CHƯƠNG I: _ ĐẶC DIEM LƯU VỰC SÔNG CÀU LL. Đặc điểm địa i, địa hình, lịa chất, thổ nhưỡng của lưu vực LLL Vjtridia ly Lima vực sông Cầu nằm ở toạ độ từ 21°07" đến 22°18 vĩ độ Bắc, 105" 28° đến 1068" kinh độ Đông. Lưu vực sông Cầu là một trong lưu vực sông lớn ở nước ta, có vị trí địa lý đặc biệt, phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử phát triển kinh. tổ~ sã hội của các tính nằm trên lưu vực.
Đây là lưu vực quan trong nhất trong hệ thống sông Thái Bình với dong chính sông Cầu dài 288,5 km bắt nguồn từ núi Vạn (On ở độ cao 175m và đổ vào sông Thái Bình ở Phả Lại. Trong lưu vực sông Cầu có tới 26 phụ lưu cấp I với tổng chiều đầi 671km và 41 phụ lưu cấp I vớ tổng chiều dai 643 km và hing tăm km sông cấp II, IV và các sông suối ngắn dưới 10km. Lưu vực bao gồm toàn bộ hoặc một phin lãnh thổ của 6 tinh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, và Hà Nội với diện tích lưu vực khoảng. Bang 1-1: Các tinh thuộc lan vực sông Cầu Tinh Ty lệ diện tích của | Ty lệ diện tích của Chú thích.
tinh so với diện tích | tỉnh thuộc lưu vực so của lưu vực. với điện tích của tinh 4 huyện Huộc Tan we Bắc Kạn 24% 11% sông Clu, 3 huyện nằm ngoài “Thái Nguyên 88% 46% C6 9 huyện năm hết trong lưu vực sông Clu 4 huyện thuộc lưu vực Bắc Ninh 55% 1% sông Cầu, 4 huyện nằm ngoài 5 huyện tuộc lưu vực Bắc Giang 19% 11% sông Cau, 5 huyện nằm. ngoài Hoc viên: Mai Thi Ngân Anh — Cao học 16 Luận vin thạc sĩ “Chuyên ngành Thủy văn học Tinh [TỹlệdiệnMehcủa củn Chữ thíh Hình so với diện tích củn lưu vực 5 huyện thuộc lưu we Vĩnh Phúc 6% 139% sông Cầu, 2 huyền ni ngoài 3 huyện thuộc lưu vực Tà Nội sứ 1% sông Cầu, 9 huyện nằm ngoài Tổng 100% Nguồn: Dự ân Thuy lợi lưu vực sông Hang giai đoạn 2 112. Đặc điễm dia hình: Lira vực sông Cầu ở thượng lưu, phần Bắc, Tây Bắc vi Đông có những định núi cao trên đưới 1000m che chắn, nên thuận lợi cho việc đón gió mùa Đông Nam, nhất là sườn núi phía Tây lưu vực là day Tam Đảo đã tạo ra vũng mưa lớn trên lưu vực.
Địa hình lưu vực sông Cầu da dạng và phức tạp mang đặc trưng của 3 dang địa hình miền ni, trung du và đồng bằng. Nhin chung toàn lưu vực có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và tir Đông Bắc sang Tây Nam. Có thể chia lưu vực thành hai dang địa hình: = Địa hình miễn nói được giới hạn bối day núi Tam Dao, vùng thượng nguồn của sông Cầu. Đây là vùng có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi các đổi núi, khe lạch ạo tinh những thung ling hẹp nên có rit ít những cảnh đồng canh ức lớn = Bia hình vùng trung du và đồng bằng được giới hạn từ chân dy núi Tam Diovà các diy núi ở thượng nguồn sông Cu chạy qua Phổ Yên, vòngk Vinh Lạc xuống giáp sông Hồng va sông Đuống.
Cao độ ruộng đất canh tác trung bình từ +10,0m đến +20,0m ở ven chân núi, giảm din xuống +2,0m đến +3,0m ở ven sông. Hồng, tập trung thành những vùng rộng đất canh tác lớn khá bằng phẳng: tuy nhiên xết cụ thể cho từng khu vực thì độ cao, thấp không đều Hoc viên: Mai Thị Ngân Anh ~ Cao học 161” Luận vấn thạc st c§ “Chuyên ngành Thủy văn học Hình 1-1: Bản dé các tink nằm trong lưu vực sông Cau Hoe viên: Mai Thị Ngôn Anh ~ Cao học 161“ Luận vin thạc sĩ “Chuyên ngành Thủy văn học Dike diém dia chất * Vũng trung du và đẳng bằm Thuộc hệ đệ tứ boi tích, tram tích sỏi, cát, dat thịt. Với các đặc điểm địa chấtở vùng đồng bằng, khi xây dựng các công trình thủy lợi thường gặp khó khân trong việc xử lý mông. lùng núi: Bao gồm các hệ như sau: Hg Jora không phân chữa tạo thành tằm ích của nối fa máu đô phn xuất anit và bazơ, sa thạch, Aloroli ~ Hệ Trias không phân chín: sa thach, gp thạch, sạn kết, đá vôi, phan xuất bazo và út ~ Hệ Để vôn: các bậc EiNli Giêd, đá vôi, diệp thạch sết = Hệ Odôxialôñt và xà thạch, đổi khi đạn đãi, đá vôi 1.
Thỗnhưỡm * Vùng đồng bằng: Bao gồm các loại đất sau. ~_ Đắt phi sa đượcbội tw hing năm, chủ yếu được phân bổ ở đắt bãi ven sông. = Đắt phù sa không được bồi tụ hàng năm có mau tươi, trung tính, ít chua được phân bổ hẳu hét trong vũng = Đắt phủ sa không được bồi tụ hàng năm miu xám nhạt, ngập nước thường xuyên, thường chua, loại đất nay tập trung chủ yéu ở các vùng trùng như khu sông. Phan, sông Cà Lễ, ngồi Da Mai, ngôi Min Chân.
Bao gồm dit bồi tụ sườn đồi trên nén sa thạch như đã đắt đỏ trên núi đá vối, đá biển chất chiếm ưu thé và đất đỏ vàng, nâu vàng trên nén phủ sa cổ. Bang 1-2: Phân bỗ diện tích theo loại đắt trong lưu vực xông Cằu TT Ký hiện Loại đất Điện tích (ha) 1] D | Đất đốc tụ (có hoặc không trồng lúa) 31315 2) Dv | Naidi vor TAD 3) Fa | Ditferalit miu vàng trên macma axit 7.607 4 | Fha _ | Đất feralit min, vàng nhạt trên núi 700 -1700m 22397 Hoc viên: Mai Thị Ngân Anh ~ Cao học 161” Luận vin thạc sĩ “Chuyên ngành Thủy văn học TT Ký hiện Loại đất Điện tích (ha) 5T Fy | Dit featit do vàng trên đi biến chit T2580 6 FR | Bit erat nw db tn macma bazar va trang tinh 16637 7) Fp | Bit erat niu ving wn phi sa ob TR70 W-T Faq) Dit fealit ving nhat ren deat 35374 9°) Tạm. | Bit erat min trén nai tp 200-700 m 72.051 10 Faj | Dat feralit mau d6 ving win da biển chất 3950 1. Đặc điểm sông ngồi Mang lưới sông ngòi trong lưu vực sông Clu khá phat tiễn, mật độ sông đạt 0,7-1,2km/km®; hệ số tập trung nước toàn lưu vực dat 2,1; ở mức cao so với khu vite miễn Bắc.
Các nhánh sông chính phin bổ tương dọc theo dòng chính sông Cầu, tuy nhiên một số nhánh lớn như: Cà 8, Chợ Chu, Bu, Sông Công đều nằm ở phía hữu ngạn. Toàn lưu vực có 68 sông, suối có độ dai 19 km trở lên, tổng chiều di các suối này là 160 km, trong dé có 13 sống, suối có độ đãi lớn hơn 15 km và 20 sông, suối có diện tích lưu vực lớn hơn 100 km”. Dang chính sông Cầu có chiều di nh tới Phả Lại la 238km, diện tích lưu vực 6030 kin’, kéo đài từ phía bắc xuống đông nam, chảy qua ba ving địa hình tự nhiễm viing núi cao (thượng lưu), vùng trung du (trung lưu) va vùng đồng bằng (hạ lưu). Đoạn thượng lưu sông chảy theo hướng Bắc - Nam, độ cao trung bình lưu vực, 300m đến 400m, lòng sông hẹp và ốc, nhiều thác ghénh, độ uốn khúc lớn ( bé ngang sông rộng trung bình tir 50m đến 60m về mùa cạn, mùa là có thể lên tới 80m đến 100m, độ đốc đáy sông khoảng 10.
Doan trung lưu tính từ Chợ Mới, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Dong Nam trên một đoạn khá dài, sau đó lại chảy theo hướng cũ (Bắc - Nam) cho tới Thái Nguyên. Doạn này thung lũng sông mỡ rộng, núi thấp din, độ cao trung bình tir 100m đến 200m, độ đốc đáy giảm còn 0. Lòngs ng về mùa cạn rộng chừng. 30m đến 100m, hệ số uén khúc còn lớn (1,90), "Đoạn hạ lưu từ đập Thác Huỗng về ñ Phả Lại sông chảy theo hướng Tây Bắc Hoc viên: Mai Thị Ngân Anh ~ Cao học 161” Luận vin thạc sĩ “Chuyên ngành Thủy văn học - Đông Nam, độ cao trung bình lưu vục chỉ còn từ 10m đến 25m, độ dốc đáy sông, nhỏ (0.1%), lòng sông rộng trung bình, về mùa cạn từ 70m đến] 50m, sâu từ 3m đến.
‘4m nước, Trên sông Cầu, néu tính các phụ lưu có chiều dài từ 10 km trở lên th từ thượng nguồn về chỗ nhập lưu của sông Thương có tổng cộng 27 phụ lưu lớn nh, hầu hé là các phụ lưu nhỏ. Trong đồ chỉ có từ 4 đến 5 phụ lưu cỏ diện tích lưu vực từ vài trăm đến trên 1000 km”: Chợ Chu (437 km”), Nghinh Tường (465 km”), sông Công. (950 km), Cả Lỗ (880 km) Sông Cầu có hai chỉ lưu lương đối lớn và đều nằm bên bờ hữu đó là sông Công và sông Cả L hai sông này đều bắt nguồn từ những dãy. nữi cao trên 1000m thuộc diy núi Tam Đảo ở phía tây lưu vực, nhưng khi thoát khỏi vùng núi cao nó chảy quanh co trong những ving đồng bằng rộng lớn và thấp 446 là huyện Đại Từ (Thái Nguyên) và thị xã Phúc Yên (Vinh Phúc) Đồng chính sông Cầu chảy qua nhiều thác ghẳnh trong một thung lũng hẹp của Bắc Kạn giữa những đồi núi chạy sát ra sông.
Về tới Thái Nguyên thung lũng sông. bắt đầu mở rộng din ra, ven sông có nhiều thém cũ tương đổi thấp và dễ bị ngập lụt khi có. lớn Một nhánh sông lớn trong lưu vực sông Cầu gồm: * Sông Chu: Bắt nguồn từ xã Bảo Linh huyện Dinh Hoá (Thái Nguyên), chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam đến xã Định Thông li chuyển hướng Tây Nam - Đông Bắc chấy qua th rin Chợ Cho, sau đồ từ Tân Dương lại chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam để chảy vào sông Cầu tại Chợ Mới (Bắc Kạn). Ở hạ lưu thị trắn Chợ Chu cổ sông nhánh tương đối lớn là sông Khương, có diện tích lưu vực 108 km” chảy vào sông Chu ở phía bờ tả.
Sông Chu có diện tích lưu vực 437 km”; từ nguồn. <n cửa sông Chu đãi 36.5 km; độ cao trung bình lưu vực 206m, độ đốc 16.2 mật độ lưới sông 1,30 knvkmẺ. * Sông Nghinh Tường: Bắt nguồn từ độ cao 550m tại xã Vân Cư huy m Phú Bình (Thái Nguyên), chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến xã Cúc Đường huyện Vo Nhai (Thái Nguyên) rồi chuyển hướng Đông Nam - Tây Bắc và đồ vào bờ tái sông Cầu tại thượng lưu Lang Hinh. Sông Nghinh Tường dai 46 km, độ dốc 12,9 %, Ngân Anh — Cao học 16 Luận vin thạc sĩ “Chuyên ngành Thủy văn học điện tích lưu vực 465 km’.
* §ông Đụ: Bắt nguồn từ độ cao 275m ở xã Yên Trạch huyện Phú Lương (Thái Nguyên), chảy theo hướng gin Bắc - Nam hoặc Tây Bắc - Đông Nam, chảy vào sông Cầu tại Sơn Cảm. Sông Bu dai 44.