CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO TRI CÔNG I).1 Khái quát chung về công tác bao trì công trình đê sông .1 Giải thích từ ngữ liên quan đến đê điều .2 Khái niệm về bảo trì công trình xây dựng.3 Đặc điểm của công trình đê điỀu.4 Hệ thống đê sông Việt Nam.5 Vai trò của hoạt động duy tu bảo trì công trinh .6 Các công việc bảo tri đê sÔng.2 Đánh giá về việc thực hiện công tác bảo trì công trình đê sông ở Việt Nam.1 Hệ thống tổ chức quản lý đê điều.2 Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều.3 Tổng quan công tác bảo trì công trình đê sông ở Việt Nam .3 Đánh giá công tác quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình đê sông ở \⁄6om 0.1 Hoạt động bao trì công trình xây dựng trong Quản lý Nhà nước .2 Những chính sách về bảo trì công trình đê điều ở Việt Nam.3 Mô hình quản lý bảo trì đê điều hiện nay ở Việt Nam.4 Vấn đề tồn tại trong Quản lý chất lượng bảo trì công trình đê điều ở Việt ÌNA1. -G G0 0213111122311 1111111 9301111111001 111g HH KT tr 19 1.5 Các sự cố đê điều ở Thái Bình do bảo trì không tốt.------- 20 Kết luận chương l.- 22-22 5ESE2E£2EE2EEEEE92E12112711712112112111121121111 111.22 CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHAP LY VE BẢO TRI CONG TRÌNH DE )9)e1 .1 Các nhân tô cơ bản ảnh hưởng đến công tác bảo trì công trình đê sông.1 Nhân tố con nBườii:.---¿- 2 2 £+k£Ek£EE£EkEEEEEE2E215211111111111 1.2 Nan t6 vat tut mẽ .3 Nhân tố máy móc thiết bị:.----- 2 2 £+E©E+EE+EE+EE2EE£E£EeEEeEkerxrrxrreree 25 2.4 Nhân tố giải pháp thi công: .----¿- 2c ©2£++++Ex+2EE+EE++Extzrxrrxrerkesree 26 2.2 Quy định về công tác bảo trì công trình đê sông.1 Hệ thống các văn bản pháp luật .2 Hệ thống các tiêu chuan, quy chuẩn.---¿--2¿2©5z2x++z++zx++zx+zrxd 31 2.3 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP một văn bản quy phạm pháp luật quan "1901107 .4 Cơ câu mới của Tổng cục Phòng, chống thiên tai .3 Nội dung và yêu cầu kỹ thuật trong công tác bảo trì đê sông.1 Nội dung và quy định chung của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.2 Nội dung hoạt động trong duy tu, bảo dưỡng đê điều .3 Yêu cầu kỹ thuật bảo trì đê sông.-- -2- 2 2+S2+EE+E£EeEEeEEerkrrxrreree 39 Kết luận chương 2.- ¿-2¿22¿©2£‡ES22EE22EEE22122112711221211271121112112112111211211 11. 47 CHƯƠNG 3 THUC TRANG VÀ GIẢI PHAP NANG CAO CHAT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO TRI ĐỀ SÔNG TẠI TINH THAI BÌNH.1 Giới thiệu chung về hệ thống đê sông tại tinh Thái Binh .2 Thực trạng về chất lượng công tác bảo trì công trình đê sông tại Thái Bình.1 Công tác lập kế hoạch bảo trì đê sông .2 Công tác kiểm tra thường XuyÊn.3 Công tác quan trắc chất lượng đê sông thường xuyên.4 Công tác bảo dưỡng và sửa chữa công trình.3 Dé xuất một số giải pháp nâng cao chat lượng công tác bảo trì đê sông tại Thái Binh 0 .1 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch bảo trì .2 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra thường xuyên.3 Nâng cao chất lượng công tác quan trac .4 Nâng cao chất lượng công tác bảo dưỡng và sửa chữa.--: 84 Kết luận chương 3. 91 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAOQu.
essssssssesssseessnecesneessscesnseesnneeesneeesneeesnseents 93 iv DANH MỤC HÌNH ANH th 1.1: Sat Ii kè Vũ Đông II 20 Hình 1.2 : Lở mái đ phía sông Tả Trà lý xã Thái Thọ huyện Thái Thụy Hình L3 : Lỡ Chân dé phía sông Đề Hữu Trà Lý huyện Kiến Xương 21 Hình 1.4: Lo mái kè Vũ Bình Huyện Kiến Xương 2 ‘Hinh 3.1: Bản đồ các tuyển đê trên địa bàn tinh Thái Binh 50 Hình 3.2 : Ứng dụng công nghệ CIS Hình 3.3 : Kiểm tra sat lở kè Nhân Thanh Thành phố Thái Binh inh 3.4 Sửa chữa hư hỏng d Hồng Hà I- Huyện Quỳnh Phụ đảm bio chất lượng: Hình 3.5: Cơ cấu tổ chức BQLDAI- Chi cục Thủy Lợi Hình 3.6: Quy trình lập kế hoạch bảo trì công trình đ 3: Quy trinh kiểm tra thường xuyên 3.8: Quy trình ông tác quan trắc Hình 3.9: Công nghệ rada khảo sát mặt đất Hình 3.10: Quy trình công tác bảo đưỡng và sửa chữa DANH MỤC BANG BIẾU Biểu đồ 3.1 : So sánh hiện trạng hư hỏng công trình đề sông tong những năm 20152016, 2017 “ Bảng 3.1: Biểu mẫu số theo dõi sự cổ công tinh để điễu tỉnh Thái Bình BTUI.6 Bảng 32: Biểu mẫu số theo doi sự cổ công tình dé điều tỉnh Thái Bình BTU2. 6 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT crxD Công trình xây dựng CLCTXD Chất lượng công trình xây dựng gip Quan lý để Ban QLDA Ban quản lý dự án TVGS Tu vẫn giám sát NN&PTNT "Nông nghiệp va phát triển nông thôn cer Chủ đầu tự. CTTL Công trình Thủy Lợi CLC Chit lượng công trình UBND Uy ban nhân dân Phong chống thiên tai MỞ DAU 1 ính cấp thiết của đề tài Sự xuống cấp sớm của các ông tình xây đựng chủ y êu do không được bảo trì vì vậy bảo trì trở thành một phần công việc không thể tách rời trong hoạt động xây dựng. Cong tác bảo tì công trình xây dựng giữ vai rd quan trọng trong việc đảm bảo an toàn khai thác sử dụng theo đúng công năng vi tuổi thọ thiết kế của công trình.
Tuy nhiên, vì nhiều lý do, công tác bảo tì đã không được quan tâm đúng mức nên nhiều công trình đã xuống cắp và xuống cắp nghiêm trọng. không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống mà còn ảnh hưởng đến cả tính mạng và tài sản của nhân dân sống ở gin khu vực các công trình xuống cấp này [1] Ngày nay khí hậu toàn cầu biến đi, thiên ta, 10 lụt didn biển rt phúc tạp. Tỉnh Thái Bình là một trong những tinh chịu nhiễu ảnh hưởng nhất, hing năm phải hứng chịu hàng chục cơn bio lũ. Ngành Dé điều và PCTT Thái Bình thời gian qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đã rit lỗ lực tin dung các nguồn lực của Bia phương và Trung ương để đầu tư hằng trăm công trình thủy lợi, đề điểu lớn nhỏ trong phạm vi toàn tỉnh, dign hình như Dự án đầu tư xây dựng cũng cỗ.
nângcấp đê Tả sông Hồng tỉnh Thái Binh, đề sông Trả Lý giúp tang cường khả năng chống lũ, an toàn én định cho để điều, bảo vệ tính mang tài sản cho hàng triệu nhân dân ‘Tuy nhiên, khi lượng công trình thủy lợi ~ đê điều sau khi xây dựng xong được bàn ino cho Chi cục quản lý sử dụng là rất nhiễu, mà vi nhiễu lý do công tác bảo t thực hiện chưa có hiệu quả, hoặc hiệu quả rit it. Dé đám bảo an toàn dn định cho để điều, tang cường khả năng chẳng lũ bão. Xuất phát từ yêu cầ thực Ế, tác giá lựa chọn đỀ ti “iNghién cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo tri công trình 46 sing tại tĩnh Thái Bình” atm hiễu, nghiên cứa và đỀ xuất giả nhấp khắc phục những tồn tại, tăng cường công tác bảo trì tại Chỉ cục Thủy Lợi tỉnh Thái Bình là rất cần thiết và có tính thực tiễn cao. Mục đích nghiên cứu Mue đích của đ tài là để xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo tì các công trình dé sông trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu. Nẵng cao công ác quản lý chất lượng bảo tì công tình dé sông do Chi cục Thủy Lợi Thái Bình là đơn vị quản lý. Phạm vi nghiên cứu.
Luận văn tập trung nghiền cứu chất lượng công tác bảo tr các công tình đề sông trên địa bàn tinh Thái Bình do Chi Cục Thúy Lợi là đơn vị quản lý sử dụng trong giai đoạn đến nam 2017 để phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao chit lượng công tắc bio trì cho các năm tiếp theo. Các số liệu thực tiễn dùng trong phân tích đánh giá được thu. Phương pháp nghiên cứu. Luận văn chủ yéu sử dung các phương pháp sau - Phương pháp điều tra thu thập, phân tích tổng hop; ~ Phương pháp nghiên cứu lý luận, thực - Phương pháp chuyên gia; = Phương pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc; - Phương pháp tổng quan.
"Ngoài ra tác giả đã đựa vào cơ sở khoa học quan lý xây dựng và những quy chuẩn, iêu chuẩn, định mức và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật tong Tĩnh vực xây dựng. 5, Kết quả đạt được ~ Đánh giá thực trạng công tác bảo tì các công trình xây dựng dé sông trên địa bàn tỉnh Thái Bình, È xuất một số giải pháp về tổ chức thực biện nhằm nâng cao chất lượng công tác bao trì công trình dé sông tại Thái Bình - Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp là một tài liệu tham. khảo hữu ích cho các tỉnh có hệ thống sông tương tự trên toàn quốc từ đó có thể rút ra của tỉnh, Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo tì công tình b) Ý nghĩa thực tế: Kết quả nghiên cu xây dựng được phương phấp đánh giá chit lượng bảo ti giải pháp nâng cao công tác bảo trì công, h để điều CHƯƠNG1 TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO TRI CONG TRINH DE SONG 1.1 Khái quát chung về công tác bảo trì công trình đề sông LLL Giải thích từ ngữ liền quan đến dé điều - Dé là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan Nhà nước có thim quyền phân li, phân cấp theo quy định của pháp luật ~ Dé điễu là hệ thông công tình bao gồm để, kẻ bảo vệ dé, cổng qua để và công trình phụ trợ. - Để sông là để ngăn nước lũ của sông.
Dé biển là đồ ngăn nước biển - Để cửa sông là đê chuyên tiếp giữa đê sông với dé biển hoặc bo biển. Dé bao là đề bảo vệ cho một khu vực riêng biệt = Để hai là để bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của dé ~ Đ chuyên dig là đề bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt - Ké bảo vệ dé là công trình xây đựng nhằm chống sat lờ để bảo vệ đề. Cổng qua đẻ là công tình xây dựng qua dé dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ, ~ Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ dé điều, bac bm công. trình tran sự cổ; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo dé điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, tram và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đề; điểm canh đề, kho, bãi chứa vat tư dự trữ phòng, chồng lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý 8, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chối ig Tut, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây.