Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với cộng đồng người Hoa tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp mở rộng tín dụng cho cộng đồng người Hoa tại TP.HCM, chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Sài Gòn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1. Định nghĩa về tín dụng

1.1.2. Phân loại tín dụng

1.2. Tín dụng ngân hàng

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

1.3. Ý NGHĨA CỦA VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA TẠI TP.

1.4. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA TẠI TP.

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN

2.1. SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN

2.1.1. Những thuận lợi mang tính tiền đề khi thành lập

2.1.2. Những khó khăn, thách thức

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Kết quả hoạt động trong thời gian qua

2.1.4.1. Tổng tài sản
2.1.4.2. Huy động vốn
2.1.4.3. Dịch vụ thanh toán
2.1.4.4. Các dịch vụ khác

2.2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA TẠI BIDV SÀI GÒN TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Thuận lợi, khó khăn

2.2.2. Kết quả thực hiện

2.2.3. Qui mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng người Hoa

2.2.4. Cơ cấu tín dụng đối với khách hàng người Hoa

2.2.5. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay khách hàng người Hoa

2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV SÀI GÒN ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1.1. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu
2.3.1.2. Chọn mẫu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

2.3.2. Phân tích kết quả

2.3.2.1. Nguồn dữ liệu điều tra
2.3.2.2. Phân tích dữ liệu, đánh giá

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN

3.1. MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOA

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM TẠI BIDV SÀI GÒN

3.2.1. Một số giải pháp chung

3.2.1.1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn
3.2.1.2. Đẩy mạnh công tác tiếp thị và thực hiện tốt chính sách khách hàng
3.2.1.3. Tiêu chuẩn hoá và nâng cao năng lực nghiệp vụ đội ngũ nhân viên tín dụng
3.2.1.4. Tăng cường khả năng thu thập và xử lý thông tin
3.2.1.5. Thẩm định năng lực điều hành của khách hàng người Hoa
3.2.1.6. Tăng cường công tác phân tích tín dụng và thẩm định tín dụng
3.2.1.7. Kiểm tra và giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay

3.2.2. Giải pháp cụ thể

3.2.2.1. Các giải pháp đối với cộng đồng người Hoa
3.2.2.2. Các giải pháp đối với Chi nhánh

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với BIDV Hội sở chính

3.3.2. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng có liên quan

3.3.3. Kiến nghị đối với Nhà nước

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp mở rộng tín dụng cho người Hoa tại TP

Cộng đồng người Hoa tại TP.HCM đóng góp đáng kể vào nền kinh tế thành phố. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng dành cho họ vẫn còn nhiều hạn chế. Việc mở rộng tín dụng không chỉ giúp họ phát triển kinh doanh mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của thành phố. Giải pháp mở rộng tín dụng cho cộng đồng người Hoa cần được nghiên cứu và triển khai một cách đồng bộ.

1.1. Vai trò của cộng đồng người Hoa trong kinh tế TP.HCM

Cộng đồng người Hoa chiếm tỷ lệ lớn trong số doanh nghiệp dân doanh tại TP.HCM. Họ không chỉ tạo ra nhiều việc làm mà còn đóng góp vào ngân sách nhà nước. Sự phát triển của họ có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố.

1.2. Tình hình tín dụng hiện tại đối với người Hoa

Mặc dù có nhiều doanh nghiệp, nhưng hoạt động tín dụng dành cho cộng đồng người Hoa vẫn còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, ảnh hưởng đến khả năng phát triển của họ.

II. Thách thức trong việc mở rộng tín dụng cho người Hoa tại TP

Việc mở rộng tín dụng cho cộng đồng người Hoa gặp phải nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ phía ngân hàng mà còn từ chính cộng đồng người Hoa. Cần phải phân tích rõ ràng để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng

Nhiều doanh nghiệp người Hoa không có đủ hồ sơ tài chính hoặc không đáp ứng được các tiêu chí của ngân hàng. Điều này dẫn đến việc họ không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh.

2.2. Thiếu thông tin và hỗ trợ từ ngân hàng

Nhiều ngân hàng chưa có chính sách rõ ràng và hỗ trợ cụ thể cho cộng đồng người Hoa. Việc thiếu thông tin về các sản phẩm tín dụng cũng khiến họ gặp khó khăn trong việc lựa chọn.

III. Phương pháp mở rộng tín dụng cho người Hoa tại TP

Để mở rộng tín dụng cho cộng đồng người Hoa, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các ngân hàng cần có những chính sách linh hoạt và phù hợp với đặc thù của cộng đồng này.

3.1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn từ cộng đồng

Ngân hàng cần có các chương trình huy động vốn từ cộng đồng người Hoa, tạo điều kiện cho họ tham gia vào các hoạt động tài chính. Điều này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn tạo ra sự gắn kết với cộng đồng.

3.2. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Cần có những tiêu chí thẩm định tín dụng phù hợp hơn với đặc điểm của doanh nghiệp người Hoa. Việc này sẽ giúp họ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng cho người Hoa

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc mở rộng tín dụng cho cộng đồng người Hoa có thể mang lại nhiều lợi ích. Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp đã được chứng minh hiệu quả trong thực tế.

4.1. Kết quả từ các mô hình tín dụng thành công

Một số ngân hàng đã áp dụng thành công các mô hình tín dụng dành riêng cho người Hoa, giúp họ phát triển kinh doanh và tạo ra việc làm cho nhiều người.

4.2. Bài học từ các ngân hàng khác

Các ngân hàng khác đã có những kinh nghiệm quý báu trong việc mở rộng tín dụng cho cộng đồng người Hoa. Những bài học này có thể được áp dụng để cải thiện tình hình tín dụng hiện tại.

V. Kết luận và tương lai của tín dụng cho người Hoa tại TP

Việc mở rộng tín dụng cho cộng đồng người Hoa tại TP.HCM là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có sự phối hợp giữa các ngân hàng và cộng đồng để đạt được mục tiêu này. Tương lai của tín dụng cho người Hoa sẽ phụ thuộc vào những giải pháp được triển khai ngay từ bây giờ.

5.1. Tầm nhìn cho tương lai tín dụng

Cần có một tầm nhìn dài hạn cho việc phát triển tín dụng đối với cộng đồng người Hoa. Điều này sẽ giúp họ có cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

5.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng

Các ngân hàng cần có những chính sách rõ ràng và linh hoạt hơn để hỗ trợ cộng đồng người Hoa. Việc này không chỉ giúp họ phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của thành phố.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với cộng đồng người hoa trên địa bàn tphcm tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển sài gòn luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tín dụng ngân hàng và ý nghĩa của việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với cộng đồng người Hoa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng đối với cộng đồng người Hoa tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sài Gòn. Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với công đồng người Hoa trên địa bàn TP.HCM tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sài Gòn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƢỜI HOA TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Định nghĩa về tín dụng Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh Creditium có nghĩa là tin tƣởng, tín nhiệm.

Tín dụng đƣợc hiểu đầy đủ là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiếp cận một số định nghĩa khác về tín dụng nhƣ sau: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (ngƣời cho vay) chu cấp tiền hay hàng hóa dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên kia (ngƣời đi vay). Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị dƣới hình thức tiền tệ hay hiện vật từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng, sau một thời gian nhất định hoàn trả lại với một lƣợng giá trị lớn hơn. Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo thỏa thuận bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau và phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ đại công nghiệp của phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ vay mƣợn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả trong một thời gian nhất định. Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là sự vận động, điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Quá trình vận động của tín dụng đƣợc thể hiện theo sơ đồ sau: (1) Cho vay Ngƣời cho vay Ngƣời đi vay (ngƣời sở hữu vốn) (ngƣời sử dụng vốn) (2) Trả nợ Định nghĩa tín dụng thể hiện ở ba nội dung cơ bản: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lƣợng vốn từ ngƣời này sang ngƣời (ngươi khác.

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. Đó là thời gian sử dụng vốn. Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhƣợng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lƣợng vốn đó. - Ngƣời đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho ngƣời cho vay cả vốn, gốc và lãi.

Phân loại tín dụng Để thấy rõ hơn về tín dụng, ngƣời ta thƣờng dựa vào các tiêu thức dƣới đây để phân loại các hình thức tín dụng. - Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng, thƣờng đƣợc dùng để cho vay bổ sung vốn lƣu động của các doanh nghiệp và nhu cầu thanh toán cho sinh hoạt cá nhân. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng, dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình quy mô nhỏ của các doanh nghiệp và cho vay xây dựng nhà ở hoặc mua sắm hàng tiêu dùng có giá trị lớn của cá nhân. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, đƣợc sử dụng để cho vay dự án đầu tƣ xây dựng mới, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.

- Căn cứ vào đối tượng tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Theo tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia thành 2 loại: Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng đƣợc cấp nhằm hình thành vốn lƣu động cho các doanh nghiệp hoặc các chủ thể kinh tế khác. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng đƣợc cấp nhằm hình thành vốn cố định của các doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh tế khác. Loại tín dụng này đƣợc thực hiện dƣới hình thức cho vay trung và dài hạn. - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng Theo tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia thành 2 loại: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dung. - Căn cứ vào chủ thể tín dụng Dựa vào chủ thể trong quan hệ tín dụng đƣợc chia thành ba hình thức tín dụng sau: Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp đƣợc thực hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trƣớc khi nhận hàng hóa. Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội… Tín dụng Nhà nước: Là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nƣớc với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội… Nhà nƣớc vừa là ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay. - Căn cứ vào tính chất đảm bảo tiền vay Theo tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia thành 2 loại: Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng đƣợc đảm bảo bằng các loại tài sản của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc hình thành từ vốn vay.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Tín dụng đảm bảo không phải bằng tài sản: Là loại tín dụng đƣợc đảm bảo dƣới các hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ định của Chính phủ và hộ nông dân vay vốn đƣợc bảo lãnh của các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phƣơng. - Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động tín dụng Theo tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia thành 2 loại: Tín dụng nội địa: Là quan hệ tín dụng phát sinh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Tín dụng quốc tế: Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các quốc gia với nhau hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức tài chính tín dụng quốc tế. Trong nền kinh tế thị trƣờng, phân loại tín dụng theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối.

Khi tín dụng ngày càng phát triển đa dạng và mở rộng phạm vi hoạt động thì cách phân loại tín dụng càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng. Tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội…) trong nền kinh tế quốc dân.

Trong hình thức này, ngân hàng xuất hiện với vai trò vừa là ngƣời đi vay và vừa là ngƣời cho vay. Công cụ của TDNH trong lĩnh vực huy động vốn là kỳ phiếu, sổ tiết kiệm,… trong lĩnh vực tín dụng là hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ … 1. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm sau: - Huy động vốn và cho vay đƣợc thực hiện chủ yếu dƣới hình thức tiền tệ Tất cả những nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế quốc dân đƣợc ngân hàng huy động để hình thành nguồn vốn cho vay. Trên cơ sở nguồn vốn đã có, ngân hàng cho vay đối với các tác nhân cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cả hai mặt hoạt động huy động vốn và cho vay đều đƣợc thực hiện chủ yếu dƣới hình thức tiền tệ. Đây là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi khách hàng. - Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng Khi huy động vốn trong nền kinh tế, ngân hàng sử dụng nhiều hình thức thu hút tiền gửi với các kỳ hạn khác nhau, phát hành các loại giấy nhận nợ (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…) ngắn hạn cũng nhƣ trung và dài hạn, vay trên thị trƣờng liên ngân hàng, ký các hiệp định vay nợ… Khi cho vay, ngân hàng chủ yếu sử dụng các hình thức cấp tín dụng theo tài khoản cho vay, gửi vốn tại các ngân hàng khác, đầu tƣ… để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Nhƣ vậy, ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian, đi vay để cho vay.

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tƣơng đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Vốn tín dụng ngân hàng là một bộ phận không thể thiếu đƣợc của quá trình tái sản xuất xã hội. Khối lƣợng hàng hóa sản xuất và lƣu thông tăng lên thì nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng cũng tăng lên. Trƣờng hợp này vốn tín dụng ngân hàng vận động phù hợp với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội.

Nhƣng trong nhiều trƣờng hợp, vốn tín dụng ngân hàng không tham gia vào quá trình sản xuất và lƣu thông hàng hóa, mà chúng đƣợc sử dụng vào những mục đích phi sản xuất nhƣ: chiết khấu hoặc cầm cố các thƣơng phiếu “khống”, trái phiếu của Chính phủ. Cũng có thể vốn tín dụng ngân hàng đƣợc sử dụng vào những vụ “áp phe” chứng khoán hoặc sai mục đích, thiếu đảm bảo, không có hiệu quả kinh tế. Những trƣờng hợp trên, mặc dù nhu cầu tín dụng ngân hàng có gia tăng, nhƣng sản xuất và lƣu thông hàng hóa không tăng. Trƣờng hợp khác, hiện tƣợng ngƣợc lại có thể xảy ra, đó là trong thời kỳ hƣng thịnh các doanh nghiệp mở mang sản xuất kinh doanh, khối lƣợng hàng hóa sản xuất và luân chuyển lớn, nhƣng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp.

Những mâu thuẫn này thƣờng xuyên diễn ra, đó là hiện tƣợng tất yếu của nền kinh tế thị trƣờng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ