Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm tiến hành công cuộc Đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật. Từ một quốc gia nông nghiệp đối mặt với tình trạng thiếu hụt lương thực kéo dài, Việt Nam đã vươn lên thành nước xuất khẩu gạo và nhiều mặt hàng nông sản có vị thế trên thị trường thế giới. Thực hiện chủ trương của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII về hướng dẫn chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp theo định hướng xuất khẩu, ngành rau quả Việt Nam đã có những chuyển biến rõ nét và từng bước thích ứng trước các biến động thương mại quốc tế.
Đặc biệt, tiến trình bình thường hóa quan hệ ngoại giao và kinh tế giữa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đạt dấu mốc lịch sử khi Hiệp định Thương mại song phương (BTA) được ký kết và chính thức có hiệu lực từ tháng 12 năm 2001. Hiệp định này mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất thế giới, cạnh tranh bình đẳng với các quốc gia xuất khẩu khác nhằm đa phương hóa thị trường thương mại. Tuy nhiên, thị trường Hoa Kỳ cũng là một trong những thị trường có hàng rào kỹ thuật và kiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm khắt khe bậc nhất, khiến hoạt động thâm nhập của rau quả Việt Nam đối mặt với không ít thách thức.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích toàn diện các đặc điểm của thị trường rau quả Hoa Kỳ, khảo sát thực trạng năng lực sản xuất, chế biến và kết quả xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường này giai đoạn 1995–2002, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam vào thị trường Mỹ.
Nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được cụ thể hóa qua 3 nhóm nội dung chính:
- Hệ thống hóa đặc điểm dung lượng tiêu thụ, cơ cấu cung - cầu, tập quán tiêu dùng và các rào cản pháp lý, kỹ thuật nhập khẩu rau quả của thị trường Mỹ.
- Đánh giá thực trạng năng lực sản xuất nông nghiệp, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, hệ thống chế biến và diễn biến kim ngạch, cơ cấu mặt hàng rau quả Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ từ năm 1998 đến năm 2002.
- Xác định phương hướng, dự báo thị trường và xây dựng các giải pháp cấp vi mô (doanh nghiệp) lẫn vĩ mô (Nhà nước) nhằm thúc đẩy xuất khẩu rau quả sang Hoa Kỳ.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động xuất khẩu các mặt hàng rau và quả của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ, bao gồm các yếu tố cấu thành chuỗi cung ứng từ sản xuất, thu hoạch, chế biến, xúc tiến thương mại đến các quy định pháp lý điều tiết việc nhập khẩu tại thị trường tiếp nhận.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Thị trường nhập khẩu Hoa Kỳ (tập trung vào các bang tiêu thụ và sản xuất chính như California, Florida, Michigan, Washington, Hawaii) và hệ thống sản xuất rau quả tại Việt Nam (các vùng sinh thái trọng điểm gồm Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Bắc và Đông Nam Bộ).
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập và xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1995–2002, cập nhật một số ước tính sơ bộ năm 2003 và đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2010. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 12 năm 2003 tại Khoa Kinh tế Ngoại thương, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu kinh tế ứng dụng và phân tích chính sách thương mại quốc tế, sử dụng khung lý thuyết kinh tế thương mại về lợi thế so sánh, cung - cầu hàng hóa nông sản, rào cản phi thuế quan và các mô hình quản lý chất lượng chuỗi cung ứng thực phẩm.
Hệ thống thể chế và văn bản pháp lý điều tiết thị trường nhập khẩu Hoa Kỳ được tác giả khai thác bao gồm:
- Các cam kết đối xử tối huệ quốc (MFN) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) có hiệu lực tháng 12/2001.
- Điều khoản 8e của Luật Điều chỉnh Nông nghiệp Mỹ (Agricultural Adjustment Act), quy định cấm nhập khẩu các nông sản không đáp ứng tiêu chuẩn về cấp loại, kích cỡ, chất lượng và độ chín.
- Hệ thống Phân tích Mối nguy và Điểm kiểm soát Tới hạn (HACCP - Hazard Analysis Critical Control Point), được ban hành tháng 12/1995, đưa vào áp dụng bắt buộc từ tháng 12/1997 đối với thủy sản và mở rộng sang chế biến nước quả, tích hợp trong Bộ Luật về Thực phẩm (Food Code) của Mỹ do FDA giám sát trên cơ sở 7 nguyên tắc cơ bản.
- Tiêu chuẩn Thực hành Sản xuất Hàng hóa Tốt (GMP) và Thủ tục Quản lý Tiêu chuẩn Vệ sinh Thực phẩm (SSOP).
- Danh mục văn bản quản lý nhập khẩu: 19 CFR 12 (quy chế thuốc trừ sâu, thủ tục hải quan), 19 CFR Part 132 (hạn ngạch nhập khẩu nông sản), 21 CFR 1, 21 USC 301 et seq. (chống hàng giả), 42 USC 151 et seq. (vệ sinh dịch tễ), 7 USC 150aa et seq., 7 USC 601 et seq., Luật Kiểm dịch Cây (Plant Quarantine Act), và Luật Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm Liên bang (Food, Drug and Cosmetic Act).
- Thẩm quyền quản trị kỹ thuật của các cơ quan chính phủ Mỹ: FDA, USDA, EPA, APHIS, FSIS, CFSAN, AMS, PPQ, USCS.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích chuỗi thời gian: Phân tích động thái diện tích, năng suất, sản lượng và kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm.
- Phương pháp phân tích kinh tế định lượng so sánh: Đối chiếu số liệu tiêu dùng, cơ cấu sản phẩm giữa các năm và so sánh thuế suất MFN với thuế suất phi MFN.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tổng hợp thực trạng ngành chế biến, xác định các điểm nghẽn nội tại của chuỗi cung ứng Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Mỹ như Mexico, Costa Rica, Thái Lan, Philippines.
Nguồn dữ liệu trong nghiên cứu:
- Dữ liệu trong nước: Báo cáo sơ kết 1 năm thực hiện chương trình rau quả (9/2001) của Ban Chỉ đạo chương trình rau quả - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Niên giám thống kê năm 2000 của Tổng cục Thống kê; số liệu của Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và kết quả khảo sát của Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI).
- Dữ liệu quốc tế: Báo cáo thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) bao gồm Vegetables and Melon Yearbook (2002), Fruit and Tree Nuts Yearbook (2002, 2003), ERS/USDA Vegetable and Melon Outlook (2003); Biểu thuế quan hài hòa Hoa Kỳ (Harmonized Tariff Schedule of the United States - HTSUS 2001); Báo cáo thị trường của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO Tropical Fruit 7/2003, FAO Bananas 12/2002).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Khái quát chung về thị trường rau quả Mỹ
Chương I tập trung làm rõ quy mô, cơ cấu tiêu dùng, năng lực cung ứng nội địa và khuôn khổ pháp lý điều tiết thị trường rau quả Hoa Kỳ. Với diện tích 9,4 triệu km2 và cơ cấu dân số đa dạng gồm nhiều cộng đồng nhập cư, Mỹ là thị trường tiêu dùng rau quả lớn với nhu cầu chủng loại phong phú. Hệ thống phân phối tại Mỹ có xu hướng cắt giảm khâu trung gian bán buôn, chuyển sang phương thức các tập đoàn bán lẻ siêu thị trực tiếp ký đơn hàng với nhà sản xuất nước ngoài.
Về mức độ tiêu thụ, mức bình quân đầu người của Mỹ vượt xa thế giới:
- Tiêu thụ rau bình quân đạt 187 kg/người/năm (so với mức trung bình thế giới là 90 kg/người/năm và Việt Nam là 60 kg/người/năm). Năm 2001, mức tiêu thụ rau tổng cộng đạt 200,4 kg/người. Khoai tây là mặt hàng được tiêu thụ nhiều nhất, duy trì bình quân 62,3 kg/người từ năm 1998.
- Tiêu thụ trái cây năm 2000 đạt 139 kg/người, trong đó quả có múi chiếm 59 kg/người, các loại quả khác chiếm 80 kg/người. Chuối tươi dẫn đầu với mức tiêu thụ bình quân 13 kg/người (đạt đỉnh 14,3 kg/người năm 1999); táo tươi đạt trên 8 kg/người. Rau quả tươi chiếm trên 50% tổng tiêu thụ, tiếp theo là nước quả nguyên chất chiếm hơn 33%.
Về sản xuất nội địa, Mỹ có 12 triệu ha diện tích canh tác với các vành đai chuyên canh quy mô lớn. Tổng sản lượng rau quả hàng năm đạt trên 70 triệu tấn (năm 2000 đạt 77.115 nghìn tấn, năm 2001 đạt 71.556 nghìn tấn, năm 2002 đạt 73.357 nghìn tấn). Cam là loại quả có giá trị sản xuất lớn thứ hai sau nho, đạt giá trị 1,7 tỷ USD vào năm 2000, trong đó 80% sản lượng dùng cho công nghiệp chế biến nước cam tập trung tại bang Florida.
Về nhập khẩu, giá trị nhập khẩu sản phẩm từ vườn của Mỹ tăng gấp đôi từ 8,6 tỷ USD (1991) lên 17,2 tỷ USD (2001). Nhập khẩu rau tươi năm 2000 đạt 2,4 tỷ USD. Mỹ nhập khẩu 74% sản lượng dứa giao dịch toàn cầu và chiếm 30% tổng lượng chuối nhập khẩu thế giới.
Bảng dưới đây tổng hợp mức thuế suất nhập khẩu của Hoa Kỳ áp dụng cho một số loại quả nhiệt đới theo biểu thuế HTSUS 2001:
| Mã số hàng hóa |
Tên mặt hàng |
Thuế suất MFN |
Thuế suất không MFN |
| 0804.20 |
Dứa |
|
|
| 0804.20.00 |
- Hàng rời |
0,51 cent/kg |
0,64 cent/kg |
| 0804.20.00 |
- Đã đóng gói |
1,1 cent/kg |
2,11 cent/kg |
| 0804.00 |
Quả bơ |
11,2 cent/kg |
33,1 cent/kg |
| 0804.40 |
Xoài |
|
|
| 0804.40.40 |
- Quả tươi |
6,6 cent/kg |
33,1 cent/kg |
| 0804.40.00 |
- Quả khô |
1,5 cent/kg |
33,1 cent/kg |
| 0807.00.00 |
Đu đủ |
5,4% |
35% |
Về cơ cấu thị trường cung cấp cho Mỹ: Mexico giữ vị trí chi phối tuyệt đối, chiếm 69% thị phần rau, 75% thị phần xoài và 79% thị phần đu đủ nhập khẩu. Costa Rica là nguồn cung cấp dứa tươi lớn nhất, chiếm 81% thị phần dứa nhập khẩu của Mỹ năm 2000 với 257.783 tấn.
Chương II: Thực trạng xuất khẩu rau quả của Việt Nam vào thị trường Mỹ trong những năm gần đây
Chương II phân tích toàn diện thực trạng cung ứng nội địa và tình hình xuất khẩu của Việt Nam:
- Năng lực sản xuất nông nghiệp trong nước: Cả nước có 12 triệu ha đất canh tác (cây hàng năm chiếm 75%, cây lâu năm chiếm 15%). Triển khai Đề án phát triển rau quả đến năm 2010 với tổng nguồn vốn 16.086 tỷ đồng, diện tích cây rau quả năm 2000 vượt 1 triệu ha. Diện tích rau đậu đạt 624 nghìn ha, tập trung tại Đồng bằng sông Hồng (83 nghìn ha) và Đồng bằng sông Cửu Long (77 nghìn ha). Diện tích cây ăn quả tăng từ 346,4 nghìn ha (1995) lên 565 nghìn ha (2000) và 589,4 nghìn ha (2001). Nhóm vải - nhãn - chôm chôm tăng trưởng diện tích nhanh nhất với tốc độ 34,8%/năm, đạt 169 nghìn ha năm 2000; xoài đạt 47 nghìn ha; dứa đạt 37 nghìn ha.
- Sản lượng và năng suất: Sản lượng rau quả năm 2000 đạt 10 triệu tấn (6 triệu tấn quả, 4 triệu tấn rau), năm 2001 sản lượng quả ước đạt 4,2 triệu tấn. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng diện tích cao hơn tốc độ tăng sản lượng dẫn đến năng suất bình quân còn thấp: năng suất rau đạt 14 tấn/ha, quả đạt 8,5 tấn/ha.
- Khâu bảo quản và chế biến: Kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch chủ yếu là thủ công, thiếu kho mát chuyên dụng khiến tỷ lệ hư hỏng nguyên liệu khi vận chuyển đến nhà máy lên tới hàng chục phần trăm. Toàn quốc có 17 nhà máy và 48 cơ sở chế biến chính quy với tổng công suất thiết kế 180.000 tấn sản phẩm/năm (đang xây dựng thêm 20.000 tấn để đạt 200.000 tấn/năm). Khảo sát của IFPRI chỉ ra 4/5 số cơ sở chế biến thuộc khu vực kinh tế tư nhân, trong khi tỷ trọng của doanh nghiệp nhà nước (điển hình là Vegetexco) suy giảm từ 30.000 tấn năm 1993 xuống còn 19.610 tấn năm 2000. Điểm nghẽn phổ biến là nhà máy chế biến xây dựng thiếu đồng bộ với vùng nguyên liệu, cộng với tình trạng thiếu vốn lưu động khiến máy móc hoạt động không hết công suất.
- Diễn biến kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ: Kim ngạch xuất khẩu rau quả toàn quốc tăng trưởng từ 61 triệu USD (1996) lên kỷ lục 330 triệu USD (2001), chiếm 7,5% tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản trước khi giảm xuống 201 triệu USD năm 2002. Riêng sang thị trường Mỹ, kim ngạch tăng từ 3,457 triệu USD (1998) lên 5,318 triệu USD (2002), đưa Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu lớn thứ 6 của rau quả Việt Nam.
Bảng dưới đây thống kê kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 1998–2002:
| Năm |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
| Kim ngạch xuất khẩu (nghìn USD) |
3.457 |
2.894 |
2.178 |
1.971 |
5.318 |
- Cơ cấu mặt hàng xuất sang Mỹ: Hơn 80% là hàng chế biến, rau quả tươi chỉ đạt vài trăm nghìn USD. Mặt hàng rau ghi nhận tỏi đạt 439.000 USD (2002), nấm đóng hộp và nấm khô đạt bước tiến với 862.000 USD (2002), dưa chuột muối đạt 16.000 USD (2001). Về mặt hàng quả, dứa đóng hộp từng đạt gần 3,5 triệu USD năm 1999 nhưng giảm mạnh xuống 449.000 USD vào năm 2000 do thiếu hụt nguyên liệu và công nghệ lạc hậu. Ngược lại, xuất khẩu dứa tươi năm 2002 đạt 316.061 USD (gấp 3 lần năm 1998, đứng thứ 8 trong các nước xuất khẩu dứa vào Mỹ). Đu đủ xuất khẩu năm 2002 đạt 23.072 USD; vải giảm còn 21.000 USD; ổi đạt trên 5.000 USD; xoài đạt bình quân trên 1.000 USD/năm.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị mở rộng xuất khẩu rau quả của Việt Nam vào thị trường Mỹ
Dựa trên mục lục công trình nghiên cứu của tác giả, Chương 3 xác định định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện:
- Dự báo thị trường và định hướng sản phẩm: Dự báo xu hướng tiêu dùng tại Mỹ gia tăng nhu cầu đối với rau quả tươi, sản phẩm hữu cơ, tiện dụng và nước ép nguyên chất không phụ gia. Định hướng chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu từ hàng sơ chế giá trị thấp sang sản phẩm chế biến sâu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; quy hoạch vùng chuyên canh rau quả tập trung gắn liền với nhà máy chế biến công nghiệp.
- Giải pháp vi mô (doanh nghiệp): Đẩy mạnh marketing và nghiên cứu phân khúc thị trường Hoa Kỳ; nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đầu tư công nghệ chế biến và bảo quản lạnh hiện đại; tháo gỡ điểm nghẽn về vốn và tài chính lưu động; chú trọng đào tạo đội ngũ nhân lực thương mại am hiểu luật pháp và tiêu chuẩn kiểm dịch Mỹ; ứng dụng công nghệ thông tin trong xúc tiến thương mại.
- Giải pháp vĩ mô (Nhà nước): Hoàn thiện chính sách đất đai nhằm thúc đẩy tích tụ ruộng đất hình thành vùng nguyên liệu lớn; ban hành chính sách phát triển thị trường và hỗ trợ xúc tiến thương mại; thực hiện chính sách đầu tư hạ tầng logistics, kho bãi và giao thông; mở rộng chính sách vốn, tín dụng ưu đãi cho chuỗi giá trị rau quả; thiết lập chính sách bảo hiểm kinh doanh xuất khẩu nông sản; hoàn thiện cơ chế kiểm dịch và tiêu chuẩn hóa chất lượng đáp ứng quy chuẩn nhập khẩu của Hoa Kỳ.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả nghiên cứu, khóa luận đã làm rõ các dữ liệu định lượng quan trọng:
- Đánh giá quy mô thương mại thực tế: Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ năm 2002 đạt 5,318 triệu USD, đưa Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu lớn thứ 6 của Việt Nam. Tuy nhiên, kim ngạch này mới chỉ chiếm hơn 2% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước và chiếm tỷ trọng khiêm tốn 0,1% tổng kim ngạch nhập khẩu rau quả của Hoa Kỳ.
- Nhận diện cơ cấu mặt hàng: Khóa luận chỉ ra sự mất cân đối lớn khi trên 80% rau quả xuất sang Mỹ là hàng chế biến, trong khi nhu cầu thị trường Mỹ có xu hướng nghiêng mạnh về sản phẩm tươi và nước ép nguyên chất. Sự sụt giảm của dứa hộp (từ 3,5 triệu USD năm 1999 xuống 449.000 USD) phản ánh sự tụt hậu về công nghệ chế biến và bất cập trong tổ chức vùng nguyên liệu.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là một trong những công trình nghiên cứu sớm ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp tại Đại học Ngoại thương tiếp cận toàn diện thị trường Hoa Kỳ ngay sau khi Hiệp định BTA có hiệu lực (12/2001). Tác giả đã tổng hợp có hệ thống các rào cản kỹ thuật của Mỹ (Điều khoản 8e, HACCP, GMP, SSOP, các quy chế 19 CFR, 21 CFR, 7 USC) và đối chiếu với năng lực thực tế của 17 nhà máy, 48 cơ sở chế biến trong nước cùng Đề án phát triển rau quả 2010 của Chính phủ để đưa ra hệ thống giải pháp phân tầng từ cấp quản lý vĩ mô đến doanh nghiệp vi mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:
- Tác giả tự nhận định những giới hạn về mặt thời gian, kinh nghiệm thực tiễn và khả năng tiếp cận sâu mạng lưới phân phối nội địa phức tạp của Hoa Kỳ.
- Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích chi tiết dừng lại ở năm 2002, số liệu năm 2003 chủ yếu dựa trên ước tính sơ bộ; văn bản tài liệu lưu trữ bị khuyết thiếu một số trang phân tích chuyên sâu về đối thủ cạnh tranh châu Á và chi tiết triển khai cụ thể của từng chính sách trong Chương 3.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến thương mại rau quả Việt - Mỹ sau năm 2003 khi các rào cản thuế quan theo Hiệp định BTA bước vào lộ trình cắt giảm sâu; tiến hành nghiên cứu thực nghiệm quy trình xử lý chiếu xạ và kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của APHIS cho từng loại trái cây tươi cụ thể (như thanh long, xoài, vải); khảo sát chi phí logistics chuỗi cung ứng lạnh đường biển từ cảng Việt Nam đến các cảng bờ Tây và bờ Đông nước Mỹ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Kinh tế nông nghiệp tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích thị trường xuất khẩu ngành hàng nông sản.
- Doanh nghiệp kinh doanh và chế biến rau quả xuất khẩu có thể tham khảo danh mục các quy định kiểm dịch, tiêu chuẩn kỹ thuật (HACCP, FDA, EPA) và cơ cấu thuế suất MFN đối với các loại quả nhiệt đới vào Hoa Kỳ.
- Các nhà hoạch định chính sách ngành nông nghiệp trong việc đánh giá sự thiếu đồng bộ giữa công suất chế biến công nghiệp và quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung qua số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 1995–2002.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức tiêu thụ rau bình quân đầu người của thị trường Mỹ so với thế giới và Việt Nam theo số liệu khóa luận ra sao?
Theo số liệu tác giả trình bày, mức tiêu thụ rau bình quân đầu người trên thế giới là 90 kg/năm, của Việt Nam là 60 kg/năm. Trong khi đó, mức tiêu thụ bình quân của Mỹ đạt 187 kg/người/năm (gấp hơn hai lần mức trung bình thế giới), và năm 2001 đạt mức 200,4 kg/người/năm (tính cả khoai tây, nấm, đậu đỗ, khoai lang).
2. Điều khoản 8e của Luật Điều chỉnh Nông nghiệp Mỹ cấm nhập khẩu những loại nông sản nào nếu không đạt tiêu chuẩn?
Điều khoản 8e cấm nhập khẩu các nông sản không đáp ứng tiêu chuẩn về cấp loại, kích cỡ, chất lượng và độ chín, bao gồm: cà chua, nho khô, ôliu, quả chanh đắng, bưởi, hạt tiêu còn xanh, cà chua Ái Nhĩ Lan, dưa chuột, cam, hành, quả óc chó, chà là, nho dùng cho bữa ăn, trái cà, mận, táo, trái kiwi và đào.
3. Hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm HACCP được quy định áp dụng tại Mỹ từ thời gian nào và vận hành trên bao nhiêu nguyên tắc?
HACCP được ban hành tháng 12/1995 và được FDA đưa vào áp dụng bắt buộc đối với thủy sản từ tháng 12/1997, sau đó mở rộng sang chế biến nước quả và đưa vào Bộ Luật Thực phẩm (Food Code). Hệ thống này vận hành trên 7 nguyên tắc cơ bản nhằm phân tích, kiểm soát và ngăn chặn từ xa các mối nguy sinh học, hóa học và lý học.
4. Sự chênh lệch giữa thuế suất MFN và không MFN của Hoa Kỳ đối với các mặt hàng dứa, bơ, xoài, đu đủ theo biểu thuế HTSUS 2001 như thế nào?
Theo biểu thuế HTSUS 2001 trong khóa luận, thuế suất MFN thấp hơn nhiều so với thuế không MFN: dứa hàng rời chịu 0,51 cent/kg (so với 0,64 cent/kg), dứa đóng gói chịu 1,1 cent/kg (so với 2,11 cent/kg), bơ chịu 11,2 cent/kg (so với 33,1 cent/kg), xoài tươi chịu 6,6 cent/kg (so với 33,1 cent/kg), xoài khô chịu 1,5 cent/kg (so với 33,1 cent/kg), và đu đủ chịu thuế suất 5,4% (so với 35%).
5. Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 1998–2002 đạt kết quả ra sao và chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong nhập khẩu của Mỹ?
Kim ngạch xuất khẩu rau quả sang Mỹ biến động từ 3,457 triệu USD (1998) giảm xuống 1,971 triệu USD (2001), sau đó tăng lên 5,318 triệu USD (2002). Mặc dù đưa Mỹ thành thị trường xuất khẩu lớn thứ 6 của rau quả Việt Nam, giá trị này chỉ chiếm hơn 2% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước và chiếm tỷ trọng 0,1% tổng kim ngạch nhập khẩu rau quả của Hoa Kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Lan Phương đã phác thảo bức tranh toàn cảnh về dung lượng, tập quán tiêu dùng và hàng rào kỹ thuật khắt khe của thị trường rau quả Hoa Kỳ thời điểm Hiệp định Thương mại song phương Việt - Mỹ bắt đầu có hiệu lực. Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng năng lực sản xuất, chế biến và bảo quản sau thu hoạch còn nhiều hạn chế của ngành rau quả Việt Nam, dẫn đến kết quả xuất khẩu sang Mỹ giai đoạn 1998–2002 còn khiêm tốn và chiếm thị phần rất nhỏ. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ cấp vi mô doanh nghiệp đến vĩ mô Nhà nước đã đặt ra những định hướng nền tảng nhằm chuẩn hóa chất lượng, phát triển vùng nguyên liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam khi thâm nhập các thị trường tiêu chuẩn cao.