đến kết luận rằng chất lượng dịch vụ bao gồm năm thành phần cơ bản sau: (1) Sự tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện một dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn. (2) Sự đảm bảo (Assurance): nhằm xây dựng lòng tin của khách hàng thông qua sự chuyên nghiệp, thái độ lịch sự, tôn trọng khách hàng, khả năng giao tiếp và thái độ quan tâm làm những điều tốt nhất cho khách hàng. (3) Yếu tố hữu hình (Tangibility): vẻ ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, trang phục nhân viên, những vật dụng và những tài liệu dùng cho việc thông tin liên lạc. (4) Yếu tố cảm thông (Empathy): đề cập đến phong cách phục vụ của nhân viên thông qua việc quan tâm, chú ý đến khách hàng, hết lòng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và tạo cảm giác yên tâm, an toàn cho khách hàng.

(5) Độ phản hồi (Respone): thể hiện sự sốt sắng, giúp đỡ khách hàng và nhanh chóng khắc phục sự cố khi có sai sót hoặc tình huống bất ngờ xảy ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Nguồn: dẫn theo Parasuraman Zeithaml, V. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ Khoảng cách thứ nhất xuất hiện khi có sự khác biệt giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của nhà quản lý về kỳ vọng của khách hàng. Điểm cơ bản của khoảng cách này là do tổ chức không hiểu rõ hết những đặc điểm tạo nên chất lượng dịch vụ của tổ chức cũng như cách thức chuyển giao, cung cấp dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Khoảng cách thứ hai là khoảng cách giữa nhận thức của ban lãnh đạo với những yêu cầu cụ thể về chất lượng dịch vụ. Điều này có nghĩa là tổ chức gặp khó khăn trong việc chuyển đổi những mong muốn của khách hàng thành những đặc tính chất lượng dịch vụ. Nguyên nhân có thể do năng lực hạn chế của đội ngũ nhân viên dịch vụ cũng như yêu cầu cao của khách hàng làm cho tổ chức đáp ứng không hoàn thiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Khoảng cách thứ ba là khoảng cách giữa yêu cầu chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện dịch vụ.

Điều này xảy ra khi nhân viên không thực hiện đúng những tiêu chí của khách hàng đòi hỏi về dịch vụ. Khoảng cách thứ tư là khoảng cách giữa thực tế cung ứng dịch vụ và thông tin đối ngoại với khách hàng. Những thông tin cung cấp cho khách hàng, những hứa hẹn trong các chương trình cung cấp dịch vụ không thực hiện đúng sẽ làm giảm kỳ vọng của khách hàng. Khoảng cách thứ năm giữa dịch vụ, khách hàng tiếp nhận thực tế với dịch vụ khách hàng mong đợi.

Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào khoảng cách thứ năm này. Một khi khách hàng không cảm thấy sự khách biệt giữa dịch vụ thực tế được tiếp nhận và những kỳ vọng, mong đợi thì chất lượng của dịch vụ được đánh giá là hoàn hảo. Bên cạnh đó, khoảng cách thứ năm chịu tác động bởi bốn khoảng cách trước đó. Do vậy, để giảm thiểu khoảng cách này hay tổ chức mong muốn tăng cường sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàngthì tổ chức phải giảm thiểu các khoảng cách này.

Vai trò của chất lượng dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ