Giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VIỆT NAM

1.1. Những lý luận chung về tín dụng

1.2. Khái niệm tín dụng

1.3. Tín dụng Ngân hàng

1.4. Tín dụng Thương mại

1.5. Tín dụng Nhà nước

1.6. Tín dụng Quốc tế

1.7. Bản chất và chức năng của tín dụng Ngân hàng

1.8. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.9. Rủi ro tín dụng đối với các DNNVV

1.10. Đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam và sự cần thiết mở rộng DNNVV

1.11. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc mở rộng tín dụng ngân hàng

1.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cầu tín dụng ngân hàng

1.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cung tín dụng ngân hàng

1.14. Kinh nghiệm cho việc mở rộng DNNVV ở một số nước

1.15. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.16. Kết luận chương 01

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – Chi nhánh Bình Dương

2.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.3. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP ngoại thương – chi nhánh Bình Dương

2.4. Giới thiệu đôi nét về tỉnh Bình Dương

2.5. Thực trạng hoạt động tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Bình Dương

2.5.1. Phân tích tình hình dư nợ cho vay

2.5.2. Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

2.5.3. Dư nợ cho vay theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

2.5.4. Dư nợ cho vay theo loại tiền cho vay

2.6. Đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP ngoại thương– Chi nhánh Bình Dương

2.6.1. Những khó khăn, tồn tại và hạn chế

2.6.1.1. Về phía doanh nghiệp
2.6.1.2. Về phía ngân hàng
2.6.1.3. Về tình hình kinh tế và môi trường kinh doanh

2.7. Kết luận chương 02

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG DOANH NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

3.1. Giải pháp đối với bản thân các doanh nghiệp

3.1.1. Giải pháp tạo nên độ tin cậy của doanh nghiệp

3.1.2. Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính

3.1.3. Xây dựng kế hoạch tài chính ngay từ khi khởi sự thành lập doanh nghiệp

3.1.4. Xây dựng phương án kinh doanh khả thi để thuyết phục ngân hàng

3.1.5. Nâng cao năng lực quản lý

3.1.6. Nghiêm túc trong việc thế chấp tài sản bảo đảm

3.1.7. Đẩy mạnh công tác khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin

3.1.8. Liên kết để tăng sức mạnh

3.2. Các giải pháp mở rộng tín dụng của ngân hàng

3.2.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.2.2. Tăng cường công tác quảng cáo giới thiệu, đưa các tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử đến với DNNVV

3.2.3. Mở rộng mạng lưới và nâng cao vai trò thẩm định xét duyệt cho vay của các điểm, phòng giao dịch

3.2.4. Đơn giản hóa quy trình thẩm định và xét duyệt cho vay

3.2.5. Cần có chiến lược đẩy mạnh công tác huy động vốn

3.2.6. Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin hiệu quả

3.2.7. Xây dựng chính sách ưu đãi hợp lý đối với khách hàng là DNNVV

3.3. Kiến nghị chỉnh sửa một số điều khoản Chính sách bảo đảm tín dụng của Vietcombank được ban hành theo Quyết định số 30/QĐ – VCB.CSTD ngày 20/01/2011 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2011

3.4. Các giải pháp hỗ trợ của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và các Hiệp hội

3.4.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

3.4.2. Nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước

3.4.3. Nâng cao chất lượng của hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

3.4.4. Nâng cao vai trò của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và các Hiệp hội doanh nghiệp

3.4.4.1. Vai trò của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
3.4.4.2. Vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp

3.4.5. Kiến nghị sửa đổi khoản 8 điều 3 Nghị định 163/2006/NĐ – CP ngày 29/12/2006 về hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh

3.5. Kết luận chương 03

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã nhận thức được tầm quan trọng này và đang tìm kiếm các giải pháp để mở rộng tín dụng cho SMEs. Việc mở rộng tín dụng không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế.

1.1. Tầm quan trọng của tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng là nguồn lực thiết yếu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nó giúp các doanh nghiệp có đủ vốn để đầu tư vào sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo thống kê, các DNNVV chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra hàng triệu việc làm.

1.2. Vai trò của Vietcombank trong việc hỗ trợ tín dụng cho SMEs

Vietcombank đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngân hàng không chỉ cung cấp các gói vay ưu đãi mà còn tư vấn về quản lý tài chính, giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh khả thi.

II. Những thách thức trong việc mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank

Mặc dù Vietcombank đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng tín dụng cho SMEs, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp nhỏ thường gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, điều này làm tăng rủi ro cho ngân hàng. Hơn nữa, các chính sách tín dụng hiện tại vẫn chưa hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của DNNVV.

2.1. Khó khăn trong việc đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa không có báo cáo tài chính rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ. Điều này khiến ngân hàng e ngại khi quyết định cho vay.

2.2. Rào cản từ chính sách tín dụng hiện tại

Chính sách tín dụng của Vietcombank hiện tại chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp lớn, điều này khiến các DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Cần có sự điều chỉnh để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp nhỏ.

III. Giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank

Để mở rộng tín dụng cho SMEs, Vietcombank cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ phát triển.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn tín dụng

Vietcombank cần tăng cường dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về các gói vay sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

3.2. Đơn giản hóa quy trình vay vốn

Quy trình vay vốn cần được đơn giản hóa để giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Việc này sẽ khuyến khích nhiều DNNVV hơn tham gia vào hệ thống tín dụng của ngân hàng.

3.3. Tạo ra các gói vay linh hoạt và phù hợp

Vietcombank nên phát triển các gói vay linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các gói vay này cần có lãi suất hợp lý và thời gian trả nợ linh hoạt.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng cho SMEs tại Vietcombank

Việc áp dụng các giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã tiếp cận được nguồn vốn, từ đó phát triển sản xuất và kinh doanh hiệu quả hơn.

4.1. Các trường hợp thành công trong việc vay vốn

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa đã thành công trong việc vay vốn từ Vietcombank, giúp họ mở rộng quy mô sản xuất và tăng trưởng doanh thu. Những câu chuyện thành công này cần được lan tỏa để khuyến khích các doanh nghiệp khác.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các gói vay

Các gói vay của Vietcombank đã giúp nhiều DNNVV cải thiện tình hình tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh. Việc đánh giá hiệu quả của các gói vay sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh và cải thiện dịch vụ hơn nữa.

V. Kết luận và tương lai của tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank

Tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank đang có nhiều tiềm năng phát triển. Với những giải pháp hợp lý, ngân hàng có thể mở rộng tín dụng một cách hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho tín dụng SMEs

Vietcombank cần có tầm nhìn dài hạn trong việc phát triển tín dụng cho DNNVV. Điều này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ phát triển bền vững.

5.2. Khuyến nghị cho các chính sách tín dụng

Cần có những khuyến nghị cụ thể cho các chính sách tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc này sẽ giúp ngân hàng và doanh nghiệp cùng phát triển.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV 1. Những lý luận chung về tín dụng. Khái niệm tín dụng. Quan hệ tín dụng đã có từ lâu trong lịch sử phát triển của xã h ội loài người.

Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết là tín dụng bằng hiện vật và một phần nhỏ tín dụng hiện kim. Cùng với sự phát triển của xã hội , hình thức biểu hiện của tín dụng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, do vậy có rất nhiều quan điểm khác nhau về tín dụng. Tuy nhiên, dù dưới hình thức nào và tính phức tạp bao nhiêu thì quan hệ tín dụng vẫn có chung một bản chất và có thể hiểu tín dụng một cách tổng quát như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. - Có các hình thức của tín dụng sau đây: 1.Tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngân h àng (TDNH) là quan hệ tín dụng , trong đó bên cho vay là các TCTD và bên đi vay là các chủ thể trong nền kinh tế.

Đối tượng của TDNH là cho vay chủ yếu dưới hình thức vốn bằng tiền và là hình thức tín dụng quan trọng nhất đối với nền kinh tế. TDNH vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp , vừa là tín dụng tiêu dùng , vì vậy quá trình vận động và phát triển của TDNH là rất đa dạng Công cụ của hoạt động TDNH trong lĩnh vực huy động như kỳ phiếu , chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm… .và trong lĩnh vực tín dụng như hợp đồng tín dụng , giấy chứng nhận nợ…. Tín dụng Thương mại. Tín dụng thương mại (TDTM) là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Đối tượng của TDTM là hàng hóa thông thường, chứ không phải tiền tệ Công cụ của TDTM là thương phiếu để đảm bảo cho hành vi mua bán chịu được tiến hành và việc thực hiện thanh toán bằng tiền và hàng mua chịu được thực hiện một cách chắc chắn. Tín dụng Nhà nước. Tín dụng Nhà nước (TDNN) là quan hệ vay mượn giữa Nhà nước với các đơn vị, cá nhân trong xã hội , trong đó, Nhà nước chủ yếu đứng ra huy động vốn của các Tổ chức, cá nhân , bằng cách phát hành trái phiếu , và người sở hữu trái phiếu đem chiết khấu, cầm cố vay ngân hàng hoặc bán trên thị trường chứng khoán. Tín dụng Quốc tế.

Đây là quan hệ tín dụng giữa Chính phủ với c ác tổ chức tiền tệ được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế , xã hội của một quốc gia 1. Bản chất và chức năng của tín dụng ngân hàng. Bản chất của tín dụng ngân hàng. Tín dụng là hình thức vận động của vốn cho vay, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sở hữu nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc lẫn lãi.

Quan hệ tín dụng ra đời bắt nguồn từ sự xuất hiện mối quan hệ cung cầu về vốn giữa người đi vay và người cho vay. Quan hệ tín dụng tồn tại trong nhiều nền kinh tế hàng hoá, nhưng do các tính chất của các phương thức sản xuất xã hội khác nhau nên tín dụng cũng mang những bản chất khác nhau, Và chung quy lại tín dụng mang 3 đặc điểm cơ bản sau: ₋ Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng. ₋ Khoản tín dụng có thời hạn được xác định do người cho vay và người đi vay thoả thuận. ₋ Người chủ sở hữu tín dụng nhận được khoản thu nhập dưới hình thức lợi tức.

Chức năng của tín dụng ngân hàng. • Tập trung và phân phối lại vốn điều lệ: Đây là chức năng cơ bản nhất. Bằng phương pháp tín dụng hay sử dụng đòn bẩy tín dụng, tập trung các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, rồi phân phối lại dưới hình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 thức cho vay để đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn là chức năng cơ bản và có ý nghĩa to lớn của tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội.

Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối, đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng. • Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Thu hút nhiều đơn vị và cá nhân mở tài khoản tiền gửi. Số lượng tài khoản ngày càng gia tăng và tiền mặt trong nền kinh tế xã hội sẽ giảm đi một cách tương ứng. Nhờ đó sẽ tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản tiền mặt, tạo ra văn minh tiền tệ, có lợi cho xã hội.

Khi nhiều đơn vị, nhiều tổ chức cá nhân mở tài khoản ở ngân hàng thì hầu hết các khoản giao dịch, thanh toán sẽ được thực hiện dưới hình thức chuyển khoản. Nó đảm bảo an toàn, chính xác, mang lại nhiều lợi ích lớn cho xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển. • Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: Khi vốn tín dụng vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác, cụ thể là từ người cho vay sang người đi vay, đòi hỏi người đi vay phải sử dụng đúng mục đích và phải đảm bảo mang lại hiệu quả để không những tạo ra thu nhập cho chính người sử dụng vốn mà còn để thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người cho vay. Tín dụng phát triển được là dựa trên cơ sở của sự tín nhiệm.

Sự tín nhiệm đó phải có nền tảng, phải có cơ sở là thực tiễn hoạt động của các đơn vị, cá nhân thể hiện qua các báo cáo tài chính. Tất cả những điều nói trên đòi hỏi hoạt động của tín dụng phải được kiểm soát chặt chẽ để qua đó có thể phát hiện và ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực để làm cho các quan hệ tín dụng được thực hiện một cách bình thường, mang lại hiệu quả cao cho xã hội, cho các chủ thể có quan hệ tín dụng. Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sả n có thể phát sinh khi mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt độ ng ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Rủi ro tín dụng gắn liền với chất lượng tín dụng của các ngân hàng , do đó chất lượng tín dụng của ngân hàng tốt hay xấu phụ thuộc rất nhiều vào quá trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng. Nếu như quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng yếu kém thì tất yếu sẽ dẫn đến chất lượng tín dụng yếu kém. Do vậy để nâng cao chất lượng tín dụng các ngân hàng cần phải quan tâm đến rủi ro tín dụng và nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng đối với các DNNVV Với đặc điểm của các DNVVV và tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV nên quan hệ tín dụng giữa DNNVV với các NHTM tiềm ẩn các rủi ro sau đây: Tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho ngân hàng không nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro của DNNVV một cách toàn diện và đầy đủ do đó các ngân hàng dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay.

Các DNNVV thường kinh doanh dựa vào mối quan hệ quen biết và manh mún nên ngân hàng khó phát hiện được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DN khi đã giải ngân. Khả năng tài chính của DNNVV cũng như khả năng quản lý tài chính yếu kém như vốn tự có thấp, do đó khi gặp khó khăn thì dễ bị mất tính thanh khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ vay sẽ gặp khó khăn. Việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNNVV cũng làm nảy sinh rủi ro mất vốn của ngân hàng, các DNNVV thường sử dụng vốn vay vào mục đích cá nhân và gia đình. Các DNNVV kinh doanh phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, khi những khách hàng này gặp khó khăn thì DNNVV cũng sẽ khó khăn theo, từ đó dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

Các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động, đầu tư vào các dự án có quy mô nhỏ, vì tiềm lực tài chính cũng như trình độ quản lý chưa thật sự mạnh để thực hiện các dự án có quy mô lớn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò của tín dụng ngân hàng. Nói đến vai trò của tín dụng là nói đế n tác động của tín dụng đối với nền kinh tế xã hội.

Vai trò của tín dụng bao gồm các vai trò cơ bản sau: ₋ Một là, tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển: ♦ Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn, bao gồm: tài sản cố định và vốn lưu động. ♦ Đối với người dân: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. ♦ Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn. ₋ Hai là, tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.

₋ Ba là, tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ